[r]
Trang 1Soạn thảo âm nhạc bằng phần mềm encoreTM
(Tiếp theo kỳ trớc)
8.Điều chỉnh nhịp:
- Điều chỉnh không gian ô nhịp: Trong thực tế, nhất là các bản nhạc có lời, để trình bày
đợc đẹp mắt, các ô nhịp thờng có không gian dài ngắn khác nhau Để thực hiện tác vụ này, ta đa con trỏ về khe trên cùng sát phía bên phải vạch nhịp, nhấp và giữ chuột rồi kéo
về vị trí cần đặt (nh H vẽ):
- Thêm ô nhịp: Muốn thêm ô nhịp vào bản nhạc, ta vào thực đơn: Measures
\Addmeasure , ENCORETM xuất hiện hộp thoại:
Trong đó: Add measure(s) là số ô nhịp cần thêm; before (after) measure là thêm vào trớc (hay sau) ô nhịp ; All staves và Only on staff là thêm nhịp và tất cả hay chỉ
một khuông nhạc (đối với tổng phổ nhiều bè)
- Bớt ô nhịp: Muốn bớt một hay nhiều ô nhịp trong bản nhạc, ta vào thực đơn: Measures\Delete measure , ENCORETM xuất hiện hộp thoại:
Trong đó: From measure to là các ô đánh dấu cần phải bớt trong bản nhạc từ ô nhịp mấy đến ô nhịp mấy; (which totals measres) là tổng số ô nhịp đợc bớt ra khỏi bản nhạc (ô này tự hiển thị); From all staves và Only from Staff là các ô nhịp đợc loại bỏ
nằm trong tất cả các khuông nhạc hay duy nhất khuông nhạc đợc đánh dấu
- Điều chỉnh số ô nhịp trên một hệ thống khuông: Trong bản nhạc, để trình bày cân
đối, trên một hệ thông khuông có thể có số ô nhịp khác nhau, muốn thực hiện tác vụ ta
đánh dấu vào khuông nhạc cần thay đổi và vào thực đơn: Score\Measres per System,
ENCORETM xuất hiện hộp thoại:
Trang 2Sau đó vào một trong hai lệnh: Only this system là chỉ thực hiện thay đổi ở khuông nhạc
đợc đánh dấu; All remaining systems là thay đổi tất cả các khuông nhạc kể từ khuông
đ-ợc đánh dấu đến hết bản nhạc
- Tạo các loại vạch nhịp: Để tạo các loại vạch nhịp khác nhau ta đánh dấu vào ô nhịp
cần thực hiện rồi vào thực đơn: Measures \Barline types:
Trong hộp thoại hiển thị các kiểu vạch nhịp ở bên trái (left style) và bên phải (Right style)
ô nhịp, ta lựa chọn kiểu vạch nhịp cân thực hiện rồi nhấp OK
- Tạo qu ng Ending (Cột nhảy):ã Đánh dấu vào ô nhịp cần nhảy rồi vào thực đơn:
Measures \Endíng:
Trong đó: From measre to là thực hiện nhảy từ ô nhịp đến ô nhịp; các ô First,
Second Sixth là quãng Ending đợc sử dụng tơng ứng với lần hồi tấu thứ 1, 2 6
- Đánh số ô nhịp: Trong bản nhạc (đạc biệt là tổng phổ) ngời ta thờng đánh sô ô nhịp để
thuận tiện trong trình tấu, để thực hiện ta vào thực đơn: Measures\Measure numbers:
Trang 3Trong đó: Add numbers: xác nhận việc đánh số ô nhịp vào bản nhạc;
Every measure(s) là đánh số bao nhiêu ô một lần; Each system là thực hiện đánh số
vào ô đầu tiên của khuông nhạc; Start with Measure là thực hiện việc đánh số từ ô đầu tiên; First Bar is Pickup Bar: đánh số từ ô đầu tiên là ô lấy đà; Enclose Numbers in
Box là số đợc đánh trong hình vuông (cho dễ nhận biết); Place space(s) là điều chỉnh
khoảng cách giữa khuông nhạc và vị trí đánh số; above staff và below staff là thực hiện
đánh số phía trên hay phía dới khuông nhạc
(còn nữa)