1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

GA Vat ly 7 tuan 1418

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 85,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

14 – Sai; Sửa lại: Tiếng ồn gay ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sinh hoạt của nhiều người Hoạt động 2: Tìm hiểu bước vận dụng: GV treo bảng phụ bài 1 [r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/11/2012

Ngày dạy: 21/11/2012

Bài 13 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

TUẦN 14 TIẾT 14

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nêu được môi trường nào truỳên được âm và không truyền được âm

2 Kĩ năng : Làm được TN về sự truyền âm

3 Thái độ : Tập trung , nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị :

1.GV: 2 trống , 2 quả cầu bấc, 1 dùi trống, 1 bình to đựng đầy nước,1 bình nhỏ có nắp đậy

2.Hs: Nghiên cứu kĩ sgk

III Phương pháp:

-Vấn đáp, thực nghiệm, tổ chức nhóm

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

GV: Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động như thế nào ? Đơn vị độ to của âm ?

HS: Trả lời

3 Tình huống bài mới : Giáo viên nêu tình huống như ghi ở sgk

4 Bài mới :

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường truyền âm

GV: Hướng dẫn hs làm TN như hình 13.1 sgk

GV: Sau khi gõ trống 1, có hiện tượng gì xảy

ra với quả cầu bấc ở trống 2 ?

HS: Quả cầu dao động mạnh chứng tỏ âm

truyền được trong không khí

GV: Hãy so sánh biên độ dao động của hai quả

cầu ?

HS: Quả cầu 2 có biên độ dao động nhỏ hơn

GV: Cho hs thảo luận phần 2 Ở sgk Cho hs

làm TN như hình 13.2 tại bàn mình

HS: Thực hiện

GV: Âm truyền đến bạn C qua môi trường nào

?

HS: Qua môi trường rắn

GV: Làm TN như hình 13.3 SGK

HS: Quan sát

GV: Ta có nghe âm phát ra không ?

HS: Có

GV: Âm truyền đến tai ta qua môi trường nào?

HS: Khí , rắn , lỏng

GV : Âm có truyền được trong môi trường

chân không không ?

HS: KHông

GV: Cho hs điền vào phần “Kết luận” sgk

GV: Cho học sinh điền vào C5 sgk

I MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM :

Thí nghiệm

1 Sự truyền âm trong chất khí

+ C1: Quả cầu ở trống 2 dao động chứng tỏ âm truyền được trong không khí

+ C2: Quả cầu 2 có biên độ dao động nhỏ hơn qủa cầu 1

2 Sự truyền âm trong chất rắn

+ C3: Qua môi trường rắn

3 Sự truyền âm trong chất lỏng

+ C4: Âm truyền đến tai qua môi trường khí, rắn, lỏng

4 Âm có thể truyền được trong chân không hay không?

+C5: Chứng tỏ âm không thể truyền qua môi trường chân không

Trang 2

HS: Thực hiện

GV: Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong không

khí, nước và thép?

HS: Trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu phần vận dụng

GV: Âm xung quanh truyền đến tai ta qua môi

trường nào ?

HS: Không khí

GV: Hãy nêu ví dụ về âm truyền được trong

môi trường chất lỏng ?

HS: Trả lời

GV: Hãy trả lời câu hỏi ở đầu bài ?

HS: Trả lời

GV: Các nhà du hành vũ trụ có thể có thể nói

chuyện khi ở ngoài khoảng không được không ?

HS: Không

Kết luận

- ………rắn, lỏng, khí và ………chân không

- ……….xa……….…… nhỏ

5.Vận tốc truyền âm

+ C6: Vận tốc truyền âm trong thép > nước > không khí

II VẬN DỤNG

+ C7: Không khí

+ C8: Khi ta lặng xuống có thể nghe được âm trên

bờ

+ C9: Vì mặt đất truyền âm nhanh hơn không khí nên ta nghe tiếng vó ngựa nhanh hơn, rõ hơn

5 Củng cố :

Giáo viên ôn lại những kiến thức đã học Làm bài tập 13.1sbt

6 Hướng dẫn tự học :

a.Bài vừa học : Học thuộc “ghi nhớ” sgk Làm bài tập 13.2 ; 13.3 ;13.4 SBT

b.Bài sắp học : Phản xạ âm - tiếng vang

*Câu hỏi soạn bài :Phản xạ âm là gì ?

Những vật nào phản xạ âm tốt ? Những vật nào phản xạ âm kém ?

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 3

Ngày soạn: 22/11/2012

Ngày dạy: 27/11/2012

Bài 14 PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG

TUẦN 15 TIẾT 15

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức : Mô tả và giải thích hiện tượng liên quan đến tiếng vang

Biết được một số vật phản xạ âm tốt ,kém

Kể tên một số ứng dụng phản xạ âm

2.Kĩ năng : Biết làm thí nghiệm để nghiên cứu phản xạ âm

3.Thái độ : Nghiêm túc phát huy trí tưởng tượng trong học tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Tranh vẽ hình 14.1 ,14.2,14.3,14.4 sgk

2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk

III PHƯƠNG PHÁP

-Vấn đáp, thực nghiệm, tổ chức nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

GV: Âm truyền được trong nhưng môi truờng nào ? Không truyền được trong môi trường nào? Môi trường nào âm truyền được với vận tốc lớn nhất ? Nhỏ nhất ?

HS: Trả lời :

3.Tình huống bài mới : Trong cơn giông khi có tia chớp thưòng kèm theo tiếng sấm, sau đó nghe tiếng ì

ầm kéo dài gọi là rền Tại sao có tiếng sấm rền?

4.Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu âm phản xạ tiếng vang:

GV: Gọi học sinh đứng lên đọc phần giới thiệu

sgk

GV: Treo hình 14.1 sgk lên bảng

HS: Quan sát

GV: Âm của hình này phát ra và đập vào vách

đá phản xạ trở lại

GV: Phản xạ âm là gì ?

HS: Là âm phát ra và dội lại khi gặp mặt chắn

GV: Vì sao khi chúng ta vào một căn phòng

kín hay khe núi … khi nói thì ta nghe được tiếng

vang của ta sau đó ?

HS: Trả lời

GV: Em đã từng nghe tiếng vang ở đâu ? Vì

sao lại nghe được nó ?

HS: Trả lời

GV: Tại sao trong phòng kín ta nghe âm to hơn

với khi ta nghe chính âm đó ở ngoài trời ?

HS: Vì ở trong phòng kín ngoài việc nghe âm

phát ra còn có âm phản xạ nữa

GV: Tại sao nói to trong phòng kín lớn lại nghe

tiếng vang còn nói to trong phòng kín nhỏ lại

không nghe tiêng vang ?

I/ Âm phản xạ - tiếng vang

* Tiếng vang:

* Âm dội lại khi gặp một mặt chắn gọi là âm phản

xạ

+C1: Tiếng vang ở vùng có núi, tiếng vang trong phòng rộng………

+C2: Ở ngoài trời chỉ nghe âm phát ra mà thôi còn

ở trong phòng kín ngoài việc nghe âm phát ra ta còn nghe âm phản xạ lại từ các bức tường

+C3:

a) Trong cả 2 phòng đều có âm phản xạ Trong phòng nhỏ âm phản xạ đến tai ta và âm phát ra rất

Trang 4

HS: Tại vì trong phòng lớn có âm phản xạ

GV hướng dẫn HS trả lời câu b của câu C3?

HS: S = v.t = 15 11,3m

1

340 

Hoạt động 2: Tìm hiểu vật phản xạ âm tốt và

vật phản xạ âm kém :

GV: Treo hình vẽ hình 14.2 lên bảng

HS: Quan sát

GV:Bằng thí nghiệm này người ta chứng minh

được rằng âm phản xạ tốt trên những vật cứng

phản xạ kém trên những vật mềm , gồ ghề

GV: Hướng dẫn học sinh giải câi C4

Hoạt động 3: Tìm hiểu phần vận dụng :

GV yêu cầu HS hợt động cá nhân hoàn thành

câu C5

GV: Cho học sinh thảo luận C6

HS: Thảo luận 2 phút

GV: Em nào trả lời được câu này ?

HS: Làm như vậy để hứng âm phản xạ làm tai

ta nghe rõ hơn

GV: Em nào lên bảng thực hiện giải C7

HS: S=v.t=15002 750m

1

 GV: Cho học sinh thảo luận và giải cau C8

HS: Chon a,b,d

gần nhau và gần như cùng một lúc b)Khoảng cách giữa người nói và bức tường 340m/s

1

30s = 11,3m

*Kết luận :

- Âm phản xạ

- Với âm phát ra

II/ Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém:

- Những vật có bờ mặt nhẵn thì hấp thụ âm kém (phản xạ âm tốt )

- Những vật mềm xốp có bờ mặt gồ ghề thì phản

xạ âm kém +C4:

-Vật phản xạ âm tốt: Mặt gương, tấm kim loại, mặt đá hoa, tường gạch

-Vật phản xạ âm kém: Miếng xốp, ghế đệm mút,

áo len, cao sư xốp

III/ Vận dụng :

+ C5: Làm tường sần sùi, treo rèm nhung để hấp thụ âm tốt hơn nên giảm tiếng vang Âm nghe được rõ hơn

+ C6: Làm như vậy để hứng được âm phản xạ từ tay đến tai gúp ta nghe rõ hơn

+ C7: Âm truyền từ tàu tới đáy biển

S = v t = 1500m/s

1

2s = 750m

+ C8: Chọn a , b , d

4 Củng cố : Hướng dẫn học sinh làm bài tập 14.1 và 14.2 SBT

5 Hướng dẫn tự học :

a.Bài vừa học : Học thuộc phần “ghi nhớ” sgk Làm bài tập 14.3 và14.4 SBT

b.Bài sắp học: “Chống ô nhiễm tiếng ồn”

* Câu hỏi soạn bài : - Âm phát ra như thế nào gọi là tiếng ồn ?

- Các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ?

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 5

Ngày soạn: 28/11/2012

Ngày dạy: 04/12/2012

Bài 15 CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN

TUẦN 16 TIẾT 16

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức : Học sinh phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn Đề ra một số biện pháp chống

ô nhiễm tiếng ồn Kể một số vật liệu phát âm

2.Kĩ năng: Phân biệt được tiếng ồn của các tranh vẽ sgk

3.Thái độ : Ổn định, trung thực, tư duy trong học tập

II/Chuẩn bị :

1.Giáo viên : Tranh vẽ 15.1 ; 15.2 ; 15.3 ; 15.4

2.Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk

III Phương pháp:

-Vấn đáp, thực nghiệm, tổ chức nhóm

III/ Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra :

a.Bài cũ :

GV: Hãy nêu phần “ghi nhớ” sgk bài “phản xạ âm tiếng vang” ? Tại sao để nghe rõ người ta thường đặt bàn tay khum lại sát vào vành tai đồng thời hướng về phía nguồn âm ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, ghi điểm

b.Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3.Tình huống bài mới :

Giáo viên nêu tình huống như nêu sgk

4.Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp nhận biết

chống ô nhiễm tiếng ồn:

GV: Treo hình vẽ phóng lớn hình 15.1 sgk

lên bảng

HS: Quan sát

GV: Đây là hình ảnh gì ?

HS: Tia chớp, sấm

GV: Sấm xét phát ra âm thanh lớn không ?

HS: Rất lớn

GV: Lần lược treo hai ảnh 15.2 và 15.3 lên

bảng và cho học sinh biết đây cũng là trường hợp

gây ô nhiễm tiếng ồ

GV: Vì sao nó lại ô nhiễm tiếng ồn ?

HS: Tiếng ồn quá lớn làm át các tiếng mình

cần nghe

GV: Cho hs điền vào những phần vào phần

“kết luận” ở sgk

HS: To , kéo dài , sức khoẻ và sinh hoạt

GV: y/c HS trả lời được C2 ?

HS: b và d

Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp chống ô

I/ NHẬN BIẾT Ô NHIỄM TIẾNG ỒN

+C1:

- Hình 15.1 : Tiếng sấm xét gây đau tai

- Hình 15.2: Tiếng ồn máy khoan làm ảnh hưởng điện thoại

- Hình15.3: Tiếng ồn chợ làm ảnh hưởng tiết học

*Kết luận: to kéo dài sức khoẻ

và sinh hoạt +C2 : b và d

II/ TÌM HIỂU BIỆN PHÁP CHỐNG Ô

Trang 6

nhiễm tiếng ồn :

GV: Cho hs kẻ bảng ở C3 vào vở

GV: Có những cách làm giảm tiếng ồn nào

trong cá cách ở câu C3 này ?

HS: Có 3 cách như ở trong bảng

GV: Em hãy cho biết các biện pháp chống ô

nhiễm tiếng ồn ?

HS: (1) Tác động vào nguồn âm

(2) Phân tán âm trên đường truyền

(3) Ngăn không cho âm truyền vào tai

GV:Hãy kể một số vật ngăn chặn được âm ?

HS: Gạch , bêtông , gỗ …

GV: Hãy kể một số vật liệu phản xạ âm ?

HS: Kính , lá cây…

Hoạt động 3: Tìm hiểu bước vận dụng :

GV: Hãy kể một số biện pháp chống ô

mhiễm tiếng ồn ở hình 15.2 ; 15.3 sgk ?

HS: Trả lời

Gv: Hãy chỉ ra những trường hợp gây ô

nhiễm tiếng ồn ở nơi em ở ?

HS: Lấy ví dụ

GV: Em có biện pháp gì để làm giảm tiếng

ồn đó không ?

HS: Trồng nhiều cây xanh , làm vật chắn âm

NHIỄM TIẾNG ỒN

+ C3:

- Vặn âm thanh nhỏ lại

- Trồng nhiều cây xanh

- Xây tường , đóng cữa

+ C4:

a Gạch , bêtông , gỗ …

b Kính , lá cây …

III/ VẬN DỤNG

+ C5:

- Hình 15.2: Yêu cầu trong giờ làm việc tiếng ồn không quá 80dB Người thợ khoan dùng bông bịt kín tai khi làm việc

- Hình 15.3: Đóng các cữa phòng học, treo rèm, trồng cây xanh …

4 Củng cố

Hệ thống lại những kiến thức HS vừa học

Hướng dẫn hs làm BT 15.1 SBT

5 Hướng dẫn tự học :

a.Bài vừa học: Học thuộc ghi nhớ sgk Làm bài tập 15.2;15.3;15.4SBT

b.Bài sắp học : Về nhà xem lại toàn bộ chương trình đã học tiết sau ôn tập chuẩn bị thi học kì I

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 7

Ngày soạn: 04/12/2012

Ngày dạy: 11/12/2012

Bài 16 TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ÂM

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức :Học sinh hệ thống lại những kiến thức trọng tâm của chương II: Âm học

2.Kĩ năng : Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập

3.Thái độ: Ổn định, tập trung trong học tập

II/ Chuẩn bị :

1 GV: Bảng phụ một số câu hỏi lí thuyết và bài tập của chương

2 HS: Nghiên cứu kĩ phần này ở sgk

III Phương pháp:

-Vấn đáp, thực nghiệm, tổ chức nhĩm

III/ Tiến trình dạy học

1.Ổn định

2.Tình huống bài mới : Để tạo điều kiện cho các em nhớ lại những kiến thức của chương, hơm nay ta

vào tiết ơn tập

3 Bài mới

Hoạt động 1:Tìm hiểu phần lí thuyết :

GV treo bảng phụ lên bảng – gọi lần lượt từng

HS trả lời các câu hỏi

HS trả lời

1 – đúng

2 – Sai; (Sửa lại:Các vật phát ra âm đều dao

động)

3 – Sai; (Sửa lại: Tần số là số dao đợng trong 1

giây Đơn vị tần số là Hz)

4 – đúng

5 – Sai;(Sửa lại: Vật dao động càng chậm tức là

tần số dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp)

6 – Đúng

7 – Sai;(Sửa lại:Vật dao động càng mạnh tức là

biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra càng to)

8 – Đúng

9 – Sai; (Sửa lại: Âm truyền được qua các mơi

trường rắn, lỏng, khí)

10 – đúng

11 – đúng

12 – Sai; (Sửa lại: Tiếng vang là âm phản xạ nghe

được cách âm trực tiếp ít nhất là 115 giây)

13 – Sai; (Sửa lại: Những vật cứng cĩ bề mặt nhẵn

thì phản xạ âm tốt)

I Lí thuyết

Trong các câu sau câu nào đúng, câu nào sai?

Em hãy sữa lại cho đúng

1 Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

2 Vật dao động luơn phát ra âm thanh

3 Tần số là thời gian thực hiện 1 dao động Đơn

vị tần số là dB

4 Vật dao động càng nhanh tức là tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao

5 Vật dao động càng chậm tức là tần số dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng nhỏ

6 Biên độ là độ lệch lớn nhất của vật dao động

so với vị trí cân bằng của nĩ Đơn vị đo độ to của âm là dB

7 Vật dao động càng mạnh tức là biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra càng bổng

8 Vật dao động càng yếu tức là biên độ dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng nhỏ

9 Âm truyền được qua các mơi trường rắn, lỏng, chân khơng

10 Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí

11 Âm dội lại khi gặp 1 mặt chắn gọi là âm phản xạ

12 Tiếng vang là âm phản xạ đến cùng một lúc với âm phát ra

13 Những vật mềm cĩ bề mặt nhẵn thì phản xạ

Đ Đ Đ Đ Đ

Đ Đ Đ Đ

Đ Đ Đ Đ

Trang 8

14 – Sai; (Sửa lại: Tiếng ồn gay ô nhiễm là tiếng

ồn to và kéo dài làm ảnh hưởng xấu đến sức

khỏe và sinh hoạt của nhiều người)

Hoạt động 2: Tìm hiểu bước vận dụng:

GV treo bảng phụ bài 1 lên bảng – yêu cầu HS

trả lời

HS trả lời: Đàn ghi ta: Dây đàn;

Kèn lá: Phần lá bị thổi;

Sáo: Cột không khí trong sáo

Trống: Mặt trống

GV treo bảng phụ bài 3 lên bảng – tổ chức cho

HS hoạt động nhóm hoàn thành bài 3 SGK

HS trả lời:

a) …… mạnh, nhiều ……….

…… yếu, ít ………

b) …… nhanh ……… chậm……

Hướng dẫn HS trả lời bài tập 4, 5 SGK

HS hoạt động cá nhân trả lời

Hoạt động 3 : Trò chơi ô chữ

GV hướng dẫn HS cách chơi,

GV điều khiển HS dưới lớp tham gia trò chơi

âm tốt

14 Tiếng ồn gay ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài

II Bài tập Bài 1: Hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra âm

trong những nhạc cụ sau:

Đàn ghi ta: Dây đàn Kèn lá: Phần lá bị thổi Sáo: Cột không khí trong sáo Trống: Mặt trống

Bài 3:

a) Dao động của các sợi dây đàn mạnh, dây lệch

nhiều khi phát ra tiếng to Dao động của các sợi

dây đàn yếu, dây lệch ít khi phát ra tiếng nhỏ.

b) Dao động của các sợi dây đàn nhanh khi phát

ra âm cao Dao động của các sợi dây đàn chậm

khi phát ra âm thấp

Bài 4: Tiếng nói đã truyền từ miệng người này

qua không khí đến hai cái mũ và lại qua không khí đến tai người kia

Bài 5: Trong đêm yên tĩnh, ta nghe rõ tiếng vang

của chân mình phát ra khi phản xạ lại từ hai bên tường ngõ Ban ngày tiếng vang bị thân thể người qua lại hấp thụ, hoặc bị tiếng ồn trong thành phố át nên chi nghe thấy mỗi tiếng chân

III Trò chơi ô chữ

* Trả lời từ hàng ngang:

1 Chân không 2 Siêu âm

3 Tần số 4 Phản xạ âm

5 Dao động 6 Tiếng van

7 Hạ âm

* Từ hàng dọc : Âm thanh

4.Củng cố : Hệ thống lại những ý chính ở phần lí thuyết và vận dụng cho học sinh nắm

5 Dặn dò: Về nhà ôn tập toàn bộ nội dung chương I, II chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra học kì

V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Đ

Trang 9

THI HỌC KÌ I TUẦN 18

TIẾT 18

THI THEO ĐỀ CỦA PHÒNG GD&ĐT

NGÀY THI THEO KẾ HOẠCH CỦA PHÒNG GD&ĐT

Trang 10

TUẦN 18

Ngày soạn: 13/12/2012 Ngày dạy: 14/12/2012

Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : Kiểm tra sự hiểu biết của học sinh qua những bài đã học

2 Kĩ năng : Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh để giải BT và giải thích các hiện tượng

3 Thái độ : Nghiêm túc, trung thưc trong kiểm tra

II Ma trận đề kiểm tra học hì I

Nội dung kiến

thức

1 câu KQ (0,5đ) 3 câu KQ (1,5đ) 2 câu KQ (1đ)

1 câu TL (1đ)

3 câu KQ( 0,75đ)

2 câu TL(1đ)

1,75đ

1 câu KQ(0,5đ) 1 câu TL (0,5đ) 1 câu TL (0,5đ) 1,5đ

Mặt phẳng nghiêng

III Đề kiểm tra

A TRẮC NGHIỆM (3 Điểm)

I Khoanh trịn vào câu trả lời đúng nhất (Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu 1: Aûnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm:

A Nhỏ hơn Vật B Bằng vật C Lớn hơn vật D Bằng nửa vật

Câu 2:Mối quan hệ giữa gĩc tới và gĩc phản xạ khi tia sáng tới gặp gương phẳng như thế nào?

A Gĩc tới gấp đơi gĩc phản xạ B Gĩc tới lớn hơn gĩc phản xạ

C Gĩc phản xạ bằng gĩc tới D Gĩc phản xạ lớn hơn gĩc tới

Câu 3: Vì sao khi cĩ nhật thực đứng trên mặt đất vào ban ngày trời quang mây, ta lại khơng nhìn thấy

mặt trời?

A Vì lúc đĩ mặt trời khơng phát ánh sáng nữa

B Vì lúc đĩ mặt trời khơng chiếu sáng trái đất nữa

C Vì lúc đĩ mặt trời bị mặt trăng che khuất, ta nằm trong vùng bĩng tối của mặt trăng

D Vì mắt ta lúc đĩ đột nhiên bị mù, khơng nhìn thấy gì nữa

Câu 4: Thơng thường tai người cĩ thể nghe được âm cĩ tần số trong khoảng từ:

A.20Hz đến 2000Hz B.200Hz đến 2000Hz

C.20Hz đến 20000Hz D.200Hz đến 20000Hz

Ngày đăng: 21/06/2021, 01:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w