- Viết được bài văn tả con vật đủ các phần: Mở bài, thân bài, kết bài; đúng yêu cầu đã học.. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.[r]
Trang 1Trường Tiểu học Trần Phú Thứ ngày tháng năm 2010
Lớp : 5
Họ và tên:
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
Năm học: 2009-2010 MÔN: TIẾNG VIỆT
Thời gian: 35 phút
Điểm Lời phê của giáo viên
ĐỀ BÀI:
BÀI KIỂM TRA ĐỌC:
1 Đọc thành tiếng:
2 Đọc thầm:
Em đọc thầm bài “ Hoa học trò” rồi trả lời câu hỏi và làm các bài tập sau.
HOA HỌC TRÒ
Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người
ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng Hoa phượng là hoa học trò Mùa xuân phượng ra lá Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần Rồi hòa nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.
Theo Xuân Diệu
II Bài tập: ( Đánh dấu x vào ô trước ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây)
1 Ở đoạn 1, em hãy tìm những từ ngữ nói lên số lượng của hoa phượng rất lớn.
a) Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực.
Trang 2b) Một phần tử của cái xã hội thắm tươi.
c) Chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn.
2 Tác giả so sánh hoa phượng với gì?
a) Hoa hồng b) Con bướm
c) Con ong
3 Tác giả dùng những từ ngữ nào để tả vẻ đẹp của lá phượng?
a) xanh um, mát rượi b) ngon lành như lá me non
c) xòe ra cho gió đưa đẩy d) câu a) và b) đúng.
4 Lá phượng được so sánh với gì?
a) Lá điệp b) Lá cây mắc cỡ
c) Lá me non d) Cả ba ý trên.
5 Câu văn sau có mấy vế câu?
Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần.
a) Một vế câu ( vì nó là câu đơn).
b)Hai vế câu c Ba vế câu
6 Dấu phẩy trong câu “ Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non.”có tác dụng gì?
a) Ngăn cách các vế câu.
b) Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.
c) Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
7 Các vế trong câu ghép “ Đến giờ chơi, học trò ngạc nhiên nhìn trông: hoa nở lúc nào
mà bất ngờ dữ vậy?” được nối với nhau bằng cách nào?
a) Nối bằng từ “mà”.
b) Nối trực tiếp ( không dùng từ nối).
c) Không nối bằng cả hai cách trên.
8 Có thể đặt dấu hai chấm vào chỗ nào trong câu văn sau đây Em hãy viết lại cho đúng.
Bố dặn bé Lan “ Con phải học xong mới được đi chơi đấy!”
9 Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: truyền ngôi, truyền cảm,
truyền khẩu, truyền thống, truyền thụ, truyền tụng.
a) Cô giáo kiến thức cho học sinh.
b) Nhân dân công đức của các bậc anh hùng.
c) Vua cho hoàng tử.
d) Kế tục và phát huy những tốt đẹp.
e) Bài vè được phổ biến trong quần chúng bằng
g) Bài thơ có sức mạnh mẽ.
Trang 3Trường Tiểu học Trần Phú Thứ ngày tháng năm 2010
Lớp : 5
Họ và tên:
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II Năm học: 2009-2010 MÔN: TIẾNG VIỆT Thời gian: 35 phút Điểm Lời phê của giáo viên ĐỀ BÀI: BÀI KIỂM TRA VIẾT 1 Chính tả: Nghe-viết Bàiviết : .
2 Tập làm văn: Đề bài: Hãy tả một con vật có ích mà em yêu thích Bài làm:
Trang 4
Trang 5
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
Năm học: 2009-2010 MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 5
BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
A.Đọc thành tiếng(5 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS một, tùy theo trình độ học sinh mà GV cho đọc một bài thuộc các bài sau đây:
1 Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân( TV5/2- trang 83)
2 Một vụ đắm tàu ( TV5/2-trang 108)
3 Công việc đầu tiên( TV5/2-trang 126)
4 Bầm ơi( TV5/2-trang 130 HTL)
5 Út Vịnh( TV5/2-trang 136)
Học sinh đọc xong trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
( Hình thức: GV ghi tên bài, số trang vào phiếu cho 5 HS lên bốc thăm, chuẩn bị nội dung bài đọc rồi gọi từng em lên đọc thành tiếng đoạn văn do GV yêu cầu)
* Giáo viên đánh giá cho điểm và dựa vào yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm
+ Đọc sai từ 2-4 tiếng 0,5 điểm.
+ Đọc sai từ 5 tiếng trở lên 0 điểm
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từø rõ nghĩa: 1 điểm
+Ngắt không đúng từ 2-3 chỗ :0,5 điểm
+Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên :0 điểm
- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm
+Đọc từ trên phút đến 2 phút : 0,5 điểm
+Đọc quá 2 phút :0 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 1 điểm
+Đọc từ 1 đến 2 phút: 0,5 điểm
+Đọc quá 2 phút: 0 điểm
-Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu :1 điểm
+Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng :0,5 điểm
+Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm
B.Đọc thầm và làm bài tập(5 điểm)
1
Câu 2 Câu 3 Câu
4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
Đáp án a b d c c b b Bố dặn bé Lan: “ ” a) truyền thụ
b)truyền tụng c) truyền ngôi d)truyền thống
Trang 6e)truyền khẩu g)truyền cảm
Biểu điểm điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm1
Tân An, ngày … Tháng… năm 2010
Trang 7
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
Năm học: 2009-2010 MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 5
BÀI KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I/ Chính tả: 5 điểm
Giáo viên đọc cho HS viết bài: Tà áo dài Việt Nam
Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân Phổ biến hơn là áo tứ thân,
được
may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau Aùo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải.
Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời.
Theo Trần Ngọc Thêm
* Cách đánh giá cho điểm:
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng hình thức bài chính tả:5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết( Sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm/1lỗi ( Trong bài nhiều lỗi sai giống nhau toàn bài chỉ trừ 1 lần)
B Tập làm văn: 5 điểm
* Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm.
- Viết được bài văn tả con vật đủ các phần: Mở bài, thân bài, kết bài; đúng yêu cầu đã học ( Khoảng 20 – 30 dòng)
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
* Tùt theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4,5 – 4
-3,5 – 3 - 2,5 – 2 - 1,5 – 1 - 0,5
ĐIỂM ĐỌC+ ĐIỂM VIẾT
2 ( làm tròn 0,5 thành 1)
Tân An, ngày … tháng….năm 2010