Đọc thành tiếng: Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn – thơ khoảng 30-35 tiếng/phút thuộc một trong những bài sau đây và trả lời câu hỏi do giáo viên nêu về nội dung học sinh được đọc: Bài[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT HUYỆN CƯ JÚT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: TOÁN
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
HỌ VÀ TÊN: LỚP: 2…
I/ Phần trắc nghiệm Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
1 Trong phép tính 42 + 36 = 78 36 được gọi là:
2 Số bị trừ là 48, số trừ là 21, hiệu là:
3 60cm = dm Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
4 Số thích hợp điền vào trong phép tính 65 - = 60 là:
5 An có 17 hòn bi Bình có nhiều hơn An 5 hòn bi Số hòn bi của Bình là:
6 Hình bên có mấy hình tam giác?
II/ Phần tự luận:
Bài 1 Viết các số 43, 34, 27, 72, 38 theo thứ tự từ bé đến lớn:
Bài 2 Đặt tính rồi tính: 32 + 37 77 – 53
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a 68cm – 8cm + 28cm = cm b 28 l – 4l – 2l = l Bài 4: Bài 5: Hồng cao 63cm, Lan cao hơn Hồng 5cm Hỏi Lan cao bao nhiêu xăng-ti-mét? BÀI GIẢI
Điểm:
Trang 2TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC: 2012- 2013
MÔN: TIẾNG VIỆT KIỂM TRA ĐỌC
I Đọc thành tiếng:
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn – thơ (khoảng 30-35 tiếng/phút) thuộc một trong những bài sau đây và trả lời câu hỏi (do giáo viên nêu) về nội dung học sinh được đọc:
Bài 1: Bạn của Nai Nhỏ (sách TV2/tập 1, trang 22, 23).
Đoạn 1: “Nai nhỏ xin phép cha bạn của con”
Đoạn 2: “Một lần khác chạy như bay”
Bài 2: Ngôi trường mới (sách TV2/tập 1, trang 50).
Đoạn 1: "Trường mới của em .lấp ló trong cây."
Đoạn 2: "Dưới mái trường mới vang vang đến lạ."
Bài 3: Chiếc bút mực (sách TV2/tập 1, trang 10).
Đoạn 1: "Bỗng Lan gục đầu bút chì."
Đoạn 2: "Lan ngạc nhiên Em thật đáng khen."
Cộng: / 6 đ Hướng dẫn kiểm tra
1 Đọc đúng tiếng, từ : 3đ 2 - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 đ
- Đọc sai từ 1-2 tiếng : 2,5đ - Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 3-4 dấu câu : 0,5 đ
- Đọc sai từ 3-4 tiếng : 2,đ - Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên : 0,5 đ
- Đọc sai trên 10 tiếng : 0 đ 4 Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1đ
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5đ
- Không trả lời được hoặc trả lời sai ý : 0đ
Trang 3PHÒNG GD & ĐT HUYỆN CƯ JÚT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
HỌ VÀ TÊN: LỚP: 2…
1 Bài đọc:
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
2 Dựa theo nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào trước câu trả lời đúng nhất 1/ Trong bài tập đọc bé làm những việc gì ?
a Bé làm bài, bé đi học
b Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà và bé nhặt rau
c Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, bé nhặt rau và bé chơi với em đỡ mẹ
2/ Khi làm việc bé cảm thấy như thế nào ?
a Luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui
b Luôn luôn bận rộn và rất mệt
c Làm việc, tinh thần bé được thỏa mái hơn
3/ Bé làm việc để làm gì ?
a Bé làm việc để đem lại niềm vui cho cuộc sống
b Bé làm việc để giúp đỡ mẹ những lúc mẹ bận
c Bé làm việc những khi cô giáo cho nhiều bài tập ở nhà
4/ Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu: Ai là gì ?
a Bé luôn luôn giúp đỡ mọi người
b Bé là người con ngoan, trò giỏi
c Bé rất thương em
Điểm:
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo
phút, báo giờ
Con gà trống gáy vang ò ó o,
báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy
Con tu hú kêu tu hú, tu hú Thế là sắp
đến mùa vải chín
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm
rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm
việc Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui
Theo Tô Hoài
Trang 4Ngồi cùng bàn với Minh Gia là Tây Văn, cô bạn có hai cái bím tóc dài trông rất đáng yêu Những khi Minh Gia làm điều gì sai, Tây Văn hay mách cô giáo Cậu thường giật hai bím tóc của Tây Văn cho hả giận Dần dần thành thói quen, cậu cứ giật tóc Tây Văn như một món đồ chơi
Thế rồi Tây Văn nghỉ học mấy ngày liền Không có hai bím tóc để giật, Minh Gia thấy hai tay thật ngứa ngáy Cô giáo nói rằng Tây Văn đã theo gia đình đi nơi khác sinh sống Lời nói của cô giáo khiến Minh Gia ngẩn ngơ Nhìn chỗ trống bên cạnh, Minh Gia buồn quá, cậu
úp mặt xuống bàn khóc thút thít
Phỏng theo truyện: Cậu bé phi thường Mã Minh Gia
/4đ
Câu 1: /1đ
Câu 2:…/1đ
Câu 3:…/1đ
Câu 4:…/1đ
Trả lời câu hỏi: Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái
trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 3 và làm theo yêu cầu của câu 4:
1 Trong lớp, Minh Gia được cô xếp chỗ ngồi:
a một mình
b cạnh một bạn trai
c cạnh một bạn gái
2 Mỗi khi làm điều sai, bị Tây Văn mách cô giáo, Minh Gia thường:
a cảm ơn Tây Văn đã giúp mình sửa sai
b không chơi với Tây Văn nữa
c giật hai bím tóc của Tây Văn
3 Khi Tây Văn nghỉ học mấy ngày liền, Minh Gia cảm thấy:
a ngứa ngáy hai tay
b buồn bã
c ngẩn ngơ
4 Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch dưới:
"Thói quen của Minh Gia là giật hai bím tóc của Tây Văn."
………
………
Trang 5PHÒNG GD & ĐT HUYỆN CƯ JÚT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT (Kiểm tra viết)
Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian phát đề)
HỌ VÀ TÊN: LỚP: 2…
I Chính tả (Nghe- viết):
Bài: Làm việc thật là vui “Sách tiếng Việt lớp 2, tập 1, trang 16” Viết từ “Như mọi vật…… đến hết bài”
BÀI VIẾT
yêu quý
Gợi ý:
1 Người bạn mà em yêu quý tên là gì?
2 Tính tình bạn ấy ra sao?
3 Em thích nhất điều gì ở bạn?
4 Tình cảm của em đối với bạn như thế nào?
BÀI LÀM
Điểm:
Trang 6I/ Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Đáp án:
1a ; 2a ; 3b ; 4b ; 5a ; 6c
II/ Phần tự luận: (7 điểm)
Bài 1: (1 điểm)
Bài 2: (2 điểm) Điền đúng một hình được (0,5 điểm)
Bài 3: (1 điểm) Đúng mỗi phép tính được (0, 5 điểm)
Bài 4: (1 điểm)
Bài 5: (2 điểm)
- Đúng lời giải được (0,5 điểm)
- Đúng phép tính được (1 điểm)
- Đúng đáp số được (0,5 điểm)
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
A ĐỌC:
I Đọc và trả lời câu hỏi: (6 điểm).
II Luyện từ và câu: (4 điểm)
Học sinh khoanh đúng một ý được 1 điểm
(4 điểm) Mỗi câu đúng được 1 điểm
B VIẾT:
I Chính tả: (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, đẹp được 5 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai phụ âm đầu, vần, dấu thanh, viết hoa ) trừ 0, 5 điểm.
- Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần.Viết xấu trình bày cẩu thả trừ 1 điểm toàn bài.
II Tập làm văn : (5 điểm)
- Học sinh viết được từ 4 câu trở lên theo yêu cầu của đề bài: Câu văn dùng từ hợp nghĩa, không
sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5 điểm
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về cách diễn đạt, chữ viết, cách trình bày GV có thể cho các mức điểm hợp lí.
* Đối với học sinh bị khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn theo CV 9890 của BGD&ĐT, giáo viên phụ trách lớp dành thêm khoảng thời gian từ 3 đến 5 phút để giúp các em làm bài tốt hơn, (cần linh động với từng loại khuyết tật khác nhau để đánh giá học sinh).
Trên đây là thang điểm đánh giá phần kiểm tra đọc thầm và kiểm tra viết của môn tiếng Việt Yêu cầu tất cả các giáo viên phụ trách lớp tổ chức kiểm tra và đánh giá học sinh đảm bảo được tính công bằng, vô tư khách quan đến tất cả mọi học sinh và nghiêm túc thực hiện tốt cuộc vận động “hai không” với 4 nội dung do BGD&ĐT phát động.