Tiếng La-Tinh và tiếng Hy-Lạp cổ có ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển khoa học và văn hóa của loài người, là nguồn gốc hình thành các thuật ngữ khoa học, kỹ thuật, y học, tên bệnh, thuốc
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Các tài liệu của ngành y, dược và thực vật học hầu hết đều sử dụng tiếng La tinh Việc sử dụng tiếng La tinh ở nhiều quốc gia để thống nhất việc
kê đơn thuốc đã có từ lâu, gần như một điều bắt buộc đối với các bác sĩ Ngày nay chúng ta đều thấy rằng phần lớn các từ chuyên môn khoa học đều
có nguồn gốc từ tiếng La tinh Vì vậy, ở nhiều nước trên thế giới trong chương trình giảng dậy ở bậc trung học và đại học đều có môn học này
Giáo trình tiếng La tinh lần đầu tiên được biên soạn và giảng dạy tại Học viện Quân y từ năm 1978 (thời lượng 20 tiết) và được chỉnh lý bổ sung năm 1986 (thời lượng 60 tiết) Việc giảng dạy tiếng La tinh đã đáp ứng được một phần yêu cầu học tập các môn y học cơ sở của sinh viên quân y Tuy nhiên do yêu cầu đào tạo bác sĩ quân y trong giai đoạn hiện nay, nội dung
và thời lượng giảng dạy đã thay đổi, nên giáo trình có những điểm chưa phù hợp Để đáp ứng nội dung và yêu cầu của chương trình đào tạo bác sĩ dài hạn quân y ở Học viện Quân y hiện nay, chúng tôi biên soạn lại cuốn giáo trình này có bổ sung, sửa đổi một số từ chuyên môn nhằm giúp cho học viên
có thêm tư liệu để đọc và phát âm các từ chuyên môn đạt kết quả
Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để giúp cho việc biên soạn giáo trình lần sau được hoàn chỉnh hơn nữa
Xin trân trọng cảm ơn
Trang 2NỘI DUNG GIÁO TRÌNH TIẾNG LA TINH
-
Bài 1: Mở đầu- Chữ cái la tinh - Cách phát âm Cách đọc một số vần- Bài tập phát âm
Bài 2: Các loại từ- Danh từ- Biến cách loại I của danh từ- Động từ-
Lối mệnh lệnh- Lối giả định- Ứng dụng- Bài tập Bài 3: Biến cáh loại II của danh từ- Giới từ- Bài tập phần đọc và dịch Bài 4 : Tính từ loại 1-2- Liên từ- Ứng dụng-Bài tập phần đọc và dịch Bài 5 : Biến cách loại III của danh từ- Trợ động từ sum- esse -Ứng
Bài 8: Quy tắc dùng danh từ, tính từ để viết tên thuốc, tên hoá chất-
Động từ lối tự thuật thể bị động-Bài tập phần đọc và dịch
Bài 9 : Số từ - Phó từ - Tính động từ - Phó động từ - Ứng dụng - Bài tập
phần đọc và dịch
Bài 10 : Kê đơn thuốc - Bài tập - Cấu tạo từ
Trang 3BÀI 1 CHỮ CÁI LA TINH, NGUYÊN ÂM, NGUYÊN ÂM KÉP, PHỤ ÂM
PHỤ ÂM KÉP, ÂM LƯỢNG VÀ TRỌNG ÂM
1 Mở đầu
Từ lâu các nhà Y- Dược đã có câu:" Không biết tiếng La Tinh thì không đi vào con đường y học" ( Jnvia est medicina via sine lingua Latina) Thật vậy, tiếng La Tinh được dùng rộng rãi trong y học và trong các ngành khoa học khác Các thuật ngữ y học và khoa học tự nhiên đều phải dựa vào tiếng La Tinh và tiếng Hy Lạp cổ
Tiếng La Tinh là ngôn ngữ của dân tộc La-Mã (Romanus) Ngày xưa dân tộc La-Mã sống ở một khu vực gọi là Latium, bên bờ sông Tiberis trên bán đảo Ý-đại -lợi (Tính từ Latius, a, um : La Tinh là do chữ latium mà ra)
Người La-Mã xây dựng thành Rome vào năm 754-753 trước công nguyên Đến thế kỷ thứ II trước Công Nguyên, La-Mã chinh phục được các dân tộc trên bán đảo Ý-đại -lợi và các dân tộc vùng Địa-Trung-Hải thuộc Châu Âu, Á, Phi ( Hy-lạp, Tây-ban-nha, Pháp, Rumani, Ai Cập ) hình thành đế quốc La-mã
Từ khi chinh phục nước Hy-Lạp (146 trước CN) nền văn hoá La-Mã chịu ảnh hưởng của văn hoá Hy-Lạp Tiếng La Tinh đã dùng nhiều từ Hy-Lạp trong khoa học Nền y học cổ sáng lập ở Hy-Lạp bởi Hippocrates (460-
370 trước CN) và Salenus (129-199 sau CN) được truyền sang La-Mã
Sau khi đế quốc Mã bị diệt vong (thế kỷ thứ V sau CN) tiếng Tinh được dùng làm ngôn ngữ cho các nhà tri thức, dùng trong khoa học, tôn giáo Dần dần tiếng La Tinh trở thành quốc tế ngữ của các học giả trên thê giới
La-Tiếng nói chung của các dân tộc bị đế quốc La-Mã xâm chiếm đều chịu ảnh hưởng của tiếng La-Tinh Ngôn ngữ thuộc nguồn gốc La-Tinh, có tiếng Ý, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Rumani
Trang 4Mặc dù nhiều tiếng dân tộc đã phát triển, nhưng trong thời kỳ phục hưng (thế kỷ XIV-XVI) các tài liệu khoa học vẫn được viết bằng tiếng La-Tinh Đến thế kỷ thứ XVIII các tài liệu khoa học của các nước Tây-Âu còn được ghi bằng tiếng La-Tinh (tài liệu của LôMôNôSốp, Niu-tơn )
Tiếng La-Tinh và tiếng Hy-Lạp cổ có ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển khoa học và văn hóa của loài người, là nguồn gốc hình thành các thuật ngữ khoa học, kỹ thuật, y học, tên bệnh, thuốc men, dụng cụ đều dựa vào các từ ngữ La-Tinh, Hy-Lạp Ví dụ thuật ngữ pyonephritis : viêm mủ thận, được hình thành bởi pyon :mủ, nephros : thận, và tiếp vĩ ngữ-itis chỉ quá trình bị viêm Thuật ngữ giải phẫu quốc tế " Nomina anatomica" được công nhận năm 1955 ở Paris viết bằng tiếng La-Tinh Các tên thuốc viết bằng tiếng La-Tinh giúp ta biết được nguồn gốc hoặc thành phần của thuốc Ví dụ : Steptomycinum có gốc là từ myces : nấm để chỉ thuốc là sản phẩm lấy từ nấm; Novarsenolum có gốc từ arsenicum : thạch tín để chỉ trong chế phẩm
có thạch tín Trong cuốn Dược điển Quốc tế "Pharmacoea Internationalis" đã được Tổ chức Y tế Thế giới thông qua, mỗi tên thuốc đều có tên La-Tinh là tên được quy định dùng thống nhất ở tất cả các nước
Phần lớn các nước trên thế giới đều viết các đơn thuốc bằng tiếng Tinh Như vậy thống nhất được việc kê đơn, các thấy thuốc ở bất cứ đâu đều
La-có thể hiểu và ứng dụng được các đơn thuốc của các nước khác
Các thuật ngữ dùng trong y học tăng lên cùng với sự phát triển của nền y học Vì vậy cần thông hiểu các thuật ngữ chuyên môn viết bằng tiếng La-Tinh và các qui tắc thành lập thuật ngữ để học tập nghiên cứu y học đạt kết quả
2 Chữ cái La Tinh
Tiếng La Tinh có 24 chữ cái:
Trang 5Chữ cái Tên chữ cái cách đọc Chữ cái Tên chữ cái cách đọc
24 chữ cái chia thành hai loại:
2.1 Nguyên âm và nguyên âm kép:
+ Nguyên âm (Vocales) : 6 nguyên âm : a, e, i, o, u, y
- i và j đối với tiếng La-tinh chỉ là một chữ thôi và đọc là "i"
Ví dụ : iodum hoặc jodum ( i-ô-dum): iốt
Trang 6injectio (in-i-ếch-xi-ô): thuốc tiêm
- o đọc là "ô"
Ví dụ : odor (ô-dô-rờ): mùi thơm
- u và v tuy là hai chữ khác nhau, nhưng trong các văn kiện cổ xưa,
cả hai chữ đó đều viết như chữ v
Ví dụ : duo (du-ô) : hai; trước kia viết là dvo
- y chỉ có trong các từ nguồn gốc Hy lạp Đúng ra phải đọc như chữ u
(uy) trong tiếng Pháp, nhưng ta quen đọc chữ "i"
Ví dụ : myopia ( muy-ô-pi-a) hoặc có thể đọc là (mi-ô-pi-a): chứng cận thị
+ Nguyên âm kép (Diphtongi)
6 nguyên âm kép : ae, eo, a, o, au, eu
Hai nguyên âm có thể kết hợp với nhau thành một nguyên âm kép
- ae đọc là "e" Ví dụ : aetas ( e-ta-xơ): tuổi, thời gian
- oe đọc là "ơ" oedema ( ơ-đê-ma): bệnh phù
- a đọc là "a-ê"; trên chữ có hai chấm thì đọc tách riêng từng
nguyên âm một
Ví dụ : arobia(a-ê-rô-bi-a): sinh vật ưa khí
- o đọc là "ô-ê" bradypno ( bờ-ra-díp-nô-ê): nhịp thở chậm
- au đọc là "a-u"
Ví dụ : auris (a-u-ri-xơ)
- eu đọc là "ê-u"
Ví dụ : pleura ( pờ -lê-u-ra): màng phổi
Chú ý : Tiếng La-Tinh không có dấu ~ ^ trên nguyên âm
2.2 Phụ âm và phụ âm kép
+ Phụ âm ( consonantes)
Trang 7Có 18 phụ âm : b c d f g h k l m n p
q r s t v x z
- b đọc như "b" của tiếng Việt
Ví dụ: bis (bi-xơ): hai lần
- c - đứng trước a, o, u đọc như "k"
Ví dụ: calor(ca-lô-rờ): nhiệt
cor (cô-rờ) tim cubitus (cu-bi-tu-xơ) khuỷu
- đứng trước e, y, i, ae, oe, đọc như "x"
Ví dụ: cerebrum (xê-rê-bơ-rum): não
medicina (mê-đi-xi-na): y học
cyanidum (xi-a-ni-dum): xyanua caecus (xe-cu-xơ): mù
coena (xơ-na): bữa ăn chiều
- d đọc như "đ" của tiếng Việt
Ví dụ : dens (đên-xơ) răng
- f đọc như " ph"
Ví dụ : folium (phô-li-um): lá
- g đọc như "gh"
Ví dụ : genu (ghê-nu): đầu gối
serologia (xê-rô-lô-ghi-a): huyết thanh học
Trang 8Ví dụ :labium (la-bi-um): môi
Ví dụ: pes (pee-xơ): bàn chân
- q thường đi kèm với chữ u (qu) và đọc như "qu" trong tiếng Việt
Ví dụ : aqua (a-qua): nước
quartus (qua-rơ-tu-xơ): thứ tư
- r đọc uốn lưỡi như "r"
Ví dụ: ruber (ru-bê-rờ): đỏ
- s đọc như "x", nhưng khi đứng giữa hai nguyên âm hoặc giữa
một nguyên âm và chữ m hay chữ n thì đọc như "d"
Ví dụ: sinus ( si-nu-xơ): xoang
sinusitis (si-nu-di-ti-xơ): viêm xoang dosis (đô-di-xơ): liều
mensa (mên-da): cái bàn gargarisma (ga-rơ-ga-ri-dơ-ma): thuốc xúc miệng
- t đọc như " t"
Ví dụ: fortis (phô-rờ-ti-xơ): khoẻ mạnh
Vần ti:
* Khi chữ t đứng trước một nguyên âm "i" có kèm theo một nguyên
âm nữa, thì đọc như chữ "x"
Ví dụ: solutio (so-lu-ti-ô): dung dịch
substantia (xúp-xơ-tan-xi-a): chất aurantium (a-u-ran-xi-um): quả cam
Trang 9* Nhưng nếu trước vần ti có các chữ s, t, x thì vẫn đọc là "t"
Ví dụ: histidium (hi-xơ-ti-đi-um): histidin
attius (at-t-u-xơ): attius mixtio (mi-xơ-ti-ô): sự trộn lẫn
- v đọc như "v"
Ví dụ : virus (vi-ru-xơ): siêu vi khuẩn
- x đọc như "x"
Ví dụ: xylenum (xi-lê-num): xylen
- z đọc như "d" ở trong các từ nguồn gốc Hy-lạp
Ví dụ: zea (dê-a): ngô
z đọc như "x" ở trong các từ nguồn gốc tiếng Đức
Ví dụ : zincum (xin-cum): kẽm
Ngoài 24 chữ cái nói trên, hiện nay người ta còn thêm chữ để tiện việc đọc các danh từ mới Nếu thuật ngữ đó có nguồn gốc tiếng Đức thì chữ (v kép) đọc như chữ "v"; nếu danh từ đó có nguồn gốc tiếng Anh thì đọc như chữ "u"
Ví dụ: rhinitis (ri-ni-ti-xơ): viêm mũi
- th đọc như "th" hoặc như "t"
Ví dụ: thorax (thô-ra-xơ): lồng ngực
Trang 10- ng đối với người Việt là một phụ âm kép, nhưng tiếng La-Tinh lại
đọc tách hai phụ âm ra"n-g"; chữ n xếp vào cuối âm tiết trước, chữ
g đặt ở đầu âm tiết sau
Ví dụ : lingua (lin-gu-a): lưỡi
- gn đọc tách hai phụ âm ra "g-n"
Ví dụ : magnesium (ma-gơ-nê-di-um): magiê
Chú ý: vì tiếng La-Tinh là một ngôn ngữ chết, không sử dụng trong hội thoại nữa cho nên mỗi nước thường đọc tiếng La-tinh theo kiểucủa nước mình
Ví dụ : người Pháp quen đọc âm um thành "om, ch thành "k"
3 Cách phát âm
3.1 Trong tiếng La-Tinh những chữ cái đều được phát âm:
+ Nguyên âm e luôn đọc thành "ê"
Ví dụ: bene (bê-nê): tốt + Các phụ âm cuối từ phải được đọc rõ
Ví dụ : caput (ca-pu-tơ): đầu
aut (a-u-tơ): hoặc musculus (mu-xơ-cu-lu-xơ):bắp thịt 3.2 Cần chú ý khi đọc vần có chữ "m", "n" đứng giữa nguyên âm và phụ âm:
Ví dụ:
amplus đọc là (am-po-lu-xơ): rộng Không đọc là ( ăng -pơ-lu-xơ) angulus đọc là (an-gu-lu-xơ): góc Không đọc là (ăng-gu-lu-xơ)
imber đọc là(im-bê-rơ): mưa Không đọc là (anh-bê-rơ)
incisio đọc là(in-xi-di-ô): đường rạch Không đọc là (anh-xi-di-ô) 3.3 Cách đọc một số vần (syllaba):
Trang 11- ca co cu ce ci cy cae coe cau co
- qua que qui quo quae queu
- bra bre bro bru bri brau breu broe bra bro
- cra cre cro cru cri crau creu croe cra cro
- dra dre dro dru dri drau dreu droe dra dro
- fra fre fro fru fri frau freu froe fra ro
- gra gre gro gru gri grau greu groe gra gro
Trang 12- sra sre sro sru sri srau sreu sroe sra sro
- pra pre pro pru pri prau preu proe pra pro
- tra tre tro tru tri trau treu troe tra tro
3.4 Bài tập phát âm
Trang 13chronicus mãn tính sanus khoẻ mạnh
bệnh
chuyên khoa tim
cardiopathia bệnh tim
sunfurcum
axits sunfuric
haemaglutinatio ngưng kết hồng
cầu
morbus hypertonicus
bệnh cao áp
khoa nội tạng
xương
Trang 14lý
X quang
rhinolaryngôlgia môn học mũi
họng, khoa mũi thanh quản
pharmacodynamica dược lực học physiologia sinh lý học
thần embryologia phôi thai học aesthesiologia xúc giác học endocrinologia nội tiết học epidemiologia dịch tễ học
Ví dụ: gangraena: hoại thư
+ Nguyên âm e trước hai phụ âm
Ví dụ: sember mãi mãi
Trang 15Trừ khi hai phụ âm đó là phụ âm kép như: bl, cl, br, cr, dr, fl, fr, pl, pr,
tr
+ Nguyên âm ở trước chữ x hoặc chữ z
Ví dụ: rhizoma: thân rễ; maximum: cực đại
+ Nguyên âm trước nd và nt hoặc trước m và t ở tận cùng của từ
Ví dụ: anticus: trước; androecium: bộ nhị
Nguyên âm đứng trước một phụ âm có thể dài hoặc ngắn Âm tiết ur
thường là dài
Ví dụ: maturus: chín
Âm tiết ul, ol thường là ngắn
Ví dụ: capitulum: dầu; malleolus: cái búa con
5 Trọng âm
+ Trong một từ có nhiều âm tiết, âm tiết được đọc mạnh hơn được gọi
là trọng âm và kí hiệu bằng dấu ' đánh trên nguyên âm của âm tiết đó
Ví dụ: memberána (mêm-bơ rá-na): màng
+ Thường người ta không nghi dấu trọng âm này Trọng âm của các từ theo quy tắc sau:
Trang 16- Những từ có âm tiết đều có trọng âm (trừ giới từ và liên từ)
Ví dụ: mél (mế-lơ): mật
vóx (vố-xơ): giọng nói
- Những từ có hai âm tiết thì trọng âm ở âm tiết thứ nhất
Ví dụ: céra(xế-ra): sáp
róra (rố-da): hoa hồng
- Những từ có quá hai âm tiết thì trọng âm ở âm tiết trước âm tiết cuối cùng nếu âm tiết này là một âm tiết dài
Ví dụ: opératio(ô-pê-rá-xi-ô): cuộc mổ
medicína (mê-đi-xí-na): y học
-Và trọng âm ở âm tiết trước đó nếu đó là một âm tiết ngắn
Ví dụ : médicus (mế-di-cu-xơ): thầy thuốc
pílula (pis-lu-la): viên tròn
6 Bài tập: Tập đọc một số các âm tiết thông thường sau
Việt
Việt
Trang 17foramen lỗ hổng oedema chứng phù antidotum thuốc giải độc antipyrinum.antipyrin-
dysspnoe
sự khó thở
thấp
Trang 18combustio vết bỏng hygiena khoa vệ sinh
tinctura
valerianae
cồn thuốc valêrian
Trang 19constipatio táo bón carpus cổ tay
oleum
camphoratum
dầu long não spiritus camphorates cồn long não
siccatus
natri sunfat khan
Trong tiếng La Tinh có 9 loại từ sau:
1 Danh từ ( Nomen
substantivum).Viết tắt:
Chỉ người, sự vật, sự việc aeger: người bệnh
caput: đầu
Trang 20dt hoặc N respiratio:hô hấp 2.Tính từ (nomen
aadjectivum).Viết tắt: tt
hoặc adj
Chỉ tính chất, đặc điểm của các sự vật
bonus: tốt albus: trắng mollis: mềm
3 Số từ (nomen numerale)
Viết tắt:st
hoặc Num
Chỉ số lượng, số thứ tự của các sự vật
septem: bẩy septimus: thứ bẩy
4 Đại từ (pronomen)
Viết tắt: dt hoặc Pron
Dùng thay cho danh từ, tính từ, số từ
nos: chúng tôi quisque: mỗi 5.Động từ (verbum)
Viết tắt: đgt hoặc V
Chỉ hành động hoặc trạng thái
filtrare: lọc dividere: chia 6.Phó từ (adverbium)
Viết tắt: pht hoặc Adv
Làm rõ nghĩa cho dộng từ, tính từ, phó từ khác
interdum: thỉnh thoảng statim: ngay tức khắc 7.Liên từ (conjuntio)
Viết tắt: It hoặc conj
Dùng để nối các từ hoặc các câu với nhau
et: và seu: hoặc,hay là 8.Giới từ (praepositio)
Viết tắt: gt hoặc praep
Chỉ quan hệ giữa các sự vật
và các hành vi, trạng thái cuả các sự vật
cum: với inter: giữa
9 Thán từ (interjectio )
Viết tắt: tht hoặc Interj
Dùng để diễn tả cảm xúc o!: ôi!
a!: a!
2 Danh từ (Nomen subjectivum)
Danh từ là loại từ dùng để chỉ người và sự vật
+ Danh từ có thể thuộc về 3 giống:
- Giống đực (genus masculinum ) viết tắt : m
- Giống cái (genus femininum ) viết tắt : f
- Giống trung (genus neutrum ) viết tắt : n
Ví dụ: medicus, m:thầy thuốc
Trang 21lingus, f: cái lưỡi
acidum, n: axit
+ Danh từ có thể thuộc về số ít (numerus singularis): s
số nhiều (numerus pluralis): p
2.1 Sự biến cách
+ Khác với tiếng Việt Nam, đặc điểm nổi bật nhất của tiếng LaTinh là chữ tận cùng của các danh từ thay đổi tùy theo vai trò của danh từ đó trong câu và còn thay đổi theo số ít hay số nhiều
Ví dụ:
- rosa đóng vai trò chủ ngữ trong câu nên ở C1
rosae odor mùi thơm của hoa hồng
- tận cùng a của rosa đã đổi thành ae (rosae) để chỉ sở hữu (của hoa hồng) nên rosae ở C2
+ Sự biến đổi của các chữ tận cùng của các danh từ tùy theo vai trò của danh từ đó trong câu gọi là sự biến cách Tiếng La Tinh có 6 cách (casus) :
- Cách 1 (gọi là chủ cách- casus nominativus) là cách của chủ ngữ trong
câu
EX: rosa floruit: hoa hồng nở Rosa là chủ ngữ, cách 1
- Cách 2 (gọi là sinh cách - casus genetivus) chỉ sở hữu, dịch sang tiếng
Việt bằng chữ "của"
EX: rosae odor: mùi thơm của hoa hồng Rosae, cách 2
- Cách 3 (gọi là dữ cách casus datives): là cách của bổ ngữ gián tiếp, dịch
sang tiếng Việt bằng chữ "cho"
EX: rosae natura dedit formam: thiên nhiên đã phú vẻ đẹp cho hoa
hồng Rosae, cách 3
Trang 22- Cách 4 (gọi là đối cách casus accusatives): là cách của bổ ngữ trực tiếp
EX: rosam amo: tôi thích hoa hồng Rosam, cách 4
- Cách 5 (gọi là tạo cách casus ablativus): chỉ sự bị động dịch bằng chữ
"bởi"
EX: rosa delector: tôi bị quyến rũ bởi hoa hồng Rosa, cách 5
- Cách 6 (gọi là giới cách casus vocativus): dùng để gọi
EX: rosa! Hoa hồng ơi! Rosa, cách 6
Cách 6 ít dùng trong khoa học nên không trình bày trong giáo trình này
+ Mỗi danh từ có 2 phần:
- Phần không thay đổi gọi là thân chữ
- Phần biến đổi tùy theo vai trò của danh từ trong câu và tùy theo số ít,
số nhiều gọi là chữ tận cùng
thân chữ chữ tận cùng 2.2 Các loại biến cách:
Các danh từ có thể biến cách theo 5 loại khác nhau, người ta dựa vào chữ tận cùng của cách 2 số ít để xem danh từ thuộc về biến cách loại nào
+ Biến cách loại I : có tận cùng cách 2 số ít là -ae
rosa (C1); rosae (C2): hoa hồng
tictura (C1); tincturae (C2): cồn thuốc
+ Biến cách loại II : có tận cùng cách 2 số ít là -i
medicus (C1); medici (C2): thầy thuốc aspirinum (C1); aspirini (C2): atpirin
+ Biến cách loại III : có tận cùng cách 2 số ít là -is
vulnus (C1); vulneris (C2): vết thương solutio (C1); solutionis (C2): dung dịch
Trang 23+ Biến cách loại IV : có tận cùng cách 2 số ít là -us
manus (C1); manus (C2): bàn tay
genu (C1); genus (C2): đầu gối
+ Biến cách loại V : có tận cùng cách 2 số ít là -ei
facies (C1); faciei (C2): mặt
dies (C1); diei (C2): ngày
Như vậy, trước khi biến cách một danh từ, cần phải xét tận cùng của cách 2 số ít để xem nó biến cách theo loại nào
Trong từ điển, người ta cho tận cùng của cách 2 số ít kèm theo với danh từ ở cách 1
Ví dụ : tinctura, ae, f có nghĩa tinctura là C1; tận cùng của cách 2 số
ít là -ae ( f là giống cái) Vậy ta biết tinctura biến cách theo loại I
2.3 Biến cách loại I của danh từ ( declinatio prima)
+ Các danh từ có tận cùng ở cách 2 số ít là -ae thuộc về biến cách loại
Cách 2 số ít : ros -ae, thân chữ : ros-
Hoặc có thể tìm thân chữ của danh từ có tận cùng cách 1 là -a, bằng cách bỏ tận cùng -a đó đi, còn lại thân chữ :
Trang 24+ Các tận cùng trong biến cách loại I của danh từ:
3 -ae (ros - ae) -is (ros - is)
- Một số danh từ nguồn gốc Hy Lạp biến cách khác một chút:
Ví dụ: alo: lô hội
collega, ae, m: bạn đồng nghiệp, đồng chí
poeta, ae, m: thi sĩ
3 Động từ ( verbum)
Động từ là loại từ dùng để chỉ hành động, trạng thái của vật
Trang 253.1 Cách chí động từ:
Động từ chia theo 4 cách khác nhau tùy theo:
+ Tận cùng của ngôi thứ nhất số ít, thì hiện tại (tempus praesens), lối
tự thuật (modus indicativus)
+ Tận cùng của nguyên thể (infinitivus)
Cách chia Ngôi thứ nhất Nguyên thể Ví dụ
+ Để biết động từ chia theo cách nào, trong từ điển người ta cho ngôi thứ nhất số ít, thì hiện tại, lối tự thuật, và nguyên thể Người ta còn cho thêm ngôi thứ nhất số ít thì quá khứ, lối tự thuật và mục đích thức (supinum)
để có thể chia được các thì quá khứ, hoặc thành lập được các hình động từ
Ví dụ:
signo, signavi, signatum, signare: ghi; kí
misceo, miscui, mixtum, miscere: trộn
divido, divisi, divisum, dividere: chia
nutrio, nutrivi, nutritum, nutrire: nuôi
Chú ý:
Có tài liệu ghi chữ số ở sau động từ để chỉ động từ đó chia theo cách nào
macere, are, 1: ngâm (chia theo cách 1)
praescribo, ere, 3: kê (đơn) (chia theo cách 3)
3.2 Lối mệnh lệnh (modus imperativus):
+ Dùng để chỉ mệnh lệnh, khuyên răn, đề nghị
Trang 26+ Lối mệnh lệnh chỉ có ở ngôi thứ hai số ít và ngôi thứ hai số nhiều + Trong đơn thuốc, người ta chỉ sử dụng ngôi thứ hai số ít và thành lập bằng cách thay tận cùng của nguyên thể:
-are bởi -a (ngôi thứ hai số ít), bởi -ate (ngôi thứ 2 số nhiều)
-ere bởi -e (ngôi thứ hai số ít), bởi ete (ngôi thứ 2 số nhiều)
-ere bởi -e (ngôi thứ hai số ít), bởi -ite (ngôi thứ 2 số nhiều)
-ire bởi -i (ngôi thứ hai số ít), bởi -ite (ngôi thứ 2 số nhiều)
signate: ( các anh) hãy ghi miscete: ( các anh) hãy trộn dividete: ( các anh) hãy chia nutrite: ( các anh) hãy nuôi
Một số ví dụ:
dare cho, cấp phát, đóng gói da date
Trang 27Sau động từ ở lối mệnh lệnh, danh từ đóng vai trò bổ ngữ trực tiếp, viết ở cách 4
adde aquam: hãy thêm nước
da tablettam: hãy cấp phát viên dập
3.3 Lối giả định (modus subjuntivus):
+ Để thay thế cho lối mệnh lệnh, người ta thường dùng ngôi thứ 3 số
ít hay số nhiều, thì hiện tại, lối giả định, thể bị động (genus passivum), thành lập bằng cách thay tận cùng của nguyên thể:
-are bởi -etur ( ngôi thứ 3 số ít) bởi - entur (ngôi thứ 3 số nhiều)
Nguyên thể Lối giả định
Ngôi thứ 3 số ít Ngôi thứ 3 số nhiều
signate: chúng hãy được ghi miscete: chúng hãy được trộn dividete: chúng hãyđược chia nutrite: chúng hãy được nuôi
Một số ví dụ:
dare cho, cấp phát, đóng gói detur dentur
Trang 28addere thêm addatur addantur
+ Danh từ làm chủ ngữ cho động từ ở lối giả định, thể bị động phải viết ở cách 1 Ví dụ: pilula capiatur ante somnum viên tròn hãy được uống trước khi đi ngủ Pilula duae sumantur omni vespere per hebdomadam hai viên tròn hãy uống mỗi buổi chiều trong tuần
+ ứng dụng:
- Kê đơn thuốc:
Trong một đơn thuốc người ta ghi:
- Tên bộ phận cơ thể, tên thuốc viết C2:
Papillae linguae: (Những) nhú (của) lưỡi
Fractura claviculae: (Sự) gẫy (của) xương đòn
Tabellae morphin: (Những) viên dẹt (của) morphin
Tinctura Belladonnae: cồn thuốc (của) beladon
+ Ghi chú:
Trang 29- Cách chia thì hiện tại, lối giả định, thể bị động (praesens subjunctivi passivi)
Ngôi số ít Đ.T nhóm 1 Đ.Tnhóm 2 Đ.T nhóm 3 Đ.T nhóm 4
Ngôi số nhiều
- Đặc biệt:
Động từ fio: bị làm, thường dùng ngôi thứ 3 số ít hoặc số nhiều của thì hiện tại, lối giả định, thể chủ động nhưng với nghĩa bị động
fiat (số ít) fiant (số nhiều): hãy được làm thành
fiat tinctura: hãy được làm thành cồn thuốc
fiant pilulae: hãy được làm thành nhiều viên tròn
Thì hiện tại, lối giả định của động từ fio:
Trang 304.1 Biến cách một số danh từ sau:
ampulla, ae, f ống tiêm
quinina, ae, f kinin
taenia , ae, f con sán
ureamia, ae, f chứng urê - huyết
variola, ae, f bệnh đậu mùa
vita , ae, f đời sống
insomnia, ae, f chứng mất ngủ
leucaemia, ae, f bệnh bạch cầu
myopia , ae, f chứng cận thị
tabuletta , ae, f thuốc phiến
clavicula, ae, f xương đòn
labella, ae, f viên nén
Morphina, ae, f Morphin
tabletta , ae, f viên dập
palpebra, ae, f mi mắt
pharmacologia, ae, f dược lý
aqua nước, ae, f
botanica, ae, f thực vật học
cholera , ae, f bệnh tả
colica , ae, f cơn đau bụng
diarhoea, ae, f ỉa lỏng
cinchona , ae, f cây Canh ky na
farina, ae, f bột
placenta, ae, f rau (thai)
septimana, ae, f tuần lễ
varicella, ae, f bệnh thuỷ đậu galactoza, ae, f galactoza Datura , ae, f cây cà độc dược gangrena, ae, f bệnh hoại thư gutta, ae, f giọt
genatina , ae, f giêlatin gena, ae, f má
gingiva, ae, f lợi fractura, ae, f (sự )gãy xương glandula, ae, f tuyến
haemorrhagia, ae, f sự chảy máu hora, ae, f giờ
hysteria, ae, f chứng hitêrin odontalgia, ae, f (chứng) đau răng pharmacia, ae, f hiệu thuốc anaemia, ae, f bệnh thiếu máu bucca, ae, f mồm
camphora, ae, f long não cera, ae, f sáp
chemia, ae, f hoá học diptheria, ae, f bệnh bạch cầu essentia, ae, f tinh dầu
formula, ae, f công thức pneumonia, ae, f bệnh viêm phổi urina, ae, f nước tiểu
Trang 314 3 Cho biết cách và số của những danh từ sau:
ampullas, guttas, guttarum, tabellas, aquis,
tinctura, fracturae, aquam, daturis, glandulae
4.4 Thành lập lối mệnh lệnh (ngôi 2 số ít và ngôi 2 số nhiều) và lối giả
định (ngôi 3 số ít và ngôi 3 số nhiều) các động từ sau đây:
signo, are: ghi, ký
agito, are: lắc
misceo, ere: trộn
video, ere: thấy, nhìn
recipio, ere: lấy sumo, ere: dùng, lấy audio, ire: nghe bullio, ire: đun sôi
5 ĐỌC VÀ DỊCH
Valvulae venarum Papilla mammae Papillae linguae Tinctutura Belladonnae.Tinctura Camphorae Tablettae Quininae Pilulae Aloes
Trang 32Fractura claviculae et costarum Fissura orbitae Massa pilularum Tincturae Danturae guttae quinque Da in ampullis Da in capsulis Adde tincturam Menthae Praepara masam pilularum Solve in aqua Divide massam pilularum et praeparan pilulas Adde guttas aquam Rosam Sume tabulettas Camphorae Herba Ephedrae Macera baccas Date medicamentum Praeparate medicamentum Praepara et da medicamentum Misce Da Signa Misceatur Detur Signetur Misce, formetur pilula Recipe kalium iodatum Misce, fiat suppositorium Misce, fiat suppositoria numero 6 Misce, fiat pasta Misce, ut fiant pilulae numero 30 Sterilisa aquam Sume guttas tincturae Concide, cotunde et contere herbam Ephedrae Lavate et sterilisate ampullas Siccate gemmas et baccas plantarum Lavate ampullas aqua distillata Praescribe tincturam cimicifugae contra hypertoniam Collige herbam Ephedrae et exsicca
Recipe Tinturae Valerianae
Trang 33papilla, ae, f: núm, đầu vú, nhú
lingua, ae, f: lưỡi
tinctura, ae, f: cồn thuốc
Belladonna, ae, f: Benadon
clavicula, ae, f: xương đòn
et (conj) và
costa, ae, f: xương sườn
fissura , ae, f: khe, kẽ hở
massa, ae, f: khối
praeparo, are, 1: chế, chuẩn bị
solve, ere, 3: hoà tan
aqua, ae, f: nước
divido, ere, 3: chia
gutta , ae, f: giọt
rosa, ae, f: hoa hồng
sumo, ae, f; dùng, lấy
tabuletta, ae, f: thuốc phiến
camphora, ae, f: long não
herba, ae, f: cỏ
Ephedra, ae, f: Ma hoàng
macero, are, 1: ngâm
bacca, ae, f: quả (nhỏ)
do, are, 1: đóng gói, cho, cấp phát
misceo, are, 2: trộn
formo, are,1: làm thành
kalium , i, n: kali
quinque: (num) năm
do, dare, 1: cho, phát in: (pre) trong
ampulla, ae, f: ống tiêm capsula , ae, f: viên nang addo, ere,3: thêm
Mentha, ae, f: Bạc hà orbita, ae, f: ổ mắt contero, tere,3: nghiền lavo, are, 1: rửa destillatus, a, um: (đã) cất praescribo, ere, 3: kê đơn Cimicifuga, ae, f: cây thăng ma contra (prep): chống
hypertonia, ae, f: (bệnh ) tăng huyết áp colligo, ere, 3: hái
exsicco, are, 1: làm khô Valeriana, ae, f: cây linh lan ana: số lượng như nhau Metholum , ae, f: Meton Gentiana, ae, f: cây long đờm Ipecacuanha, ae, f: cây ipêca signo, are, 1: ghi
recipio, ere, 3: lấy idoatum, i, n: iôdua suppositorium , i , n: thuốc đạn
Trang 34fiat: hãy được làm thành
Bài 3 BIẾN CÁCH LOẠI II CỦA DANH TỪ - GIỚI TỪ
1 Biến cách loại II của danh từ (declinatio secunda)
+ Các loại danh từ có tận cùng ở cách 2 số ít là -i thuộc về biến cách loại II Các danh từ này có thể thuộc về giống đực, giống trung Trong bài 2 đã trình bày danh từ medicus, i , m : thầy thuốc; đó là danh từ thuộc về biến cách loại II
Muốn biến cách một danh từ cần tìm thì thân chữ trước rồi lắp các tận cùng vào thân chữ đó
Cách tìm thân chữ của danh từ loại II : bỏ tận cùng -i của cách 2 số
ít đi ( theo nguyên tắc chung)
Ví dụ:
- medicus, i , m (tận cùng cách 1 số ít là -us)
Cách 2 số ít : medic- i, thân chữ : medic-
- medicamentum, i, n : thuốc (tận cùng cách 1 số ít là -um)
Cách 2 số ít : medicament-i, thân chữ : medicament-
- puer, eri , m : đứa trẻ (tận cùng cách 1 số ít là :-er)
Cách 2 số ít: puer-i, thân chữ : puer-
Chú ý :
- Ví dụ ta gặp danh từ : magister, tri, m : giáo viên cách 2 số ít : magistr-i vậy thân chữ : magistr-
Trang 35Ta thấy tận cùng cách 1 số ít là -er (magister) nhưng thân chữ là magistr- tức là đã mất chữ e ở giữa Như vậy khi ta gặp danh từ có tận cùng cách 1 số ít là -er, ta phải chú ý xem tận cùng cách 2 số ít của nó là
gì để tìm thân chữ cho đúng
- Các danh từ có tận cùng cách 1 số ít là -us ( medicus), -um (medicamentum) cũng có thể tìm ngay thân chữ bằng cách bỏ tận cùng –us, -um ở cách 1 đi :
medic- us, thân chữ : medic-
medicament-um thân chữ : medicamen –
+ Các tận cùng trong biến cách loại II của danh từ:
Trang 36- Cách 1, cách 4 giống trung bao giờ cũng có tận cùng giống nhau
- Có một số danh từ có nguồn gốc Hy Lạp biến cách theo mẫu Strychnos (cây Mã tiền)
Trang 37ficus , i, f cây đa
Hoặc từ virus , i , n siêu vi khuẩn lại thuộc về giống trung
Ex : ad usum externum: để dùng ngoài
ad usum internum: để dùng trong
- anter : trước
Ex: anter cibum: trước bữa ăn ( anter cibos)
Trang 38anter oculos: trước mắt
2.2 Giới từ đòi hỏi cách 5:
- a, ab : bởi Ex: a medico: bởi thầy thuốc
- cum : với cum aqua: với nước
- de : về de morbo: về bệnh tật
- e , ex : từ, bằng e lacte: (uống) với sữa
Trang 39ex aqua: (uống) với nước
- sine : không có sine aqua: không có nước
- pro : để pro oculo: để dùng cho mắt
pro narcosi: để gây mê
2.3 Giới từ dòi hỏi cách 4 ( khi có vận động) và cách 5 (khi bất động):
- in : trong in oculum: vào trong mắt
in vivo: trong cơ thể sống
- sub : dưới sub linguam: ( đặt vào) dưới lưỡi
sub lingua: dưới lưỡi
- subter : ở phía dưới
- super : trên
3 Ứng dụng trong ngành y ( về danh từ loại II):
3.1 Kê đơn thuốc:
Khi kê đơn thuốc, người ta viết theo lối sau đây:
“ Hãy lấy 10 giọt ( của ) cồn thuốc iốt” Như vậy 10 giọt ( số lượng viết ở cách 4 vì làm bổ ngữ trực tiếp cón cồn iốt viết ở cách 2
Recipe : Tincturae Iodi 10 guttas
3.2 Ghi tên thuốc:
+ Tên dạng thuốc ở cách 1, tên chất thuốc ở cách 2
Tincturae Iodi: cồn thuốc Iốt
Sirupus Aurantii: sirô cam
Belladonnae folia: lá belađơn ( những)
+ Tên muối ở cách 1, tên kim loại của muối ở cách 2
Natrii bromidum : Natri brômua ( muối bromua của kim loại Natri)
Kalii iođium : Kali iôdua
Trang 40emplastrum, i, n cao dán suppositorium, i, n thuốc đạn acidum, i, n axít zincum, i, n kẽm
glucosum, I, n glucôza sternum, i, n xương ức nervus, i, m thần kinh sirupus, i, m xi rô
nucleus, i, m nhân populus, i, m nhân dân infusum, i, n thuốc hãm decoctum, i, n thuốc sắc oleum, i, n dầu folium, i, n lá
dorsum, i, n lưng oxidum, i, n oxýt
2 Viết cách 4 số nhiều của oculus, cibus:
3 - capillus, morbus
5 - vesper, puer
4 số ít bromidum, oleum
3 Cho biết cách và số của các danh từ sau đây:
4 Biến cách 2 danh từ đi cùng với nhau: