Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm và mỗi quan hệ xã héi.. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần và mỗi quan hÖ x· héi.[r]
Trang 1Đề kiểm tra cuối học kỳ I –năm học 2012-2013
Môn : tOáN - Lớp 5
Thời gian : 60 phút.
Họ và tên : Lớp
Trờng :
Điểm Nhận xét của giáo viên
Đề bài
Phần I.( 4 điểm)
Bài 1 ( 2 điểm) Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng
a) Hình vuông có chu vi bằng 20 cm thì diện tích bằng bao nhiêu ?
A 16 cm2 B 20 cm2 C 25 cm2 D 9 cm2
b)Số thập phân 0,08 đợc viết thành phân số là
A 8 B 8 C 800 D 8
10 100 100 1000
c) Tỉ số phần trăm của 9 và 20 là:
A 9,2% B 20,9% C 29% D 45% d) Cho hình tam giác vuông ABC có kích thớc nh hình vẽ
Diện tích của hình tam giác là :
A 24cm2 B 46 cm2
4cm
C 12cm2 D 4,6 cm2
6cm
Bài 2: (2 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :
a) 6 kg 375 g = 6, 375 kg b) 7m2 8dm2 = 7,8 m2
c) 5 tấn 562 kg = 5, 0 562 tấn c) 57 cm 9 mm = 57,9 cm
Phần II ( 6 điểm)
Bài 1 (2 điểm)
a) Viết các số sau:
- Bốn mơi hai phần trăm :
- Năm và bốn phần sáu : b) Viết các số thập phân
- Bảy đơn vị năm phần mời:
- Hai nghìn không trăm linh sáu đơn vị, ba phần trăm:
Bài 2 (2 điểm) Đặt tính rồi tính.
Trang 2a) 456,25 + 213,98 b) 578,49 – 407, 82
c) 55,07 x 4,5 d) 78,24 : 1,2
Bài 3 (2 điểm) Bài toán : Một lớp học có 25 học sinh, trong đó số học sinh nữ là 13 em Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp đó ?
Hớng dẫn cách đánh giá cho điểm môn toán- lớp 5 - học kỳ 1 Phần I ( 4 điểm) Bài 1 (2 điểm) Khoanh vào mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm. a) C 25 cm2 b) B 8
100
c) D 45% d) C 12cm2 Bài 2 (2 điểm) Điền mỗi phép tính đợc 0,5 điểm A Đ B S C S D Đ Phần II ( 6 điểm) Bài 1 ( 2 điểm) Mỗi ý đúng đợc 1 điểm 4
a) 42 5
b) 7,5 2006,03
Bài 2 (2 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 điểm.
a) 670,23 b) 170,67
Trang 3c) 247,815 d) 65,2
Bài 3.(2 điểm)
- Lời giải phép tính đúng (1 điểm)
- Phép tính kết quả đúng (1 điểm)
- Bài giải
Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh cả lớp là:
13 :25 = 0,52 0,52 =52%
Đề thi kiểm tra cuối học kỳ I - năm học 2012-2013 Môn : tiếng việt - Lớp 5
Thời gian: 90 phút
Họ và tên : Lớp
Trờng;
Điểm Nhận xột của giáo viờn
Đề bài
A.kiểm tra đọc:
I Đọc thành tiếng (5 điểm)
HS đọc một đoạn văn khoảng 110 chữ thuộc chủ đề đã học ở học kỳ I
II Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm )
Vầng trăng quê em
Vầng trăng vàng thăm thẳm đang từ từ nhô lên từ sau luỹ tre xanh thẫm Hình nh cung từ vâng trăng, làn gió nồm thổi mát rợi làm tuôn chảy những
ánh vàng tràn lên sóng lúa trải khắp cánh đồng ánh vàng đi đến đâu, nơi áy bỗng bừng lên tiếng hát ca vui nhộn Trăng đi đến đâu thì luỹ tre đợc tắm
đẫm màu sữa tới đó Trăng lẩn trốn trong các tán lá cây xanh rì của nhng cây
đa cổ thụ đầu thôn
Những mắt lá ánh lên tinh nghịch.Trăng chìm vào dới đáy nớc Trăng óng ánh trên hàm răng, trắng đậu vào ánh mắt Trăng ôm áp mái tóc bạc của các cụ già Hình nh cả thôn em không những ai ở trong nhà Nhà nào nhà nấy quây quần, tụ họp quanh chiếc bàn nhỏ hay chiếc chiếu ở giữa sân Ai nấy đều ngồi ngắm trăng Câu chuyện mùa màng nảy nở dới trăng nh những
Trang 4hạt lúa vàng đang phơi mình trong ánh trăng Đó đây vang vọng tiếng hát của các anh chị thanh niên trong xóm
Nơi đây có một chú bé đang giận mẹ ngồi trong bóng tối, ánh trăng nhẹ nhàng đậu trên trán mẹ, soi rõ làn da nhăn nheo và cái mệt học của mẹ Chú
bé thấy thế, bớc nhẹ nhàng lại với mẹ Một làn gió mát đã làm cho những sợi tóc của mẹ bay bay
Khuya Vầng trăng càng lên cao và thu nhỏ lại Làng quê em đã yên vào giấc ngủ Chỉ có vầng trăng thao thức làng em
Dựa vào nội dung bài đọc hóy khoanh vào ý trớc câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dới đây:
1 Bài văn miêu tả cảnh gì?
a) Cảnh trăng lên ở làng quê
b) Cảnh sinh hoạt của làng quê
c) Cảnh làng quê dới ánh trăng
2 Trăng soi sáng những cảnh vật gì ở làng quê ?
a) Cánh đồng lúa, tiếng hát, luỹ tre
b) Cánh đồng lúa, luỹ tre, cây đa
c) Cánh đông lúa, cây đa, đáy nớc.
3 Vì sao chú bé hết giận dỗi và bớc nhẹ nhàng lại với mẹ ?
a) Vì dới ánh trăng, chú nhìn thấy vầng trán của mẹ hiện ra rất đẹp b) Vì dới ánh trăng, chú thấy làn da nhăn nheo và sự mệt mỏi của mẹ c) Vì dới ánh trăng, chú thấy làn gió làm cho sợi tóc của mẹ bay bay
4 Từ nào dới đây là từ trái nghĩa với từ chìm( trong câu trăng chìm vào đáy nớc)?
a) Nổi
b) Lặn
c) Trôi
5 Câu nào dới đây có dung quan hệ từ ( gạch dới quan hệ từ đó trong câu)? a) Những mắt lá ánh lên tinh nghịch
b) Ai nấy đều ngồi ngắm trăng
c) Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già
6 Trong các dãy từ dới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa?
a) Trăng đã lên cao / Kết quả học tập cao hơn trớc.
b) Trăng đậu vào ánh mắt./ Hạt đậu đã nảy mầm
c) ánh trăng vàng trải khắp nơi./ Thì giờ quý hơn vàng.
7 Dãy từ dới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “ nhô” ( Trong câu: Vầng trăng vàng thăm thẳm đang từ từ nhô lên từ sau luỹ tre xanh thẫm)
a) Mọc, ngoi, dựng
b) Mọc, ngoi, nhú
c) Mọc, nhú, đội
B Kiểm tra viết
I Chính tả nghe – viết (5 điểm)
Chuyện một khu rừng nhỏ
Ban công nhà bé Thu là một khu vờn nhỏ
Cây quỳnh lá dày, gữi đợc nớc, chẳng phải tới nhiều Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy nh những cái vò bé xíu Cây hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó cuốn chặt một cành Những chiếcvòi quấn chắc nhiều vòng, rồi một chùm ti gôn hé nở Cây đa ấn Độ thì
Trang 5liên tục bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt Khi đủ lớn, nó xoè ra thành chiếc lá nâu rõ to
II Tập làm văn (5 điểm)
Tả một ngời bạn mà em quý mến
Hớng dẫn cách đánh giá cho điểm môn tiếng việt- lớp 5 - học kỳ 1
A Kiểm tra đọc (10 điểm)
I Đọc thành tiếng ( 5 điểm)
HS đọc một đoạn văn khoảng 110 chữ thuộc chủ điểm đã học ở HKI
- Trả lời một câu hỏi trong bài
II Đọc thầm:(5 điểm) Bài: Vầng trăng quê em
Khoanh vào các ý
Câu 1: a (0,5 điểm)
Câu 2: b (0,5 điểm)
Câu 3: b (0,5 điểm)
Câu 4: c (0,5 điểm)
Trang 6Câu5: c (1 điểm) Khoanh đúng (0,5đ) gạch đúng quan hệ từ của (0,5đ) Câu 6: a ( 1 điểm)
Câu 7: b ( 1 điểm)
B.Kiểm tra viết (10 điểm)
I Chính tả (5 điểm)
GV đọc cho HS viết chính tả nghe viết đoạn văn: Chuyện một khu vờn nhỏ (SGK) Tiếng việt 5 tập 1 trang 102
+ Bài viết không mắc lỗi chímh tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn :( 5 điểm)
+ Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc phần thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm
II Tập làm văn.(5 điểm)
HS viết tập làm văn theo yêu cầu của đề bài:
- GV đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt của bài tập, bài cụ thể có thể cho các ,mức điểm từ (0,5 – 1 ; 1,5 đến 5 điểm )
MÔN: KHOA học - lớp 5
Thời gian: 60 phút
Họ và tên: lớp 5
Trờng:
Điểm Nhận xét của giáo viên
Đề bài:
I Phần 1: Trắc nghiệm
Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng:
Câu 1: (1 điểm) Tuổi dậy thì là gì?
A Là tuổi có nhiều cơ thể biến đổi về mặt thể chất
B Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần
C Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm và mỗi quan hệ xã hội
D Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần và mỗi quan hệ xã hội
Câu 2: (1 điểm) Việc làm nào dới đây chỉ có phụ nữ mới làm đợc?
A Làm bếp giỏi
Trang 7B Chăm sóc con cái.
C Mang thai, cho con bú
D Thêu, may giỏi
Câu 3: Muốn phòng tránh tai nạn giao thông đờng bộ, mỗi học sinh cũng
nh mỗi công dân cần phải làm gì?
A.Tìm hiểu, học tập để hiểu rõ về luật giao thông đường bộ?
B Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông đờng bộ( đi đúng phần đờng
qui định, đội mũ bảo hiểm đúng qui định )
C Thận trọng khi đua ngời qua đờng và tuân theo đèn tín hiệu D.Không đùa nghịch, chạy nhảy hay đá bóng dới lòng đờng E.Thc hiện tốt các điều trên Câu 4: (1điểm) HIV không lây qua đờng nào? A Tiếp xúc thông thờng B Đờng máu C Đờng tình dục D Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con Câu 5: (1 điểm): Đặc điểm nào sau đây không phải là của thép? A Dẻo B Dẫn điện C Cách nhiệt D Cứng Câu 6: (1 điểm) Bệnh viêm não nguy hiểm thế nào? A Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể gây chết ngời B Có thể gây tử vong C Để lại di chứng lâu dài Cây 7: (2 điểm) Viết câu trả lời cho các câu hỏi dới đây? a, Sắt đợc sử dụng để làm gì?
b, Đồng đợc sử dụng để làm gì?
c, Nhôm và hợp kim của nhôm thờng đợc sử dụng để làm gì?
d, Đá vôi có thể dùng để làm gì?
Câu 8: (2 điểm) Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có nguồn gốc từ động vật?
Trang 8
Hớng dẫn đánh giá cho điểm môn khoa học
CUốI học kỳ I – Lớp5
Câu 7:
a, Sắt đợc sử dụng dới dạng hợp kim Đợc sử dụng làm các đồ dùng nh:
cầu, dao, kéo, đờng sắt, chấn song sắt, hàng rào sắt,
b, Đồng đợc sử dụng để làm đồ điện, dây điện, một số bộ phận của ô tô, tàu biển, trống đồng, dây quấn động cơ, thau đồng, chậu đồng, vũ khí
c,Nhôm và hợp kim cua nhôm theờng đợc sử dụng để làm xoong, chảo, ấm
đun nớc, thìa, muôi, cặp lồng đựng thức ăn, mâm, khung cửa sổ, chắn bùn xe
đạp
d, Đá vôi có thể dùng để làm: Nung vôi, lát đờng, xây nhà, sản xuất ra xi măng, làm phấn viết, tạc tợng, tạc đồ lu niệm
Câu 8: Sợi bông, sợi đay,sợi lanh có nguồn gốc từ thực vật.
Tơ tằm có nguồn gốc từ động vật
Đề thi kiểm tra cuối học kì I Năm học: 2012 – 2013 Môn: Địa lí - lớp 5
Trang 9Thời gian: 60 phút
Họ và tên: lớp 5
Trờng:
Điểm Nhận xét của giáo viên Đề bài: I Phần trắc nghiệm: Câu 1: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc ý đúng. A Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, gió và ma không thay đổi theo mùa B Sông ngòi cung cấp nớc cho sản xuất, là đờng giao thông quan trọng, nguồn thủy điệnlớn và cho ta nhiều thủy sản C Đất phe – ra – lit tập chủ yếu ở đồng bằng Rừng ngập nặm phân bố ở vùng đồi núi Câu 2: (1 điểm) * Phần đất liền của nớc ta giáp với các nớc: A Trung Quốc, Lào, Thái Lan B Lào, Thái Lan Cam-pu-chia C Lào, trung Quốc, Cam- pu- chia D Trung Quốc, Thái Lan, Cam- pu- chia Câu 3 : (1điểm) Trên phần đất liền nớc ta. A diện tích là đồng bằng, diện tích là đồi núi B diện tích là đồng bằng, diện tích là đồi núi C diện tích là đồi núi, diện tích là đồng bằng Câu 4 : (1 điểm) Nước ta cú bao nhiờu dõn tộc
A 36 B 54 C 45 II Phần tự luận: Câu 1: (3 điểm) Kể tên một số ngành công nghiệp ở nớc ta? Kể một số sản phẩm công nghiệp xuất khẩu của nớc ta mà em biết?
Cõu 2: (3điểm) Nước ta cú loại hỡnh giao thụng nào ? Loại hỡnh vận nào cú vai trũ quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng húa
Trang 10
Hớng dẫn đánh giá cho điểm môn địa lí
học kỳ I – Lớp5 I Phần trắc nghiệm Câu 1: (1 điểm) khoanh mỗi ý đúng đợc 1 điểm ý B Câu 2: (1 điểm). ý 1: khoanh vào ý C Câu 3: (1 điểm) í C Câu 4: (1 điểm) í B II Phần tự luận Cõu1 (3 điểm) Kể đợc một số nganh công nghiệp 1,5 điểm. - Khai thác khoáng sản - Điện,( nhiệt điện, thủy điện )
- Luyện kim - Cơ khí ( sản xuất, lắp ráp, sửa chữa) - Hóa chất - Dệt may mặc - Chế biến lơng thực, thực phẩm - Sản xuất hàng tiêu dùng Cõu 2 (3điểm) Nước ta cú cỏc loại hỡnh giao thụng
Trang 11- Đường bộ ,đường sắt ,đường biển ,đường sụng ,đường hàng khụng.
- Đường bộ (ụ tụ) cú vai trũ quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng húa
Đề kiểm tra cuối học kì I Năm học: 2012 – 2013 Môn: Lịch sử - lớp 5
Thời gian :60 phút
Họ và tên: lớp 5
Điểm Nhận xét của giáo viên
Đề bài:
I Phần trắc nghiệm :
Câu 1: (1 điểm) Điền vào chỗ trống cho thích hợp.
Năm Nguyễn Tất Thành đã quyết trí ra đi tìm đờng cứu nớc từ cảng
Câu 2: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng.
A Ngày 2- 9 – 1930 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
B Ngày 2- 9- 1945 Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
C Ngày 2- 9- 1946 Cách mạng Tháng tám thành công
Câu 3: (2 điểm) Nối tên các nhân vật lịch sử ( ở cột A) với tên các
sự kiện
( ở cột B) sao cho đúng
A B
a, Nguyễn ái Quốc 1, Không tuân lệnh vua giải tán nghĩa binh
cùng nhân dân chống quân xâm lợc
b, Nguyễn Trờng Tộ 2, Phong trào Đông Du
Trang 12c, Trơng Định 3, Chủ trì hội nghị thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam
d, Phan Bội Châu 4, Đề nghị canh tân đất nớc
II Phần tự luận:
Câu 1: (3 điểm) Nhân dân ta đã làm gì để chống lại “ giặc đói” và “ giặc
dốt” ?
Cõu 2 (3 điểm)Cuối bản tuyờn ngụn độc lập năm 1945 Bỏc Hồ đó khẳng định điều gỡ?
Trang 13
Hớng dẫn đánh giá cho điểm môn LịCH Sử học kỳ I – Lớp 5
I Phần trắc nghiệm:
Câu 1: ( 1điểm) mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm.
Năm 1911; từ cảng nhà Rồng
Câu 2: (1 điểm) Mỗi ý đúng 1 điểm.
- Khoanh vào ý B
Câu 3: (2 điểm) mỗi ý đúng 0,5 điểm.
a-3; b- 4; c- 1: d- 2
II Phần tự luận :
Câu 1: (3 điểm).
Để chống lại “giặc đói” nhân dân ta đã hởng ứng lời kêu gọi của Chủ Tịch Hồ Chí Minh, lập “ Hũ gạo cứu đói” “ nhân này đồng tâm” dành gạo cho dân nghèo
Với khẩu hiệu “ Không một tấc đất bỏ hoang”, “ Tấc đất, tấc vàng”! nhân dân hăng hái tham gia sản xuất
Nhờ biện pháp trên, nạn đói đợc đẩy lùi
- Chống “giặc dốt” phong trào xóa nan mù chữ đợc phát động khắp nơi
- Trờng học đợc mở thêm, trẻ em nghèo đợc cắp sách đến trờng Cõu 2 (3điểm) Cuối bản tuyờn ngụn độc năm 1945 Bỏc Hồ đó khẳng định : (( Nước Việt Nam cú quyền hưởng tự do và độc lập và sự thật đó trở thành một nước độc lập Toàn thể dõn tộc Việt Nam quyết đem hết tất cả tinh thần
và lực lượng,tớnh mạng và của cải để gữi vững quyền tự do và độc lập ấy ))