Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vươt qua một con suối to.. Bên trên là sườn núi thoai thoải.[r]
Trang 1I ĐỌC THÀNH TIẾNG : ( Thời gian 1 phút )
1/ Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ dài khoảng 100 chữ trong bài sau :
- Trí dũng song toàn trang 25
- Tiếng rao đêm trang 30
- Lập làng giữ biển trang 36
- Phân xử tài tình trang 46
- Chú đi tuần trang 51
- Luật tục xưa của người Ê-đê trang 56
2/ Giáo viên nêu một câu hỏi về nội dung trong bài cho học sinh trả lời
1 Đọc đúng tiếng, đúng từ ………./ 1 điểm
2 Ngắt nghỉ hơi đúng câu, các cụm từ rõ nghĩa ………./ 1 điểm
3 Đọc bước đầu có biểu cảm ………./ 1 điểm
4 Tốc độ đọc đạt yêu cầu ………./ 1 điểm
5 trả lời đúng yêu cầu câu hỏi do giáo viên nêu ………./ 1 điểm
Cộng ………./ 5 điểm
Hướng dẫn kiểm tra
1 Đọc đúng tiếng, từ : 1 điểm
Đọc sai từ 1 đến 3 tiếng : 0,5 điểm
Đọc sai trên 3 tiếng : 0 điểm
2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1đ
- Không ngắt nghỉ hơi đúng từ 2 – 3 dấu câu : 0,5đ
- Không ngắt nghỉ hơi đúng từ 4 dấu câu trở lên : 0đ
3 Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1đ
4 Tốc độ đọc Vượt 1 phút : 0,5đ Vượt 2 phút ( đánh vần nhẩm) : 0đ
5 Trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu : 1đ
ĐƯỜNG VÀO BẢN
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKII – NH : 2012-2013
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
(Thời gian : 30 phút)
SỐ
BÁO DANH
GIÁM THỊ
HỌ TÊN :………
HỌC SINH LỚP :……….
TRƯỜNG : TIỂU HỌC KIM ĐỒNG
SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ
TỰ
Trang 2bốn mùa trong veo , rào rạt Nước trườn qua kẽ đá , lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xóa Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản
Những ngày nắng đẹp , người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội Cá như vẽ hoa , vẽ lá giữa dòng Bên trên là sườn núi thoai thoải Núi cứ vươn mình lên cao , lên cao mãi Con đường ven theo một bãi rừng vầu , cây mọc san sát , thẳng tắp , dày như ống đũa Đi trên đường , thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ Có cây trám trắng , trám đen thân cao vút như đến tận trời Những con lợn ục ịch đi lai ở ven đường , thấy người giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi con nháo nhác …
Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác xa cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ Dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại
Vi Hồng – Hồ Thủy Giang
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKII – NH : 2012-2013
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 KIỂM TRA ĐỌC THẦM (Thời gian : 30 phút)
SỐ
BÁO DANH
GIÁM THỊ
HỌ TÊN :………
HỌC SINH LỚP :……….
SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ
Trang 3… /5 đ II ĐỌC THẦM (30 PHÚT)
Đọc thầm bài “ Đường vào bản” và làm bài tập: Khoanh tròn vào các
câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 6
… /0,5 đ 1 Đoạn đường dành riêng cho dân bản đi về như thế nào ?
a) Phải vượt qua một con thác tung bọt trắng xóa
b) Phải vượt qua con suối bốn mùa trong veo, rào rạt
c) Phải băng qua sườn núi thoai thoải
d) Phải băng ngọn núi đầy đá
… /0,5 đ 2 Những cây cổ thụ mà khách gặp trên đường đi vào bản là cây:
a) Cây vầu, cây trám đen, trám trắng
b) Cây vầu, cây đa, cây lim, cây chò
c) Cây vầu, cây trám, cây hoa ban
d) Cây vầu, cây sung, cây sấu
… /0,5 đ 3 Câu “Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…”ý nói :
a) Đàn cá nhiều màu sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá b) Đàn cá biết vẽ hoa vẽ lá
c) Đàn cá nhiều màu sắc hình thù giống hoa, giống lá
d) Đàn cá giống những cành cây bên bờ suối
… /0,5 đ 4 Bài văn tả cảnh ?
a) Cảnh vật trong rừng núi phía bắc
b) Cảnh vật núi rừng biên giới phía bắc
c) Cảnh vật trên con đường vào bản ở vùng núi phía bắc
d) Cảnh vật biên giới phía bắc
.
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾTVÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
… /0,5 đ 5 Trong bài có các con vật nào ?
a) Con ngựa, con gà, con lợn
TỰ
Trang 4… /0,5 đ 6 Tìm một hình ảnh nhân hóa trong bài.
………
………
… /0,5 đ 7 Phân tích cấu tạo của câu ghép sau: Mặc dù cả lớp đã cố gắng giúp đỡ Hùng trong học tập nhưng bạn ấy chẳng tiến bộ mấy Vế 1: chủ ngữ là: ………
Vị ngữ là :………
Vế 2: chủ ngữ là: ………
Vị ngữ là :………
Quan hệ từ :………
… /0,5 đ 8.Điền quan hệ từ phù hợp cho các câu sau: - Bạn thích học Tiếng Việt………….Bạn thích học toán ? - Cô đã khuyên bảo Hồng nhiều lần………… bạn ấy vẫn chứng nào tật ấy
… /0,1 đ 9 Đặt 2 câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ : a) Chẳng những………
mà ………
b) Mặc dù……….
nhưng………
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKII – NH : 2012-2013 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 KIỂM TRA VIẾT (Thời gian : 60 phút) SỐ BÁO DANH GIÁM THỊ HỌ TÊN :………
HỌC SINH LỚP :……….
TRƯỜNG : TIỂU HỌC KIM ĐỒNG
SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ
Trang 5… /5 đ I CHÍNH TẢ( Nghe-viết) : Thời gian 15 phút ( Bài : Người lái xe đãng trí SGK
Trang 54 tập 2)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….
… /5 đ II TẬP LÀM VĂN : (40 PHÚT) Đề bài : Em hãy tả mợt ca sĩ đang biểu diễn trên sân khấu ………
………
………
………
Trường TH Kim Đồng THÍ SINH KHƠNG ĐƯỢC VIẾTVÀO KHUNG NÀY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TỰ
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
………
………
PHÒNG GD & DT QUẬN 12
TRƯỜNG TH KIM ĐỒNG
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 5
NĂM HỌC : 2012 – 2013
I ĐỌC THẦM : ( 5 điểm )
Câu 1 : Chọn b – 0,5 đ
Câu 2 : Chọn a – 0,5 đ
Câu 3 : Chọn a – 0,5 đ
Câu 4 : Chọn c – 0,5 đ
Câu 5 : Chọn c – 0,5 đ
Câu 6 : Tìm đúng câu được - 0,5 đ
Câu 7 : Phân tích cấu tạo của câu ghép sau: (0,5đ)
Mặc dù cả lớp đã cố gắng giúp đỡ Hùng trong học tập nhưng bạn ấy chẳng tiến bộ mấy
Vế 1: chủ ngữ là: cả lớp
Vị ngữ là : đã cố gắng giúp đỡ Hùng trong học tập
Vế 2: chủ ngữ là: bạn ấy
Vị ngữ là : chẳng tiến bộ mấy
Quan hệ từ : mặc dù ; nhưng
Trang 78.Điền quan hệ từ phù hợp cho các câu sau (0,5đ)
- Bạn thích học Tiếng Việt hay Bạn thích học toán ?
- Cô đã khuyên bảo Hồng nhiều lần nhưng bạn ấy vẫn chứng nào tật ấy.
9 Đặt 2 câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ (1đ)
a) Chẳng những
mà
b) Mặc dù
nhưng
II CHÍNH TẢ : (5điểm)
- Bài không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn được 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài ( sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; sai qui tắc viết hoa) trừ 0,5đ
- Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ trừ 1 điểm toàn bài
- Lỗi sai giống nhau trừ 1 lần
III TẬP LÀM VĂN: (5 điểm)
- Điểm 4,5 – 5 điểm : Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức Lỗi chung không đáng kể
- Điểm 3,5 – 4 điểm : Thực hiện đầy đủ các yêu cầu nhưng trong từng yêu cầu cụ thể có một hoặc hai chỗ chưa hợp lý, có không quá 3 lỗi chung
- Điểm 2,5 – 3 điểm : thực hiện các yêu cầu ở mức trung bình
- Điểm 0,5 – 2 điểm : Bài làm còn nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, dùng từ không chính xác