Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau theo A.. đúng số oxi hoá và theo một trật tự nhất định.[r]
Trang 1CHƯƠNG IV : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
1 Tất cả các hợp chất chứa cacbon đều là hợp chất hữu cơ
2 Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa cacbon trừ một số nhỏ là hợp chất vô cơ như CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat và hiđrocacbonat, xianua của kim loại và amoni
3 Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, dễ tan trong nước
4 Số lượng hợp chất vô cơ nhiều hơn số lượng hợp chất hữu cơ vì có rất nhiều nguyên tố tạo thành chất vô cơ
5 Đa số chất hữu cơ có bản chất liên kết cộng hoá trị nên dễ bị phân hủy và ít tan trong nước
6 Tốc độ phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường rất chậm nên phải dùng chất xúc tác
A nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P
B gồm có C, H và các nguyên tố khác
C bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
D thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P
1 thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H
2 có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O
3 liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị
4 liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion
5 dễ bay hơi, khó cháy
6 phản ứng hoá học xảy ra nhanh
Các phát biểu đúng là:
4 Đốt cháy hoàn toàn 1,608 gam chất X thu được 1,272 gam Na2CO3 và 0,528 gam CO2 Công thức đơn giản nhất của X là
5 Đốt cháy hỗn hợp cùng số mol H2 và CH4 thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol nCO
2 :
nH
2O bằng
nước cùng với một khí làm đục nước vôi trong, một phần đồng oxit chuyển thành đồng Điều này cho thấy chất béo có chứa :
7 Có 4 hợp chất hữu cơ: I (CxHx), II (CxH2y), III (CyH2y) và IV (CxH2y) Tổng khối lượng phân tử là 286y Bộ công thức phân tử (theo thứ tự I, II, III, IV) đúng là
A C2H2, C2H4, C4H8, C4H4 B C4H4, C4H10, C5H10, C8H10
C C4H4, C4H10, C6H10, C8H10 D C2H2, C2H4, C4H8, C4H10
8 Trộn V1 lít CH4 với V2 lít C3H8 thu được hỗn hợp khí X có khối lượng riêng bằng khối lượng riêng của oxi (cùng ở đktc) Vậy tỉ lệ V2 : V1 bằng
Trang 2A 1 : 3 B 3 : 4 C 4 : 3 D 3 : 1
9 Trộn 2 lít CH4 với 3 lít CO thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí bằng
10 Glixerin trinitrat (đinamit) là một thuốc nổ rất mạnh, có công thức phân tử C3H5(ONO2)3, khi nổ tạo ra các sản phẩm gồm CO2, H2O, N2 và O2 Hãy chọn bộ hệ số đúng
A C3H5(ONO2)3 3CO2 + 2,5 H2O + 3N2 + 3O2
B 2C3H5(ONO2)3 6CO2 + 5 H2O + 5N2 + 2O2
C 2C3H5(ONO2)3 6CO2 + 5 H2O + 5N2 + O2
D 4C3H5(ONO2)3 12CO2 + 10H2O + 6N2 + O2
11 Để khẳng định 2 chất X, Y bất kì thuộc cùng một dãy đồng đẳng cần phải
A biết công thức cấu tạo của chúng
B biết công thức phân tử của chúng
C biết khối lượng mol phân tử của chúng
D Cả A và B
12 Clorofom (CHCl3) nóng chảy ở –640C và sôi ở 610C (dưới áp suất khí quyển), nó là dung môi để hoà tan nhiều chất béo như mỡ bò, để bôi trơn Để tách được clorofom từ dung dịch mỡ bò trong clorofom người ta có thể
13 Nếu khi đốt cháy hoàn toàn 16 gam chất X cần dùng 4,48 lít O2 (đktc) thu được sản phẩm CO2 và hơi nước bằng 9 thì công thức phân tử của chất X là
14 Để đốt cháy hoàn toàn m gam chất X cần dùng 4,48 lít O2 (đktc) thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước Giá trị của m là
15 Để đốt cháy hoàn toàn 16 gam chất X cần dùng 4,48 lít oxi O2 (đktc) thu được sản phẩm CO2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol là 1 : 2 Nếu cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua ống 1 đựng P2O5 dư và ống 2 đựng KOH dư thì độ tăng khối lượng của các ống lần lượt là :
thức phân tử của X là
17 Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần dùng 6,72 lít oxi (đktc) thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước Công thức phân tử đúng của X là
chiếm thể tích 0,373 lít (đktc) Công thức phân tử của Y là
19 Thành phần phần trăm khối lượng của hiđro biến đổi trong khoảng nào đối với ankan?
Trang 320 Để đốt cháy một thể tích của hiđrocacbon X (là chất khí ở đktc) cần dùng 6,5 thể tích O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Vậy công thức phân tử của X là
21 Chất C4H10O có số đồng phân cấu tạo là
lượng phân tử của X lớn gấp 1,3 lần khối lượng phân tử axit axetic Công thức phân tử của X là
toàn 0,1 mol X thu được CO2, H2O và 1,12 lít N2 (đktc) Công thức phân tử của X là
A C3H7O2N B C2H6O2N2 C C2H5O2 D C3H7O2N
24 Trộn 5 lít H2, 5 lít CH4 và 15 lít hiđrocacbon X (khí) thu được hỗn hợp khí Y nặng bằng etan (các thể tích khí đều đo ở đktc) Công thức phân tử của X là
25 Đốt cháy 100 lít (đktc) một loại khí chứa (tính theo % thể tích) 89,6% CH4, 4,48% C2H6, 2,24% CO2, còn lại là N2 rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư thì khối lượng
Na2CO3 thu được là
26 Cho biết để đưa 1 gam nước lên 10C cần 1 cal nhiệt Muốn đun sôi 1 lít nước (1kg) từ 250C lên 1000C cần đốt bao nhiêu lít butan (ga đun bếp) ở đktc, biết rằng 1 mol butan cháy tỏa ra 686 kcal nhiệt Hãy chọn đáp số đúng
27 Đốt cháy hoàn toàn rượu CnH2n(OH)2 bằng CuO:
aCnH2n(OH)2 + bCuO cCO2 + dH2O + eCu Hãy chọn bộ hệ số đúng theo thứ tự a, b, c, d, e
28 Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm CO2 và ankan X thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Công thức phân tử của X là
A Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) cho biết hợp chất gồm những nguyên tố gì
B Công thức đơn giản nhất cho biết số nguyên tử của nguyên tố có thành phần phần trăm khối lượng nhỏ nhất
C Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ đơn giản nhất của số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử
D Công thức đơn giản nhất không bao giờ trùng với công thức phân tử
A Đồng phân là những chất có cùng khối lượng phân tử nhưng có tính chất khác nhau
B Đồng phân là những chất có tính chất hoá học giống nhau và công thức cấu tạo giống nhau
C Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử và có tính chất hoá học hoàn toàn giống nhau
Trang 4D Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau nên tính chất khác nhau
A Các chất có tỉ lệ thành phần giống nhau như CH2O, C2H4O2, C3H6O3 tạo thành một dãy đồng đẳng
B Đồng đẳng là những chất mà phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2
C Tất cả các hiđrocacbon đều là đồng đẳng vì chúng có công thức chung CnH2n+2–2k, trong đó k là tổng
số liên kết và số vòng
D Đồng đẳng là những chất có cấu tạo hoá học tương tự nhau nên có tính chất hoá học chủ yếu giống nhau, nhưng phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2
32 Để đơn giản ta xem một loại xăng là hỗn hợp pentan và hexan có tỉ khối hơi so với H2 là 38,8 Để vừa
đủ đốt cháy hoàn toàn cần trộn hơi xăng trên và không khí (20% thể tích là oxi) theo tỉ lệ thể tích là
33 Hợp chất hữu cơ X có công thức (C4H9ClO)n Vậy công thức phân tử của X ứng với giá trị của n là
A Các chất đồng phân thì có cùng khối lượng phân tử
B Hợp chất có 2 liên kết thì có thể là có 2 liên kết đôi hay một liên kết ba
C Các hợp chất có khối lượng phân tử bằng nhau là các chất đồng phân
D Hỗn hợp gồm nhiều chất có khối lượng phân tử bằng nhau thì % theo khối lượng bằng % theo số mol
A Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị
B Hoá trị của cacbon trong hợp chất luôn luôn có giá trị không đổi
C Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat)
D Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, kém bền đối với nhiệt và thường dễ cháy hơn hợp chất vô cơ
36 Công thức cấu tạo của 2 chất: CH3–CH2–OH; CH3–O–CH3 Đây là 2 chất
nhóm –CH2 được gọi là
phân tử chất C gấp đôi khối lượng phân tử chất A đó là
A CH4, C2H2, C3H8 B C2H2, C3H4, C4H6
C C2H6, C3H8, C4H10 D C2H4, C3H6, C4H8
39 Khi bớt đi 1 nguyên tử H trong phân tử hiđrocacbon thì nhận được
cacbon và
Trang 541 Các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (CH2) được gọi là
42 Hợp chất chứa một liên kết trong phân tử thuộc loại hợp chất
A bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn
B gồm có C và H
C nhất thiết phải có C, thường có H hay gặp O, N, S, P, halogen
D thường có C, H sau đó đến halogen hay gặp O, N, S, P
45 Phân tích định tính nguyên tố nhằm xác định
A các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ
B tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
C công thức phân tử
D công thức cấu tạo
46 Xác định nguyên tố C, H, trong hợp chất hữu cơ bằng cách chuyển thành CO2 và H2O Để nhận biết được CO2 và H2O người ta cho đi qua lần lượt các chất
A các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ
B tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
C công thức cấu tạo
D công thức phân tử
48 Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O
và khí N2 Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :
A X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi
B X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N
C Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N
D X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O
49 Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở
151oC) Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?
A Các hợp chất hữu cơ thường bền với nhiệt và khó cháy
B Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt
C Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy
D Các phản ứng trong hoá hữu cơ thường xảy ra nhanh và theo một hướng trong cùng một điều kiện
51 Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng O2 không khí thu được hỗn hợp gồm CO2, H2O, N2, Điều đó chứng
tỏ phân tử X
Trang 6A chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, O, N.
B chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, có thể có các nguyên tố O, N
C chỉ có các nguyên tố C, H
D chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, N
52 Hợp chất A trong thành phần có chứa 85,8% C; 14,2% về khối lượng Biết MA = 56, công thức phân tử của A là
A kém bền và có khả năng phản ứng rất kém
B chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao
C có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng
D kém bền và có khả năng phản ứng cao
54 Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
A thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất
B thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
C thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
D thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định
55 Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ cho ta biết
A khối lượng các nguyên tử trong hợp chất
B thành phần nguyên tố trong hợp chất
C tỉ lệ nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
D Cả B và C
56 Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau theo
A đúng số oxi hoá và theo một trật tự nhất định
B đúng hoá trị và theo một trật tự nhất định
C đúng số oxi hoá và không cần theo một trật tự nhất định nào
D đúng hoá trị và không cần theo một trật tự nhất định nào
và rượu etylic (ts = 78,30C) Phương pháp tốt nhất để tách rượu ra khỏi dung dịch A là
58 Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí C3H8 và C4H10 so với H2 là 25,5 Thành phần % của C3H8 và C4H10 trong hỗn hợp tương ứng là
59 Khi hoá hơi 0,74 gam chất A thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,28 gam N2 trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Khối lượng phân tử của chất A bằng
60 Trong phân tử C2H4 các obitan hoá trị của cacbon ở trạng thái lai hoá nào
Trang 761 Trong phân tử C2H2 các obitan hoá trị của cacbon ở trạng thái lai hoá nào
1 Hiđrocacbon là những hợp chất mà phân tử chỉ gồm 2 nguyên tố cacbon và hiđro
2 Ankan là những hiđrocacbon no mạch hở không phân nhánh hoặc phân nhánh
3 Ankan có thể có cả hiđrocacbon vòng no
4 Tất cả ankan đều có công thức chung là CnH2n+2
5 Khi đốt cháy hoàn toàn ankan thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
63 Số đồng phân cấu tạo của C6H14 là
64 Trong số các chất cho dưới đây: CaC2, Al4C3, C3H8, C, CH3COONa, KOOC–CH2–COOK Những chất
có thể tạo ra CH4 nhờ phản ứng trực tiếp là
A CaC2, Al4C3, C3H8, C
B Al4C3, C3H8, C
C Al4C3, C3H8, C, CH3COONa
D Al4C3, C3H8, C, CH3COONa, KOOC–CH2–COOK
65 Khi đốt cháy hoàn toàn các ankan tỉ lệ thể tích CO2 và hơi H2O (T) biến đổi trong khoảng
nhất của Z là:
67 Đốt cháy hoàn toàn một chất X (chứa C,H,O) cần dùng 8,96 lit O2thu được 6,72 lit CO2 và 7,2g H2O Các thể tích đo ở đktC Công thức phân tử của X :
Công thức phân tử của X
69 Hoá hơi hoàn toàn 30 g chất X (chứa C,H,O) ở 1270C 1 atm thì được 16,8lit Công thức phân tử của X là
70 Chất hữu cơ X có thành phần % khối lượng C, H, O lần lượt là 40; 6,67; 53,33 Công thức phân tử của
X có dạng
71 Đốt hoàn toàn 1 lit chất hữu cơ X cần 5 lit O2 thu được 3 lit CO2 và 4 lit hơi H2O Các thể tích đo ở cùng điều kiện Công thức phân tử của X là
72 Đốt cháy một lượng rượu đơn chức X thu được CO2 và hơi nước theo tỷ lệ mol 4 : 5 Chất X là
73 Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được CO2
và H2O có số mol bằng nhau Công thức đơn giản của X là
Trang 874 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X (C,H,O) cần dùng 8,96 lit O2 được 6,72 lit CO2 ; 7,2g H2O Các thể tích đo ở đktc Công thức phân tử của X là
75 Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O ; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2
(đkc) Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là
CO2 và H2O có tỉ lệ số mol là 4:5 Khối lượng phân tử của A là 90 đvC Công thức phân tử của A
77 Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
78 Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O Biết tỉ khối của
X so với He là 7,5 Công thức phân tử của X là
79 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol mạch hở ba lần chứa một liên kết ba trong gốc hiđrocacbon thu được 0,6 mol CO2 Công thức phân tử của ancol đó là
giảm 1,568 gam Công thức đơn giản của Y là
với tỷ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27 Công thức phân tử của X là
82 Đốt hoàn toàn 2,3g chất hữu cơ X cần V lit O2 Sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình nước vôi trong dư được 10g kết tủa và khối lượng bình tăng 7,1g Giá trị của V (đktc) và công thức phân tử của X
83 Đốt hoàn toàn chất hữu cơ X cần 6,72 lit O2 đktC Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O hấp thụ hết vào
9,85g kết tủA Công thức phân tử của X là
Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam Tỉ khối của X so với H2
bằng 15 Công thức phân tử của X là
85 Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Mặt khác đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O2 Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất CTPT của hợp chất đó là
dùng bằng 4 lần số mol của Y Công thức phân tử của Y là:
Trang 987 Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O) cần 1,904 lít khí O2 (đktc), thu được
CO2 và H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 3 Công thức phân tử của Z là
của axit đó là
giảm 1,568 gam Công thức đơn giản của Y là
với tỷ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27 Công thức phân tử của X là:
91 Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O) cần 1,904 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 3 Công thức phân tử của Z là
92 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với mCO2 : mH2O = 44 : 9 Biết MA < 150 A có công thức phân tử là
93 Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Mặt khác đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O2 Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Công thức phân
tử của hợp chất đó là:
94 Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O2, thể tích hỗn hợp khí thu được là 1,3 lít Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ còn 100 ml khí bay rA Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Công thức phân tử của
Y là
95 Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O2, thể tích hỗn hợp khí thu được là 1,3 lít Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ còn
100 ml khí bay ra Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Công thức phân tử của Y là
nước vôi trong dư thấy có 40g kết tủa và 1120 ml khí không bị hấp thụ Công thức phân tử của X là
97 Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2 ; 1,215 gam H2O và 168 ml
N2 (đktc) Tỉ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4 Công thức phân tử của A là:
liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
99 Số đồng phân mạch vòng của hợp chất có công thức phân tử C5H10 là
100 Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C4H8 là
Trang 10CH=CH2 CH3 C2H5
CH2 -CH2 -CH3 CH3
101 Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C6H14 là
102 Tổng số đồng phân của C4H9Cl và C4H9OH là
103 Số đồng phân anđehit có công thức C5H10O
104 Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C6H14
105 Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là
106 Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H10 là
107 Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H8 là:
108 Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H12 là:
109 Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H10 là:
110 Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Br3 là:
111 Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là:
112 Hợp chất C4H10O có số đồng phân ancol và tổng số đồng phân là:
113 Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O là:
114 Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C4H11N là
115 Nhóm chất nào sau đây không là đồng đẳng của nhau:
116 Nhóm chất nào sau đây là đồng đẳng của benzen: