1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cau hinh Electron cua nguyen tu

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 115,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các electron phân bố vào các phân lớp theo chiều tăng dần của năng lượng trong nguyên tử: 1s22s22p4.. Xác định số electron: 26.[r]

Trang 1

I Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

Các electron trong nguyên tử chiếm các mức năng

lượng từ thấp đến cao

Thực nghiệm và lí thuyết đã xác định được thứ tự

của các lớp và phân lớp theo theo thứ tự sau:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…

Khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mức năng

lượng nên mức năng lượng 4s thấp hơn 3d

Sơ đồ các mức năng lượng trong nguyên tử

II Cấu hình electron của nguyên tử

1 Cấu hình electron của nguyên tử

Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

Người ta quy ước viết cấu hình electron nguyên tử như sau:

- Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ số (1, 2, 3…)

- Phân lớp được ghi bằng chữ cái thường s, p, d, f.

- Số electron trong một phân lớp được ghi bằng số ở phía bên phải của phân lớp (s2, p6), các phân lớp không có electron không ghi

Cách viết cấu hình electron nguyên tử gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định số electron nguyên tử

Trang 2

Bước 2: Các electron được phân bố lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng

trong nguyên tử (1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…) và tuân theo quy tắc sau:

- phân lớp s chứa tối đa 2 electron;

- phân lớp p chứa tối đa 6 electron;

- phân lớp d chứa tối đa 10 electron;

- phân lớp f chứa tối đa 14 electron

Bước 3 Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp

khác nhau (1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…).

Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của nguyên tử O (Z=8):

1 Xác định số electron: 8

2 Các electron phân bố vào các phân lớp theo chiều tăng dần của năng lượng trong nguyên tử: 1s22s22p4

3 Cấu hình electron là: 1s22s22p4

Ví dụ 2: Viết cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z=26)

1 Xác định số electron: 26

2 Các electron phân bố vào các phân lớp theo chiều tăng dần của năng lượng trong nguyên tử: 1s22s22p63s23p64s23d6

3 Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau: 1s22s22p63s23p63d64s2

Hay viết gọn là [Ar] 3d64s2

Ví dụ 3 : cấu hình của một số nguyên tử khác:

1H : 1s1

2He : 1s2

3Li : 1s2 2s1

4Be : 1s2 2s2

5B : 1s2 2s2 2p1

20K : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s11

- Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s (Ví dụ nguyên tố H, Na, K )

Trang 3

- Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p (Ví dụ nguyên tố B, O, Cl )

- Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d (Ví dụ nguyên tố Fe, Cu, Cr )

- Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f (Ví dụ nguyên tố Ce, U, Pr )

2 Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu

Trang 4

3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp electron ngoài cùng nhiều nhất là 8 electron

- Các nguyên tử có 8 electron ngoài cùng là khí hiếm, chúng không tham gia vào các phản ứng hóa học

Trang 5

- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của các nguyên tố kim loại

- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của các nguyên tố phi kim

- Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim

Như vậy, khi biết cấu hình electron của nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên tố

Ngày đăng: 21/06/2021, 06:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w