1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

de kiem tra cuoi nam lop 5

42 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 32,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đoạn: “ Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh l[r]

Trang 1

đề 1 ôn CUỐI HỌC Kè (Năm học: 2010 – 2011) MễN : Tiếng Việt – Lớp 5(Thời gian làm bài: 60 phỳt.)

Những cỏnh buồm

Phớa sau làng tụi cú một con sụng lớn chảy qua Bốn mựa sụng đầy nước Mựa hố, sụng đỏlựng phự sa với những con lũ dõng đầy Mựa thu, mựa đụng, những bói cỏt non nổi lờn, dõn làngtụi thường xới đất, trỉa đỗ, tra ngụ, kịp gieo trồng một vụ trước khi những con lũ năm sau đổ về

Tụi yờu con sụng vỡ nhiều lẽ, trong đú một hỡnh ảnh tụi cho là đẹp nhất, đú là những cỏnhbuồm Cú những ngày nắng đẹp trời trong, những cỏnh buồm xuụi ngược giữa dũng sụng phẳnglặng Cú cỏnh màu nõu như màu ỏo của mẹ tụi Cú cỏnh màu trắng như màu ỏo của chị tụi Cúcỏnh màu xỏm bạc như màu ỏo bố tụi suốt ngày vất vả trờn cỏnh đồng Những cỏnh buồm đi nhưrong chơi, nhưng thực ra nú đang đẩy con thuyền chở đầy hàng hoỏ Từ bờ tre làng, tụi vẫn gặpnhững cỏnh buồm lờn ngược về xuụi Lỏ cờ nhỏ trờn đỉnh cột buồm phất phới như bàn tay tớ xớuvẫy vẫy bọn trẻ chỳng tụi Cũn lỏ buồm thỡ cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền điđến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cự, nhẫn nại, suốt năm, suốt thỏng, bất kể ngày đờm

Những cỏnh buồm chung thuỷ cựng con người, vượt qua bao súng nước, thời gian Đến nay,

đó cú những con tàu to lớn, cú thể vượt biển khơi Nhưng những cỏnh buồm vẫn sống cựng sụngnước và con người

Theo Băng Sơn

Dựa vào nội dung bài đọc, em hóy khoanh trũn vào chữ cỏi trước ý trả lời đỳng nhất và điền tiếp cỏc từ vào dấu chấm tương ứng:

1 Suốt bốn mựa, dũng sụng cú đặc điểm:

a là những bói cỏt b lũ thường xuyờn c.đầy nước.

2 Màu sắc của những cỏnh buồm được tỏc giả so sỏnh với:

a màu nắng của những ngày đẹp trời b màu ỏo của những người thõn trong gia đỡnh.

c màu ỏo của những người lao động vất vả.

3 Cõu văn trong bài miờu tả đỳng một cỏnh buồm căng giú là:

a.Lỏ buồm căng phồng như ngực người khổng lồ b Những cỏnh buồm đi như rong chơi.

c Những cỏnh buồm xuụi ngược giữa dũng sụng phẳng lặng.

4 Tỏc giả núi: “Những cỏnh buồm chung thuỷ cựng con người” vỡ những cỏnh buồm:

a đẩy thuyền lờn ngược về xuụi, giỳp đỡ con người b gắn bú với con người từ bao đời nay.

c xuụi ngược giữa dũng sụng phẳng lặng.

5 Trong bài văn cú mấy từ đồng nghĩa với từ “to lớn”?

a.một từ (Đú là:………) b hai từ (Đú là:………., ……… )

c ba từ (Đú là:………,……….,……… )

6 Trong cõu: “Từ bờ tre làng, tụi vẫn gặp những cỏnh buồm lờn ngược về xuụi.”Chủ ngữ cuả cõu là:

Họ tờn học sinh: Lớp………

Trang 2

A.Từ bờ tre làng B tơi C tơi vẫn gặp những cánh buồm.

7 Từ “trong” ở cụm từ “phất phới trong giĩ” và từ “trong” ở cụm từ “nắng đẹp trời trong” cĩ quan

hệ với nhau:

a hai từ trái nghĩa b hai từ đồng nghĩa c hai từ đồng âm

8 Trong đoạn: “Tơi đã đi nhiều nơi, đĩng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tơi như người làng và thương yêu tơi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn khơng mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.” cĩ mấy quan hệ từ?

a một (Đĩ là:……….) b ba (Đĩ là:……….,……… )

c.bốn (Đĩ là:………,……… ,……… )

I Chính tả ( 5 điểm)

Đất Cà Mau …Cà Mau đất xốp Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt Trên cái đất phập phều và lắm giĩ, dơng như thế, cây đứng lẻ khĩ mà chống nổi với những cơn thịnh nộ của trời Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chịm, thành rặng; rễ phải dài, phải cắm sâu vào trong lịng đất Nhiều nhất là đước Đước mọc san sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi.

Theo Mai Văn Tạo

II Tập làm văn (5 điểm)

Tả quang cảnh đường làng (hoặc đường phố) nơi em ở lúc trời mưa to vừa tạnh

PHIẾU KTĐK CKI MÔN : TỐN 5 – THỜI GIAN : 40 PHÚT.

Trang 3

ĐỀ 2 «n CUỐI HỌC KỲ I, NĂM HỌC : 2010 – 2011

MÔN : TIẾNG VIỆT 5

Thời gian : 60 Phút (không kể thời gian giao đề)

- Muốn cứu lúa, con đưa ta đồ vật mà con yêu quý nhất !

Cô bé sờ túi, túi nhẵn không, nhòm giỏ chỉ thấy mấy con cua Sực nhớ đến đôi bông tai bằngngọc, cô vội gỡ ra, dâng lên Bụt :

- Thưa Bụt, con chỉ có đôi hoa tai mẹ trao lại trước khi mất Mẹ con dặn : Đôi hoa tai này là vậtquý của nhiều đời truyền lại…

Cô bé ngập ngừng, Bụt giục mãi, cô mới nói tiếp :

- Mẹ con nhắc : Hễ làm mất hoặc đem bán thì suốt đời bị dòng họ hắt hủi

- Vậy con không sợ bị trừng phạt sao?

- Để cứu lúa, con xin chịu bị trừng phạt

Bụt liền chỉ xuống ruộng và bảo :

- Con hãy ném hoa tai xuống ruộng đi !

Cô bé làm theo lời Bụt Lạ thay ! Bông hoa tai sáng rực rồi chìm xuống nước, sau đó nổi lêncây bèo hình hoa dâu

Bụt dặn :

- Con hãy đụng vào cây bèo để nhân nó lên triệu triệu cây, rồi bón cho lúa Lúa sẽ xanh tươi,hết nghẹn đòng, rồi sây hạt nặng bông

Dứt lời, Bụt biến mất Cô bé đụng vào cây bèo, bèo bỗng hóa thành hai, hai thành bốn… Bèo

cứ thế sinh sôi phủ xanh đồng làng

Từ vụ mùa năm ấy, lúa vàng trĩu hạt Biết chuyện con gặp Bụt, ông bố cảm động nói : “Con đã

vì dân làng mà hi sinh vật quý, mọi người sẽ thương yêu con mãi mãi !” Quả vậy, cô bé đã lớn lêntrong tình thương yêu của mọi người Khi cô mất, để tỏ lòng biết ơn, dân làng đã lập đền thờ vàgọi cô là bà Chúa Bèo

( Theo PHONG CHÂU )

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất trong từng câu hỏi sau :

Câu 1: Vì sao dân làng thường phải ăn cháo cầm hơi ?

a Vì không có ruộng trồng lúa B.Vì đất đai quá ít ỏi c Vì đất bạc màu

Câu 2: Tại sao cô bé ngồi ở bờ ruộng và ôm mặt khóc ?

A.Vì không bắt được cua B.Vì nhớ thương người mẹ mới mất

C Vì thương cây lúa đang nghẹn đòng

Câu 3: Dòng nào dưới đây nêu đúng quyết tâm của cô bé trong việc cứu lúa ?

a Sẵn sàng hi sinh cả tính mạng của mình

b Sẵn sàng hi sinh toàn bộ tài sản của cả gia đình

c Sẵn sàng chịu đựng sự trừng phạt của dòng họ

Trang 4

Câu 4: Việc làm của cô bé đã đem lại kết quả gì cho dân làng ?

a Có cây bèo rất đẹp ngày càng sinh sôi nảy nở khắp cánh đồng

b Có giống bèo hoa dâu bón cho lúa xanh tươi tốt, hết nghẹn đòng, sây hạt nặng bông

c Có một cây bèo lớn rất nhanh, phủ khắp cả cánh đồng làng

Câu 5: Tình cảm của dân làng đối với cô như thế nào ?

a Yêu quý cô như con

b Thương yêu, quý trọng, biết ơn cô

c Thương yêu, chia sẻ với bố con cô

Câu 6: Dòng nào dưới đây gồm các từ láy ?

a Nghẹn ngào, ngập ngừng, hắt hủi, xa lánh, lẻ loi

b Nghẹn ngào, ngập ngừng, lẻ loi, sinh sôi, lớn lên

c Nghẹn ngào, ngập ngừng, hắt hủi, lẻ loi, sẵn sàng

Câu 7: Dòng nào dưới đây gồm các từ thay thế được cho từ “nhòm” trong câu : “Cô bé sờtúi, túi nhẵn không, nhòm giỏ chỉ có mấy con cua.” ?

Câu 9: Những từ nào trong câu : “Hễ ai làm mất hoặc đem bán đôi hoa tai thì người đó suốt

đời bị dòng họ xa lánh, hắt hủi và phải sống cuộc đời buồn tủi, lẻ loi.” là quan hệ từ?

a Thì, và

b Hễ, thì, và

c Hễ, hoặc, thì, và

Câu 10: Trạng ngữ trong “Khi cô mất, để tỏ lòng biết ơn, dân làng đã lập đền thờ và gọi cô là

bà Chúa Bèo.” là những từ ngữ nào ?

a Để tỏ lòng biết ơn

b Cô mất, để tỏ lòng biết ơn

c Khi cô mất, để tỏ lòng biết ơn

Chuyện một khu vườn nhỏ

Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.

Trang 5

Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu

ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu Cây hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó cuốn chặt một cành Những chiếc vòi quấn chắc nhiều vòng, rồi một chùm ti gôn hé nở Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt Khi đủ lớn, nó xòe ra thành chiếc lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra cái búp đa mới nhọn hoắt,

đỏ hồng Có điều Thu chưa vui: Cái Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công nhà Thu không phải là vườn!

Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi ông mặt trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cành, hót lên mấy tiếng líu ríu Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để biết rằng: Ban công có chim về đậu tức là vườn rồi! Chẳng ngờ, khi hai bạn đến nơi thì chú chim đã bay đi Sợ Hằng không tin, Thu cầu viện ông:

- Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đỗ ở đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ!

Ông nó hiền hậu quay lại xoa đầu cả hai đứa:

- Ừ, đúng rôi! Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu?

Đánh dấu X vào □ trước ý đúng :

1 Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

Để nhìn ngắm cảnh vật xung quanh ngôi nhà Để ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây

Để nhớ về ông nội.

2 Ở ban công nhà bé Thu có những loại cây gì?

Cây quỳnh, hoa ti gôn, hoa giấy, cây đa Ấn Độ Hoa ti gôn, hoa cúc, hoa giấy.

Hoa ti gôn, hoa giấy, hoa quýt.

3 Vì sao thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?

Vì Hằng bảo ban công nhà Thu không phải là vườn.

Vì ban công có chim về đậu tức là vườn rồi Cả hai ý trên đều đúng.

4 Em hiểu câu: “ Đất lành chim đậu” là như thế nào?

□ Là nới tốt đẹp thanh bình sẽ có người tìm đến làm ăn.

Là vùng đất chim thích đến Cả hai ý trên đều đúng.

5 Câu văn: “ Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi ông mặt trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra chú chim

lông xanh biếc sà xuống cành lựu” có sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nào?

So sánh Nhân hóaCả hai ý trên

9 Từ nào đồng nghĩa với từ “ Im ắng” ?

Lặng im Nho nhỏ Lim dim

10 Dòng nào dưới đây chỉ gồm đại từ xưng hô?

Tôi, chúng tôi, mày, nó, chúng nó Ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn, Cả hai dòng trên.

B Kiểm tra viết : 1 Chính tả : )Bài : Mùa thảo quả.

Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái Thảo quả chín dần

Trang 6

Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.

Theo MA VĂN KHÁNG

2 Tập làm văn:

Đề bài : Tả một bạn học của em.

Trang 7

BIỂU ĐIỂM

A Phần đọc : (10 điểm)

I Đọc thành tiếng : (5 điểm)

- GV đánh giá, cho điểm dựa vào kết quả đọc của HS

II Đọc thầm và làm bài tập : (5 điểm )

Nghe- viết : Mùa thảo quả ( TV5- Tập I/ Trang 114 ) ( từ Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục

đến lấn chiếm không gian.)

- Bài viết không mắc lỗi CT, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả (5đ)

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm( sai 4 lỗi trừ 1 điểm )

Sai 1 lỗi thông thường trừ 0,25 điểm (sai 4 lỗi - trừ 1 điểm)

* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … trừ 1

điểm toàn bài.

II Tập làm văn : (5 điểm)

- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 5 điểm:

+ Viết được bài văn tả một bạn học đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài

viết từ 15 câu trở lên.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sách sẽ.

Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau :

Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 4 3,5 3 2,5 2 1,5 - 1 - 0,5.

Ngày đăng: 19/05/2021, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w