Theo Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Đồng Nai, mặc dù thượng nguồn lưu vực sông Đồng Nai chất lượng nguồn nước chưa đáng lo ngại, nhưng ở khu vực hạ lưu từ sau đập t[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 9 – HKII- NĂM HỌC 2018-2019
Họ và tên:……… Lớp:… Mã số:………
I/ LÝ THUYẾT Câu 1: Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 29, nêu vị trí giới hạn của vùng Đông Nam Bộ?
- Đông Nam Bộ gồm Thành phố Hồ Chí Minh và 5 tỉnh: Bình Phước, Binh Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, cầu nối giữa Đồng bằng sông Cửu Long với Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, giữa đất liền và Biển Đông, giao lưu thuận lợi với các vùng trong nước, với các nước trong khu vực
- Liền kề các vùng nguyên liệu lớn: Đồng bằng sông Cửu Long (nông sản, thủy sản), Tây Nguyên (cây công nghiệp, lâm sản), Duyên hải Nam Trung Bộ (thủy sản) Các vùng trên cũng là những thị trường tiêu thụ sản phẩm của Đông Nam Bộ
- Giáp vùng biển giàu tiềm năng: thủy sản, dầu khí, giao thông vận tải biển, du lịch biển - đảo, có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển
-> Vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam, hãy xác định:
a Các trung tâm công nghiệp, các nhà máy điện vùng Đông Nam Bộ
b Các tỉnh thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vai trò của nó đối với cả nước?
TL:
* Các trung tâm công nghiệp: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một
* Các nhà máy điện: + Thủy điện Cần Đơn, Thác Mơ, Trị An
+ Nhiệt điện: Phú Mĩ, Bà Rịa, Thủ Đức
* Các tỉnh thành: TPHCM, Đồng Nai, Bà rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh,
Long An, Tiền Giang
* Vai trò: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò quan trọng không chỉ đối với vùng Đông Nam Bộ mà còn đối với các tỉnh phía Nam và cả nước
Câu 3: Dựa vào Át lát vùng Đông Nam Bộ, em hãy lập bảng nêu đặc điểm về điều kiện tự nhiên
và thế mạnh kinh tế của vùng Đông Nam Bộ theo mẫu:
Đặc điểm
Vùng
Vùng đất liền
Địa hình thoải, đất badan, đất xám Khí hậu cận xích đạo nóng
ẩm, nguồn sinh thủy tốt
Mặt bằng xây dựng tốt Các cây trồng thích hợp: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía, đường, thuốc lá, hoa quả
Vùng biển
Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu khí
Khai thác dầu khí ở thềm lục địa Đánh bắt hải sản Giao thông, dịch vụ, du lịch biển
Câu 4: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, kể tên các cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ và cho biết nơi phân bố chủ yếu? Giải thích vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở vùng này?
* Các cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ và nơi phân bố chủ yếu:
Trang 2Cây công nghiệp Địa bàn phân bố chủ yếu
Cao su Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai
Cà phê Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa- Vũng Tàu
Hồ tiêu Bình Phước, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đồng Nai
Điều Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương
* Cây cao su đƣợc trồng nhiều nhất ở vùng này, vì:
- Vùng có diện tích đất đỏ badan và đất xám rộng lớn
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm
- Chế độ gió nhẹ thích hợp với đặc tính của cây cao su( giòn, dễ gãy)
- Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng, chăm sóc, thu hoạch,…
Câu 5: Đặc điểm dân cƣ xã hội của vùng Đông Nam Bộ:
- Dân số : 10,9 triệu người ( 2002)
- Đông dân, lực lượng lao động dồi dào, lành nghề và năng động, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Nhiều di tích lịch sử - văn hóa có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch
Câu 6: Trình bày đặc điểm ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ
* Nông nghiệp:
- Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước
+ Cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà phê, hồ tiêu,hạt điều,
+ Cây công nghiệp hàng năm: lạc, đậu tương, mía, thuốc lá…
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm được áp dụng phương pháp chăn nuôi công nghiệp
- Ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản nước mặn, nước lợ…cũng đem lại những nguồn lợi lớn
- Thủy lợi có tầm quan trọng hàng đầu ( hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An ) trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của vùng
* Công nghiệp:
- Khu vực công nghiệp – xây dựng phát triển nhanh, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của vùng Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng: bao gồm công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và chế biến lương thực thực phẩm Một số ngành quan trọng: dầu khí, điện tử, công nghệ cao
- Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực: dầu mỏ, thực phẩm chế biến, hàng tiêu dùng…
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh
- Công nghiệp xây dựng chiếm tỉ trọng cao (59,3%) trong cơ cấu kinh tế của vùng và 38,5% cả nước
- Công nghiệp tập trung chủ yếu ở TP.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu
* Khó khăn : Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của vùng Chất lượng môi trường đang suy giảm
* Dịch vụ:
- Dịch vụ rất đang dạng, bao gồm các hoạt động thương mại, du lịch, vận tải và bưu chính viễn thông
- Tỉ trọng các loại dịch vụ có biến động
Trang 3- TP.HCM là đầu mối giao thông vận tải hàng đầu của Đông Nam Bộ và cả nước
- Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài (Chiếm 50,1% tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam)
- TP.HCM là trung tâm du lịch lớn nhất nước
Câu 7: Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam :
- Các trung tâm kinh tế lớn của vùng : TPHCM, Biên Hòa, Vũng Tàu
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam : gồm TPHCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà
Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An có vai trò quan trọng không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà còn với các tỉnh phía Nam và cả nước
Câu 8: Trình bày đặc điểm ngành khai thác, nuôi trồng thủy hải sản và giao thông vận tải biển
ở nước ta?
a/ Khai thác và nuôi trồng và chế biến thủy hải sản:
- Vùng biển nước ta giàu có: hơn 2000 loài cá trong đó: 110 loài có giá trị kinh tế cao ( cá ngừ, cá trích, cá thu…)100 loài tôm có giá trị xuất khẩu lớn ( tôm hùm, tôm he )
- Tổng trữ lượng khai thác hơn 4 triệu tấn, hàng năm khai thác khoảng 1,9 triệu tấn Chủ yếu đánh bắt ven bờ Ưu tiên phát triển khai thác xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng trên biển, các đảo,phát triển đồng bộ
và hiện đại hóa công nghiệp chế biến thủy hải sản
* Giao thông vận tải biển:
- Thuận lợi: Gồm nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng, ven biển có nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng cảng
- Hoạt động : có 90 cảng biển lớn nhỏ Hệ thống cảng biển từng bước được hiện đại hóa nâng cao công suất Đội tàu biển quốc gia được tăng cường mạnh Dịch vụ hàng hải phát triển toàn diện
- Cả nước hình thành 3 cụm cơ khí đóng tàu ở Bắc, Trung và Nam Bộ
- Giao thông vận tải biển đang phát triển mạnh cùng với quá trình nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới
Câu 9: Trình bày đặc điểm du lịch biển - đảo và khai thác, chế biến khoáng sản biển ở nước ta?
* Du lịch biển – đảo:
Tài nguyên du lịch biển phong phú Dọc bờ biển có hơn 120 bãi cát rộng, dài và đẹp
- Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch, đặc biệt là Vịnh Hạ Long
- Hoạt động du lịch phát triển mạnh, chủ yếu là hoạt động tắm biển
- Xu hướng : phát triển nhiều loại hình du lịch để khai thác tiềm năng to lớn về du lịch của biển-đảo
* Khai thác chế biế n khoáng sả n biể n :
- Là nguồn muối vô tận, nghề làm muối phát triển lâu đời , nổi tiếng ở ven biển Nam Trung Bộ ( Sa Huỳnh, Cà Ná)
- Giàu khoáng sản (dầu mỏ, khí đốt, ôxit titan, cát trắng)
- Khai thác dầu khí phát triển mạnh, tăng nhanh Dầu khí là ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm vị trí hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Xu hướng : Phát triển hoá dầu chất dẻo, sợi tổng hợp, điện, phân bón-công nghệ cao về dầu khí
Trang 4Câu 9: Dựa vào Atlat và kiến thức đã học chứng minh vùng Đông Nam Bộ có nhiều thế mạnh
để phát triển du lịch?
Đông Nam Bộ giàu tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn:
* Các tài nguyên du lịch tự nhiên:
- Vườn quốc gia: Bù Gia Mập, Lò Gò Xa Mát, Cát Tiên
- Khu dự trữ sinh quyển thế giới: Cát Tiên, Cần Giờ
- Nước khoáng: Bình Châu
- Du lịch biển: Vũng Tàu
* Các tài nguyên du lịch nhân văn:
- Di tích lịch sử cách mạng,văn hóa, kiến trúc nghệ thuật: Củ Chi, Cảng Nhà Rồng, Long
Phước, Dinh Độc Lập
- Lễ hội truyền thống: Núi Bà Đen, Thần Thắng Tam
- Làng nghề cổ truyền: Tân Vạn
BÀI 42: ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG : TPHCM
III DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG:
1/ Gia tăng dân sồ:
- Số dân : 8,445 triệu ngưới ( 2017 )
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên : 1,04 % ( 2010 )
- Gia tăng cơ giới : trung bình mỗi năm tăng thêm từ 200000 người đến 400000 người ( 2017)
- Nguyên nhân dẫn đến biến động cơ giới: do lao động nhập cư từ các địa phương khác đến tìm việc làm Quá trình đô thị hóa làm số dân thành thị tăng nhanh
- Gia tăng dân số ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất :
- Tích cực : nguồn lao động dồi dào phục vụ sản xuất, dân số tăng thúc đẩy hoạt động công nghiệp và dịch vụ phát triển
- Tiêu cực : thất nghiệp, cạnh tranh việc làm, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục…
2/ Kết cấu dân số :
- Tỉ lệ giới tính tương đối cân bằng nam 49,11 % nữ 50,89 % ( 2010 )
- Về lao động tương đối dồi dào, số người lao động chiếm 84,8% ( 2006)
- Kết cấu dân tộc : người Kinh 92,91%, người Hoa 6,69% còn lại là người khơ me , Chăm…
- Nguồn lao động tăng khá nhanh, chất lượng lao động ngày càng cao
3/ Phân bố dân cư :
- Mật độ dân số : 3531 ngưới/ km2
- Phân bố dân cư không đều Tập trung đông ở quận 4 ,5,11,10, Hốc Môn… Thưa ở Bình
Chánh, Cần Giờ, Củ Chi…
- Các loại hình cư trú chính : thành thị chiếm 85% , nông thôn 15 % ( 2016)
4/ Tình hình phát triển văn hóa, giáo dục, y tề:
a/ Văn hóa :
- Các loại hình văn hóa dân gian ;cải lương, hát bội, ẩm thực, múa rối…
- Các hoạt động văn hóa truyền thống :tết nguyên đán, Giỗ tổ Hùng Vương, lễ Quốc Khánh…
- Hiện Thành phố có 22 đơn vị nghệ thuật, 9 rạp hát, 11 viện bảo tàng…
b/ Giáo dục :
- Trung tâm giáo dục đào tạo hàng đầu cả nước
Trang 5- Năm học 2008- 2009 toàn TP có 638 cơ sở giáo dục mầm non, 38 trường đại học, 20 trường cao đẳng, 239 trường cấp II, 81 trường cấp III và 55 trường cấp II, III
- Số học sinh và giáo viên ngày càng tăng Chất lượng giáo dục ngày càng nâng cao
c/ Y tế :
- TPHCM là trung tâm y tế lớn nhất nước
- Năm 2005 TP có 21780 nhân viên y tế, 3399 bác sĩ, toàn Tp có 56 bệnh viện, 317 trạm y tế và
5 nhà hộ sinh.Bên cạnh đó TP còn có 2303 cơ sở y tế tư nhân, sở y tế quản lí 8 bệnh viện đa khoa và 20 bệnh viện chuyên khoa
II/ BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài tập 1: Cho bảng số liệu về cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước , năm 2002( %)
hu vực
Vùng
Nông,lâm,ngư nghiệp
Công nghiệp, xâydựng
Dịch vụ
a, Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2002(%)
b, Em nhận x t gì về tỉ trọng công nghiệp – Xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
và cả nước
b/ Nhận x t:
- Tỉ trọng công nghiệp- xây dựng trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước đều cao nhất:
+ Đông Nam Bộ : 59,3 %
+ Cả nước : 38,5 %
- Tỉ trọng công nghiệp- xây dựng trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ cao gấp 2/3 cả nước
Bài tập 2: Dựa vào bảng số liệu sau đây: Dân số thành thị và dân số nông thông của thành phố
Hồ Chí Minh (đơn vị: %):
Năm
a, Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số nông thôn và thành thị ở thành phố Hồ Chí Minh qua các năm?
b, Nhận xét biểu đồ?
- Nhận xét:
+ Tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn qua các năm
+ Từ 1995 đến 2002, tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm
Bài tập 3: Cho bảng số liệu: Một số chỉ tiêu vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước, năm 2002
Diện tích
(Nghìn km2)
Dân số
(triệu người)
GDP
(Nghìn tỉ đồng)
Trang 6Vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam
Ba vùng kinh tế trọng
điểm của cả nước
a/ Em hãy vẽ biểu đồ cột chồng
b/ Nhận xét
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có diện tích và dân số chỉ chiếm hơn 1/3 ; Song GDP chiếm tỉ trọng gần 2/3-rất cao trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước
=>Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
Có tầm quan trọng đặc biệt không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà còn cả nước
Bài tập 5: Dựa vào bảng số liệu sau đây: Tình hình sản xuất thủy sản ở ĐBSCL, ĐBSH và cả nước năm 2002 ( nghìn tấn)
a, Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở ĐBSCL và
ĐBSH so với cả nước ( cả nước = 100%)
b, Tại sao ĐBSCL có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất khẩu?
Xử lí bảng số liệu: Sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi của ĐBSCL và ĐBSH so với
cả nước, năm 2002 ( Đơn vị % )
Sản lượng ĐBSông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng Cả nước
a/ Em hãy vẽ biểu đồ cột chồng
- b/ Nhận x t : Điều kiện tự nhiên: diện tích mặt nước rộng lớn, đặc biệt trên bán đảo Cà Mau
- Nguồn lao động dồi dào, thích nghi linh hoạt với nền kinh tế thị trường, đem lại nguồn thu nhập lớn
- Có nhiều cơ sở chế biến tôm xuất khẩu
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn: EU, Nhật, Bắc Mĩ
Những khó khăn hiện nay trong phát triển thủy sản ở ĐBSCL: dịch bệnh, nguồn nước bị nhiễm bẩn Biện pháp khắc phục : giữ gìn môi trường, phòng chống dịch bệnh
Bài tập 5: Điền tên các ngành kinh tế biển theo sơ đồ sau ?
Trang 7III/ CÂU HỎI DẠNG PISA
CÂU HỎI DẠNG PISSA Câu 1: Đọc đoạn văn sau:
“ Biển nước ta là nguồn muối vô tận Nghề làm muối được phát triển từ lâu đời ở nhiều vùng ven biển từ Bắc vào Nam, đặc biệt là ven biển Nam Trung Bộ như Sa Huỳnh ( Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận)
Dọc bờ biển có nhiều bãi cát chứa oxit titan có gia trị xuất khẩu Cát trắng là nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê có nhiều ở đảo Vân Hải ( Quảng Ninh) và Cam Ranh (Khánh Hòa)
Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa là dầu mỏ và khí tự nhiên…”
a/ Đoạn văn trên nói đến ngành kinh tế biển nào?
b/ Nêu các tiềm năng của ngành kinh tế trên?
TL:
a/ Đoạn văn trên nói đến Ngành khai thác và chế biến khoáng sản biển
b/ Các tiềm năng của ngành kinh tế trên:
- Nghề làm muối
- Bải cát chứa oxit titan
- Cát trắng làm nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê
- Dầu mỏ và khí tự nhiên
-
Câu 2: Đọc đoạn văn bản sau:
“Ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề toàn cầu nóng bỏng của nhân loại, cụ thể là hiện trạng môi trường xuất hiện những chất độc, chất hại dẫn đến thay đổi nhanh chóng và gây tác hại xấu đến cuộc sống con người Biển là một bộ phận của môi trường, ô nhiễm biển là việc tồn tại nhiều chất hại trong môi sinh biển khiến các sinh vật biển không thể sinh sống và tạo ra những vấn
đề xấu với con người
Hiện nay, việc cá chết hàng loạt ở khắp các tỉnh từ Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị mỗi ngày lại thêm những diễn biến phức tạp Nguyên nhân vẫn chưa được công khai chính thức trong dư luận
vì vậy sự hoang mang của xã hội ngày càng tăng dần lên
Cá chết bất thường được phát hiện từ đầu tháng 4 ở Hà Tĩnh, lan vào khu vực Hòn La (Quảng Bình, giáp Hà Tĩnh) rồi mở rộng xuống vùng biển Nhật Lệ, Hải Ninh và Lệ Thuỷ Đến ngày 18 và 19/4, Quảng Trị và Huế cũng xuất hiện tình trạng này
Riêng tại Quảng Trị, tổng khối lượng cá chết mà người dân vớt được từ 2 đến 4 tấn
Các ngành kinh tế biển
Khai thác, nuôi
trồng và chế biến
thủy, hải sản
Du lịch biển đảo
Khai thác và chế biến khoáng sản biển
Phát triển tổng hợp giao thông, vận tải biển
Trang 8Hàng ngày có hàng tấn rác thải được đổ ra biển, các chất độc hại ngày càng tích lũy và ảnh hưởng xấu tới môi sinh và các sinh vật biển, 10 tấn rác thải “tấn công” vịnh Nha Trang mỗi ngày
Chỉ trong mấy ngày qua bờ biển tỉnh Hà Tĩnh chứng kiến hai sự cố mà tác nhân chủ yếu đến
từ ô nhiễm môi trường ven bờ biển Từ ngày 2-3, hơn 50ha nghêu thương phẩm vùng bờ biển bãi ngang hai huyện Kỳ Anh và Cẩm Xuyên chết rạt đến gần 90% chưa có biện pháp khắc phục hậu quả thì ngay sau đó sò lông, ốc hương tự nhiên chết theo sóng biển tấp vào đầy nghẹt bờ cát ven bờ huyện
Kỳ Anh, dọn không xuể Một nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới dự báo, mỗi năm, Việt Nam đang mất đi ít nhất 69 triệu USD thu nhập từ ngành du lịch do hệ thống xử lý vệ sinh kém Ô nhiễm môi trường cũng làm giảm đi sức thu hút khách của ngành du lịch.”
a.Em có nhận xét gì về môi trường biển nước ta hiện nay?
b.Nêu một số nguyên nhân và biện pháp khắc phục
TL: a/ Môi trường biển nước ta hiện nay đang bị ô nhiễm
b/ Nguyên nhân:Ô nhiễm môi trường biển do:
- Khai thác nguồn lợi thủy sản vượt quá mức độ phục hồi nhất là thủy sản ven bờ
- Khai thác bằng cách thức mang tính hủy diệt như sử dụng chất độc, chất nổ, điện
- Môi trường biển - đảo bị ô nhiễm với xu hướng ngày càng tăng
- Các chất thải từ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp của các khu dân cư, đô thị, các khu công nghiệp, các khu du lịch ở ven biển và trên các đảo
- Hoạt động khai thác khoáng sản biển, nhất là khai thác dầu khí
- Nạn tràn dầu từ các phương tiện vận tải biển
- Hệ thống xử lý vệ sinh kém
Biện pháp khắc phục:
Câu 3: Đọc đoạn văn sau và nêu một số nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút tài nguyên thiên nhiên
và ô nhiễm môi trường biển – đảo của nước ta Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển – đảo sẽ dẫn đến những hậu quả gì?
“Trong những năm gần đây, diện tích rừng ngập mặn ở nước ta giảm nhanh Nguồn lợi hải sản cũng giảm đáng kể, một số loài hải sản có nguy cơ tuyệt chủng (cá mòi, cá cháy, ), nhiều loài hải sản đang giảm về múc độ tập trung, các loài cá quý (cá thu, ) đánh bắt được có kích thước ngày càng nhỏ
Ô nhiễm môi trường biển có xu hướng gia tăng rõ rệt làm cho chất lượng nhiều vùng biển của nước ta bị giảm sút, nhất là ở các cảng biển và các vùng cửa sông Hậu quả là làm suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật biển, ảnh hưởng xấu tới chất lượng của các khu duc lịch biển.”
Nguồn: SGK Địa Lí 9, tr 143
TL: - Nguyên nhân giảm sút tài nguyên:
+ Khai thác bừa bãi, bất hợp lí (thuốc nổ, mìn )
+ Tập trung đánh bắt ven bờ
- Nguyên nhân ô nhiễm môi trường:
+ Chất thải công nghiệp, khu đô thị ven biển
+ Tràn dầu
- Hậu quả:
+ Nguồn lợi sinh vật biển giảm
+ Ảnh hưởng đến đời sống con người, hoạt động du lịch biển
Câu 4: Đọc đoạn văn sau :
Trang 9“Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú.Dọc bờ biển nước ta ,suốt từ bắc vào Nam có trên 120 bãi cát rộng ,dài, phong cảnh đẹp ,thuận lợi cho việc xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng
Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú ,hấp dẫn khách du lịch.Đặc biệt ,vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới
Một số trung tâm du lịch biển đang phát triển nhanh, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước Tuy nhiên cho đến nay du lịch biển mới chỉ tập trung khai thác hoạt động tắm biển Các hoạt động du lịch khác còn ít được khai thác ,mặc dù có tiềm năng rất lớn.”
Em hãy nêu những thuận lợi và khó khăn để phát triển du lịch biển – đảo?
TL: * Thuận lợi:
- Có trên 120 bãi cát rộng ,dài, phong cảnh đẹp
- Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú ,hấp dẫn khách du lịch
- Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới
- Một số trung tâm du lịch biển đang phát triển nhanh
* hó khăn
- Du lịch biển mới chỉ tập trung khai thác hoạt động tắm biển Các hoạt động du lịch khác còn
ít được khai thác
Câu 5: Đọc đoạn văn sau và cho biết : Hiện nay, tình trạng sông Đồng Nai nhƣ thế nào và em hãy đƣa ra các giải pháp khắc phục?
“Hệ thống sông Đồng Nai có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội đối với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Tuy nhiên việc thay đổi hệ sinh thái, con người khai thác quá mức, môi trường nước bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, sự xâm lấn của nhiều loài sinh vật ngoại lai và tình trạng nước biển dâng cao do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu… đang là những “áp lực”
đè nặng lên hệ thống sông Đồng Nai Từ một vùng từng được xem có nguồn nước dồi dào nhưng hiện nay đang tiệm cận dần với ngưỡng hạn chế về nguồn nước
Theo Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Đồng Nai, mặc dù thượng nguồn lưu vực sông Đồng Nai chất lượng nguồn nước chưa đáng lo ngại, nhưng ở khu vực hạ lưu từ sau đập thủy điện Trị An, đập hồ Dầu Tiếng xuống đến cửa biển, nguồn nước nhiều nơi đã bị ô nhiễm nặng, chất lượng nguồn nước đang có chiều hướng suy giảm và thiếu nước sử dụng trong mùa khô
Đoạn sông đi qua vị trí đặt Nhà máy Nước Thủ Đức (nơi cung cấp nước sinh hoạt cho hàng triệu người dân TP HCM) chất lượng nguồn nước chưa đủ yêu cầu cung cấp nước sinh hoạt.”
(Nguồn Cục quản lý tài nguyên nước)
- Hiện trạng sông Đồng Nai hiện nay:
+ Nguồn nước nhiều nơi đã bị ô nhiễm nặng, chất lượng nguồn nước đang có chiều hướng suy giảm + Thiếu nước sử dụng trong mùa khô
- Giải pháp:
+ Trồng và bảo vệ rừng
+ Cấm xả chất thải chưa xử lí từ các nhà máy, rác sinh hoạt… xuống sông
Câu 6: Em hãy đọc đoạn văn sau đây:
“Đông Nam Bộ có cơ sở hạ tầng tương đối khá, song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng của vùng Các cảng biển được xây dựng chưa lớn, giao thông đường sông chưa phát triển tương xứng với khả năng Cảng hàng không còn hạn hẹp so với nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách đang tăng lên nhanh chóng Hệ thống giao thông đường bộ đã trở nên quá tải, đường sắt chưa phát triển
Nguồn nhân lực dồi dào, nhưng lực lượng lao động tại chỗ chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển kinh tế của cả vùng về lượng và chất Do đó có sự di chuyển lao động trong nội bộ vùng và từ ngoài
Trang 10vào và do sự chênh lệch thu nhập dẫn đến luồng di dân tới các đô thị trong vùng nên nảy sinh nhiều vấn đề cấp bách cần giải quyết như:
- Di dân quá nhanh vào Thành Phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa làm quá tải về các điều kiện hạ tầng gây hậu quả nghiêm trọng về môi trường
- Nhiều cụm công nghiệp có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nhưng rất thiếu lao động tại chỗ
- Do mức độ tập trung phát triển kinh tế ngày càng cao nên vấn đề bảo vệ môi trường trở nên gay gắt, nhất là việc khai thác và bảo vệ nguồn nước trong vùng
(Nguồn: trang web bộ Kế hoạch và đầu tư)
a/ Nêu những hạn chế trong phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
Giao thông chưa phát triển, di dân tự do, ô nhiễm nguồn nước
b/ Em hãy đưa ra một số giải pháp để bảo vệ môi trường tốt hơn?
Nâng cao ý thức của người dân, sống có trách nhiệm
CHÚC CÁC EM THI TỐT VÀ ĐẠT KẾT QUẢ CAO