1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

on tap tam ly dai cuong

6 146 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 12,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp này phản ánh quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác.Những hình ảnh của tri giác luôn luôn có một ý nghĩa xác định.Tri giác của con người được gắn chặt với tư duy, với sự hi[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TÂM LÝ

CÂU 1:

Bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội , con người chỉ tồn tại và phát triển khi thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu về sinh học Đời sống hiện thực con người gồm ba mặt : tự nhiên – tâm lý – xã hội.Do đó, tâm lý người có nguồn gốc và nội dung xã hội

Tâm lý người là sự tác động qua lại giữa não và thế giới khách quan Thế giới khách quan gồm có phần tự nhiên và phần xã hội, nhưng chính phần xã hội là cái quyết định nên tâm lý người

Trên thực tế, lịch sử có ghi chép lại những trường hợp các đứa trẻ “hoang dã’’ được tìm thấy trong rừng, có cấu tạo thể chất bình thường nhưng biểu hiện hoàn toàn không phải là tâm

lý người như không nói được, không giao tiếp được với người khác, di chuyển bằng hai tay hai chân, dùng miệng ăn hoặc uống trực tiếp Điều này thể hiện, con người khi bị tách khỏi các mối quan hệ xã hội, người và người với nhau thì sẽ bị mất đi bản tính con người của mình

Xã hội trải qua những thời đại khác nhau sẽ có những biến thiên nhất định và mỗi xã hội sẽ được đặc trưng bởi một nên văn hóa, kinh tế, đạo đức, chính trị khác nhau.Chính vì vậy, tâm lý con người ở mỗi thời đại khác nhau sẽ mang dấu ấn của thời đại và xã hội đó.Qua sự dạy dỗ của cha mẹ, thầy cô, người lớn và bằng hoạt động và giao tiếp của chính mình,con người lĩnh hội chiếm lĩnh những cái chung của nền văn hóa xã hội để biến nó thành cái riêng của chính mình,

từ đó sáng tạo nên những cái mới góp phần làm nên văn hóa xã hội phong phú và đa dạng hơn nữa Sự phát triển tâm lý của mỗi người luôn luôn vận động và phát triển cùng với sự vận động

và phát triển của xã hội

Mỗi con người theo thời gian có những biến cố, sự kiện xảy ra trong cuộc đời khiến cho tâm

lý người cũng thay đổi theo sự phát triển, vận động của lịch sử cá nhân người ấy.Từ đó cho thấy tâm lý của mỗi con người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng

Kết luận sư phạm:

Phải nghiên cứu nền văn hóa, quan hệ xã hội trong đó con người sống và hoạt động Khi giáo dục và nghiên cứu học sinh cần lưu ý đến đặc điểm thời đại dân tộc, địa phương gia đình

Tổ chức có hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục, cũng như các hoạt động chủ đạo ở từng giai đoạn lứa tuổi khác nhau Quan tâm thích đáng đến đặc điểm cá nhân để đưa học sinh tiểu học vào các hoạt động thích ứng mà hình thành và phát triển nhân cách

Tạo cho các em có môi trường giao lưu, giao tiếp bạn bè để các em tiếp nhận chủ động nền văn hóa xã hội, hình thành tâm lý tích cực cho các em

CÂU 2:

Khái niệm cảm giác: Cảm giác là quá trình nhận thức phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật, hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan Cảm giác có những đặc điểm sau:

_Cảm giác là một quá trình nhận thức, quá trình tâm lý: là một hiện tượng tâm lý xảy ra trong thời gian ngắn, cảm giác có mở đầu, diễn biến và kết thúc một cách cụ thể và rõ ràng

_ Cảm giác nảy sinh, diễn biến khi sự vật, hiện tượng của thế giới xung quanh trực tiếp tác động lên giác quan ta Khi kích thích ngừng tác động thì cảm giác không còn nữa

Trang 2

_ Cảm giác chỉ phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính cụ thể của sự vật, hiện tượng thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ

_ Cảm giác của con ngưởi mang bản chất xã hội- lịch sử ( khác xa với cảm giác của các con vật)

_ Cảm giác của con người mang bản chất xã hội và tính lịch sử

Trong cuộc sống nói chung và trong hoạt động nhận thức nói riêng của con người, cảm giác giữ vai trò quan trọng như sau:

_ Cảm giác là viên gạch đầu tiên để xây dựng lâu đài nhận thức.Cảm giác là hình thức đầu tiên của hoạt động nhận thức nhờ các cơ quan cảm giác con người nhận được nguồn thông tin, tài liệu phong phú từ thế giới bên ngoài, cũng như thông tin về trạng thái cơ thể mình Cảm giác là nguồn cung cấp nguyên liệu để con người tiến hành những hoạt động tâm lý cao hơn

_Cảm giác là mối liên hệ trực tiếp giữa cơ thể và môi trường xung quanh

_Cảm giác còn là điều kiện đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não

a) Một mùi khó chịu tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa

Đó là biểu hiện của quy luật về sự thích ứng của cảm giác.Dạng thích ứng này là sự mất cảm giác trong thời gian tác động dài của cùng một kích thích.Mùi khó chịu tác động lên khướu giác trong thời gian dài khiến cho khướu giác quen dần với nó và dần mất đi độ nhạy cảm làm cho ta không cảm thấy nó khó chịu nữa

b) Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm:

Điều này thể hiện trong quy luật tác động lẫn nhau giữa các cảm giác khác nhau.Trường hợp trên thuộc cơ chế chuyển cảm giác, cảm giác này tạo nên một cảm giác khác trong sự tương tác.Khi nhà cửa, bát đũa sạch sẽ gây cho ta cảm giác thoải mái hài lòng dẫn đến khi ăn cơm cảm giác đó tạo nên cho ta cảm giác thức ăn ngon hơn

Ứng dụng sư phạm:

Những quy luật của cảm giác chi phối mạnh mẽ đến cảm giác của cá nhân Những quy luật này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tính nhạy cảm của cảm giác Vì vậy, con người cần chú ý đến những quy luật này của cảm giác trong khi nhận thức cũng như rèn luyện tính nhạy cảm của cảm giác

CÂU 3:

Khái niệm: Tri giác là quá trình tâm lý phản ứng một cách trọn vẹn những thuộc tính của sự vật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan

Đặc điểm:

_Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.Tri giác giúp ta phản ánh sự vật

1 cách hoàn chỉnh, biết được rõ ràng sự vật này hay sự vật kia.Là do:

+ Tính trọn vẹn khách quan của bản thân sự vật và hiện tượng quy định

+ Sự phối hợp giữa các giác quan

_Là một quá trình tâm lý

_ Phản ánh những thuộc tính bề ngoài của sự vật

_Phản ánh sự vật hiện tượng một cách trực tiếp hay cá lẻ

_Tri giác có tính kết cấu

Vai trò :

Trang 3

_Tri giác là một điều kiện quan trọng cho sự định hướng hành vi và hoạt động của con người trong môi trường xing quanh Hình ảnh của tri giác thực hiện chức năng là vật điều chỉnh các hành động

_ Hình thức tri giác chủ động có múc đích là sự quan san sát, giữ vai trò xác lập sự phù hợp của các sản phẩm lao động với hình ảnh lý tưởng đã được hoạch định của nó

a) Trong một lớp học, giáo viên thường để ý những bạn có gì nổi bật

nhất, độc đáo nhất.

Trường hợp này phản ánh quy luật về tình lựa chọn của tri giác.Tính lựa chọn của tri giác là con người có khả năng chỉ phản ánh một vài đối tượng nào đó trong vô số những sự vật hiện tượng xung quanh.Tính lựa chọn phụ thuộc vào hứng thú, nhu cầu,tâm thế, ngôn ngữ, đặc điểm của đối tượng

Như vậy, người giáo viên có xu hướng để ý, quan tâm nhiều hơn đối với những học sinh có những điểm nổi bật, độc đáo, khác với những học sinh khác trong lớp là do đặc tính của quy luật này

b) Khi dùng ngôn ngữ, hay các giáo cụ trực quan trong dạy học.Nếu

giáo viên càng nói rõ ràng, càng chỉ rõ những chi tiết,tính chất, đặc điểm, công dụng…thì càng làm cho tri giác của học sinh dễ dàng hơn.

Trường hợp này phản ánh quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác.Những hình ảnh của tri giác luôn luôn có một ý nghĩa xác định.Tri giác của con người được gắn chặt với tư duy, với

sự hiểu biết về bản chất của sự vật.Trong quá trình tri giác có cả những yếu tố của tư duy : phân tích, so sánh các dấu hiệu của sự vật,hiện tượng rồi tổng hợp chúng lại…do đó hình ảnh của đối tượng ngày càng được sáng tỏ.Giáo viên càng nói rõ ràng những chi tiết, tính chất, đặc điểm của sự vật thì càng giúp học sinh hiểu rõ sự vật hơn

Ứng dụng sư phạm :

_ Trong dạy học giáo viên cần dùng phấn màu khi trình bày, đóng khung những phần quan trọng…Hay việc tuân thủ nguyên tắc công bằng trong đối xử với học sinh

_Giáo viên cần tính đến quy luật vế ý nghĩa của tri giác.Tài liệu trực quan bao giờ cũng được học sinh tri giác một cách đầy đủ, sâu sắc hơn khi kèm với lời chỉ dẫn.Tên gọi của các sự vật, hiện tượng mới cần được truyện đạt một cách đầy đủ và chính xác cho học sinh

Câu 4 :

Khái niệm : Trí nhớ là quá trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm đã trải qua của con người dưới hình thức biểu tượng

Đặc điểm :

_Đối tượng của trí nhớ rất đa dạng : trí nhớ phản ánh hiện thực đã được tích lũy thành kinh nghiệm, thành vốn riêng, thành hiểu biết dưới dạng hình ảnh cụ thể,cảm xúc,ý nghĩ , tư tưởng, hành động

_Sản phẩm của trí nhớ là biểu tượng.Biểu tượng vừa có tính trực quan vừa có tính khái quát nên biểu tượng được coi như là bước quá độ giữa hình tượng và khái niệm và là giai đoạn chuyển tiếp từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính

Trang 4

Vai trò :Trí nhớ có vai trò rất quan trọng trong đời sống và hoạt động của con người Trí nhớ giúp con người xác định phương hướng để thích nghi với ngoại giới Nhờ có ghi nhớ mà con người tích lũy được những kinh nghiệm đó ứng dụng vào thực tế cuộc sống

Trí nhớ giúp con người học tập, tư duy và hiểu biết thế giới Nếu không có trí nhớ thì con người lúc nào cũng như đứa trẻ mới sinh ra

Những người bị rồi loạn về trí nhớ rất khó khăn trong đời sống và hoạt động nhận thức không đạt được hiệu quả

Các quá trình cơ bản của trí nhớ :

_Quá trình ghi nhớ : ghi nhớ là quá trình ghi lại và giữ lại trong não con người những hình ảnh của sự vật, hiện tượng trong quá trình tri giác.Gồm ghi nhớ không chủ định và ghi nhớ

có chủ định

_Sự tái hiện : là một quá trình trí nhớ làm sống lại những nội dung đã ghi nhớ.Sự tái hiện bao gồm sự nhận lại và nhớ lại

_Sự quên : Quên là không tái hiện được nội dung đã ghi nhớ trước đây vào thời điểm cần thiết.Sự quên có các mức độ như quên hoàn toàn, quên cục bộ từng phần, quên tạm thời hay chốc lát

Các loại trí nhớ :

_Dựa trên nguồn gốc hình thành : trí nhớ giống loài, trí nhớ cá thể

_Dựa trên nguồn gốc phản ánh trong trí nhớ : trí nhớ vận động, trí nhớ xúc cảm, trí nhớ hình ảnh,trí nhớ từ ngữ logic

_Dựa trên thời gian củng cố và giữ gìn : Trí nhớ ngắn hạn, trí nhớ dài hạn, trí nhớ thao tác

Tình huống :

Trường hợp những học sinh đó tự nghĩ ra các bài toán thí các học sinh đó sẽ nhớ các chữ

số tốt hơn

Câu 5 :

Khái niệm : Tình cảm là những rung động thể hiện thái độ của con người, có cường độ mạnh và bền vững, ổn định

Đặc điểm :

_ Trong tình cảm luôn có khía cạnh nhận thức, nhận thức được nhu cầu cũng như sự vật, hiện tượng thỏa mãn nhu cầu

_Tình cảm mang tính chân thật, nó phản ánh chính xác nội tâm con người

_Cũng như các hiện tượng tâm lý khác, tình cảm mang tính xã hội

_Tình cảm được khái quát hóa và động hình hóa từ nhiều xúc cảm

_Tình cảm có tính ổn định,là thuộc tính tâm lý, một đặc trưng quan trọng của nhân cách

co người

Trang 5

_Trong tình cảm xuất hiện những xúc cảm trái ngược nhau ở cùng một tình huống, hoàn cảnh

Vai trò : Nhờ có tình cảm, con người nhận biết được về bản thân mình rõ nét hơn,bảo vệ con người khỏi những nguy hiểm để đảm bảo sự sinh tồn, thông báo tình trạng cơ thể giúp con người có những phản ứng hành động kịp thời

Khi trải nghiệm, thể nghiệm một tình cảm con người nhận ra những nhu cầu của mình một cách rõ ràng hơn và từ đó, có những thái độ điều chỉnh điều khiển hoặc tự giáo dục phù hợp để phát triển nhân cách theo chiều hướng tốt hơn.Chính những tình cảm đặc trưng cho nhân cách lại ảnh hưởng chi phối đến cách ứng xử của bạn bè, những người xung quanh chủ thể

đó và qua đó ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình hình thành nhân cách của chủ thể ấy

Đối với nhận thức và hoạt động, đời sống tình cảm đóng vai trò như một động lực cho quá trình con người tìm tòi, khám phá thế giới khách quan xung quanh, mở rộng tri thức, hiểu biết cũng như hoạt động tích cực để thay đổi, cải tạo thế giới ấy

Mức độ tình cảm : Dựa vào cường độ, sự tham gia của ý thức, tính ổn định và đối tượng phản ánh mà đời sống tình cảm được phân chia thành các mức độ sau :

_ Màu sắc xúc cảm của cảm giác: Là mức độ thấp nhất của đời sống tình cảm.Đó là những xúc cảm có cường độ rất yếu chỉ tồn tại thoáng qua cùng với quá trình cảm giác nào đó.Chẳng hạn như, một mùi nước hoa nhè nhẹ của cô gái lướt qua gây ra cảm xúc dễ chịu

Xúc cảm: có cường độ mạnh hơn màu sắc xúc cảm của cảm giác, là thể nghiệm của một tình cảm nào đó.Đặc điểm chung của xúc cảm là cường độ mạnh, rõ rệt, xảy ra nhanh chóng và

do những sự vật, hiện tượng cụ thể gây nên Chẳng hạn như, niềm vui hạnh phúc khi con cái thành đạt

1 “ vui lây, buồn lây ”  thuộc quy luật lây lan.

Xúc cảm, tình cảm về một sự vật hiện tượng nào đó từ chủ thể này có thể lan truyền sang chủ thể khác Nhờ có quy luật lây lan, con người mới có thể thông cảm, đồng cảm cho nhau

Có thể vận dụng quy luật này để tạo nên xúc cảm, tình cảm mong muốn nào đó với một nhóm người, đám đông trong cuộc sống hàng ngày, trong kinh doanh, trong chính trị hay trong giáo dục như xây dựng tinh thần đoàn kết vững mạnh cho một tấp thể

2 “ Gần thường, xa thương ”  thuộc quy luật thích ứng của cảm giác.

Trong đời sống tình cảm, nếu một xúc cảm hay tình cảm nào đó được nhắc đi nhắc lại nhiều lần một cách không thay đổi sẽ bị suy yếu đi, bị lắng xuống Đây chính là hiện tượng “chai sạn” xúc cảm, tình cảm vẫn thường gặp trong cuộc sống hàng ngày

Quy luật thích ứng gây ra sự nhàm chán trong đời sống tình cảm, trong mối quan hệ giữa người – người với nhau Đôi khi không nắm rõ quy luật này có thể dẫn đến sự đổ vỡ một mối quan hệ Vì thế, để tránh hiện tượng “chai sạn” hay sự thích ứng thì chủ thể phải chú tâm tạo ra những xúc cảm, tình cảm mới bằng cách tác động thay đổi môi trường xung quanh và chính bản thân mình Tuy nhiên, nhờ sự thích ứng, con người mới vượt qua được những xúc cảm, tình cảm tiêu cực không mong muốn

Trang 6

3 “Giận cá chém thớt”  Quy luật di chuyển.

Xúc cảm, tình cảm có thể di chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác Nghĩa là khi một chủ thể có xúc cảm, tình cảm với một ai đó, việc gì đó, vật gì đó thì có thể chuyển cảm xúc, tình cảm ấy sang một người khác, hiện tượng khác, sự vật khác có hoặc không có liên quan Đối với những xúc cảm âm tính như sự tức giận, một trong những nguyên nhân di chuyển

là vì sự thể hiện xúc cảm đó lên đối tượng khác sẽ an toàn hơn Sự di chuyển này có thể hiểu như một cơ chế tự vệ của con người Quy luật di chuyển khiến xúc cảm, tình cảm của con người tràn lan không biên giới nếu thiếu sự kiểm soát, đôi khi dẫn đến những hậu quả nặng

nề nếu xúc cảm, tình cảm với đối tượng chính không được giái quyết

4 “Cha sinh không bằng mẹ dưỡng” Quy luật hình thành tình cảm

Tình cảm được hình thành trên cơ sở khái quát hóa, động hình hóa, tổng hợp hóa các xúc cảm cùng loại

Quy luật này cho thấy muốn hình thành tình cảm thì phải bắt đầu từ những xúc cảm cụ thể trong những tình huống cụ thể Nếu không có xúc cảm thì không thể có được tình cảm

Do đó việc đưa con người vào đời sống thực, hoàn cảnh thực để trải nghiệm những rung động là điều kiện cần thiết để xây dựng tình cảm cho người đó

Câu 6:

Ngày đăng: 21/06/2021, 04:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w