1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DE CASIO SINH 12 NAM 20122013

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 26,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Một cá thể của một loài sinh vật khi giảm phân tạo giao tử, người ta nhận thấy số loại giao tử chứa 2 NST có nguồn gốc từ mẹ là 36.. Biết rằng trong giảm phân NST giữ nguyên cấu t[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 1 KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HỌC SINH GIỎI

MÁY TÍNH CASIO (Lần 4)

LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012 - 2013

(Thời gian làm bài: 150 phút )

Câu 1: Một cá thể của một loài sinh vật khi giảm phân tạo giao tử, người ta nhận thấy số

loại giao tử chứa 2 NST có nguồn gốc từ mẹ là 36 Biết rằng trong giảm phân NST giữ nguyên cấu trúc không đổi kể cả ở cá thể đực và cơ thể cái.

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?

b.Tính tỷ lệ các loại giao tử: -Loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố

-Loại giao tử có 5 NST có nguồn gốc từ mẹ.

Câu 2: Xác định tổng số kiểu gen khác nhau có thể có trong các quần thể sau:

a.Quần thể ngẫu phối thứ nhất:

- Một gen A có 4 alen: (A, a1, a2, a3) nằm trên cặp NST thường.

- Hai cặp gen: (B, b và D,d) nằm trên NST giới tính X tại vùng không tương đồng với NST giới tính Y

b Quần thể ngẫu phối thứ hai:

- Một gen A có 4 alen: (A, a1, a2, a3) trên NST giới tính X tại vùng không tương đồng với NST giới tính Y.

- Một gen B có 3 alen: (B, b’, b’’) nằm trên cặp NST thường thứ nhất.

- Hai cặp gen: (C,c và D,d) nằm trên NST cùng nằm trên 1 cặp NST thường thứ hai

Câu 3: Một người đàn ông có em gái bị bệnh phenylkêtô niệu lấy một người vợ có anh trai

bị bệnh Ngoài em chồng và anh trai vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và chồng không có ai khác bị bệnh Cặp vợ chồng này lo sợ sinh con bị bệnh.

a Xác suất để cặp vợ chồng sinh con trai đầu lòng bị bệnh.

b Xác suất để cặp vợ chồng sinh con trai đầu lòng bị bệnh và đứa con gái thứ 2 bình thường.

Câu 4: Cho giao phấn giữa 2 con thỏ thuần chủng với nhau, thu được F1; F1 lai với nhau ở

F2 có kết quả sau: 62.5% thỏ lông trắng, dài

18.75% thỏ lông trắng, ngắn

12.5% thỏ lông xám, dài

6.25% thỏ lông xám,ngắn

Biết rằng tính trạng chiều dài lông do 1 cặp gen quy đinh và trong quá trình phát sinh giao tử không xảy ra hoán vị.

a Xác định các quy luật chi phối các tính trạng trên và KG F1

b Nếu trong quá trình phát sinh giao tử cái xảy ra hoán vị, tần số 20% thì ở F2 tỉ lệ thỏ lông trắng, dài chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 5: Ở 1 khu vườn cây ăn quả rộng 1000 m2, thống kê cho thấy số lượng chuột ban đầu khoảng 10 con (5 con đực: 5 con cái) Trung bình tuổi đẻ của chuột là 3 tháng, mỗi lứa đẻ 6 con (đực, cái bằng nhau) Giả sử quần thể chuột không tử vong và phán tán Ước lượng số chuột sau 2 năm?

Câu 6.Cho 2 cây đậu Hà Lan đều thuần chủng là cây hạt trơn, vàng và cây hạt nhăn, xanh lai

nhau được F1 toàn hạt trơn, vàng Sau đó cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có 571 cây hạt trơn, vàng; 157 hạt trơn, xanh; 164 hạt nhăn, vàng và 68 hạt nhăn, xanh.

a Hãy dùng phương pháp χ2 để xác định tỉ lệ phân tính ở F2 trên có tuân theo quy luật phân li độc lập hay không? Cho biết: với (n-1) = 3; α (hay p) = 0,05 thì χ2 = 7,815; mỗi gen quy định một tính trạng.

b Nếu lấy những cây trơn, vàng F2 tự thụ phấn thì xác suất cây nhănm, xanh F3 là bao nhiêu?

.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu 7 Cho bảng sau:

thể

a Hãy cho biết thời gian thế hệ (g) và tốc độ sinh trưởng riêng của loài sinh vật trên?

b Giả sử, cấy một lượng khoảng 200 tế bào vi sinh vật trên vào môi trường dinh dưỡng C, nhận thấy pha cân bằng đạt được sau 7 giờ với tổng số tế bào là 1638400 tb/ml Liệu vi khuẩn có qua pha tiềm phát không?

Câu 8 Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Ab aB Quá trình giảm phân có 400 tế bào xãy ra hoán vị gen.

a Tính số giao tử mỗi loại được sinh ra từ tế bào trên.

b Tính tần số hoán vị gen và khoảng cách các gen trên NST là bao nhiêu.

Câu 9 Ở ngô số lượng khí khổng trên 1cm2 biểu bì dưới là 7684, còn trên 1 cm2 biểu bì trên

là 9300 Tổng diện tích lá trung bình (cả 2 mặt lá) ở một cây là 6100cm2.Kích thước trung bình của khí khổng là 25,6x3,3µm.

Hãy cho biết:

a Tổng số khí khổng có ở cây ngô đó là bao nhiêu? Tại sao đa số các loài thực vật có số khí khổng mặt dưới lá nhiều hơn mặt trên lá mà ngô lại không như vậy?

b Tỉ lệ diện tích khí khổng trên diện tích lá là bao nhiêu?

c Tại sao tỉ lệ diện tích khí khổng trên diện tích lá nhưng lượng hơi nước thoát qua khí khổng lại rất lớn?

Câu 10 Một gen cấu trúc vùng mã hóa có 4 intron và 5 exon, mỗi intron đều gồm 144 cặp

nucleotit Các đoạn exon có kích thước bằng nhau và dài gấp đôi đoạn intron Gen này khi phiên mã đã tạo được 2 phân tử mARN khác nhau Khi 2 phân tử mARN này dịch mã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 5748 axit amin.

a Tính chiều dài vùng mã hóa của gen?

b Tính số riboxom tham gia dịch mã trên mỗi phân tử mARN ? Biết rằng số riboxom trượt

trên mỗi mARN là bằng nhau.

c Tính thời gian tổng hợp xong các chuỗi polipeptit ở mỗi phân tử mARN? Biết rằng thời

gian mỗi riboxom trượt qua một bộ 3 trên mARN là 0,2 giây, khoảng cách đều giữa các riboxom kế tiếp là 153 A0

H

ết

Trang 3

ĐÁP ÁN ĐỀ 4

Câu 1 a.Gọi bộ NST lưỡng bội của loài là 2n với n nguyên dương

Ta có C2

n = 2 !.( 2 )!

!

n

n

= 36 => n(n-1) =36.2= 72

n2 –n – 72 = 0 => n =9

Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 18 NST

b

-Số gtử khác nhau về nguồn gốc NST : 2n = 29

-Số gtử có 2 NST có nguồn gốc từ bố: C2

n =2 !.( 2 )!

!

n

n

= 36

Tỷ lệ loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố : 36/29

-Số giao tử có 5 NST có nguồn gốc từ mẹ

C5

n = 5 !.( 5 )!

!

n

n

= 5 !.( 9 5 )!

! 9

 =126

Tỷ lệ loại giao tử có 5 NST có nguồn gốc từ mẹ 126/29

2n=18

- Tỷ lệ loại giao

tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố : 36/29

- Tỷ lệ loại giao

tử có 5 NST có nguồn gốc từ mẹ 126/29

Câu 2 a QT thứ nhất:

- 1 gen có 4 alen trên NST thường : r (r +1)

4(4+1)

2 = 10 KG

- 2 cặp gen LK GT X không alen trên Y

+ Cặp XX tương đồng số kiểu gen hình thành tương tự như trên NST thường, có 2 cặp gen trên NST X  có số

kiểu gen tối đa là: 4(4+1)

2 = 10 KG

+ Cặp XY: r= 4  tối đa có 4 kiểu gen khác nhau: XABY, XAbY, XAby, XabY

=> 2 cặp gen LK GT X => 14 KG

 Tổng số KG trong QT: 10x14=140 KG

a QT thứ hai:

- 1 gen có 4 alen trên NST GT X không alen trên Y : 4(4+1)

- 1 gen có 3 alen trên NST thường : r (r +1)

3 (3+1)

2 = 6 KG

- 2 cặp gen LK trên NST thường: m n(m n+1)

2 2(2 2+1)

2 = 10 KG

 Tổng số KG: 14x 6x 10=840 KG

Tổng KG của QT thứ nhất

140 KG

Tổng KG của QT thứ hai:

840 KG

Câu 3 a Bệnh phenylketo niệu do đột biến gen lặn trên NST thường.

em chồng và anh trai vợ bị bệnh (aa) và những người khác bình thường

=> ông bà ngoại và ông bà nội đều có KG dị hợp Aa

- xác suất 1người bình thường mang gen dị hợp: 2/3

- xác suất cặp vợ chồng bình thường mang gen dị hợp: (2/3)2

- xác suất cặp vợ chồng bình thường sinh con trai bị bệnh: (2/3)2x ¼x ½ = 1/18

b xác suất cặp vợ chồng bình thường sinh con trai bị bệnh và con gái bình thường : [(2/3)2x ¼x ½]x[(2/3)2x ¾

x ½]= 1/18 x 1/6 = 1/108

a.xác suất sinh con trai bị bệnh: 1/18 b.xác suất sinh con trai bị bệnh và con gái bình thường : 1/108

Câu 4 a ở F2

Xét cặp tính trạng màu lông

Lông trắng/lông xám= 13/3 = 16 TH giao tử

 tính trạng màu lông do hai cặp gen không alen tương tác át chế quy định (A-B-; A-bb;aabb: lông trắng và

aaB-: lông xám) => F1 dị hợp hai cặp gen (A,a và B,b)

- Xét cặp tính trạng chiều dài lông

Lông dài/lông ngắn= 3/1lông dài (D-) trội hoàn toàn so với lông ngắn (dd) => KG F1: Aa X Aa

Xét chung 2 cặp tính trạng

F2 tỉ lệ KH: 62.5% : 18.75%:12.5 :6.25% = 10: 3: 2: 1= 16 tổ hợp

= 4loại giao tử X 4 loại giao tử

F1 dị hợp 3 cặp gen => 4 loại giao tử => 1 trong hai gen quy định màu lông phải liên kết với gen quy định

kích thước lông Giả sử gen B LK gen D

=> KG F1: Aa Bd

bD X Aa

Bd

bD (các trường hợp còn lại không thỏa mã đề ra)

b tỉ lệ KH lông trắng ,ngắn

F1: Aa Bd

bD TSHV 20% X Aa

Bd bD

=> F2 lông trắng , dài có TH sau: (A-B-D-) +(A-bbD-)+ (aabbD-)

+ Aa x Aa 3A- :1 aa

KG F1:

Aa Bd

bD X Aa Bd

bD

Tỉ lệ KH lông trắng, dài = 52,25%

Trang 4

+ Bd

bD TSHV 20% x

Bd

bD  KH (bbdd-)= 0%

(A-bb-) =( aaB-) = 25%

(A-B- )=50%

=> Tỉ lệ KH lơng trắng, dài :(A-B-D-) +(A-bbD-)+ (aabbD-) = 50%x ¾ + 25% x ¾ + 0 = 9/16= 52,25%

Câu 5 Số lượng chuột sau 2 năm:

Sau 3 tháng: 10 + 5(6)= 40 con

Sau 6 tháng: 40 + (40:2)6= 160 con

Sau 9 tháng: 160 + (160:2)6= 640 con

Sau 12 tháng: 640 + (640:2)6= 2560 con

Sau 15 tháng: 2560 + (2560:2)6= 10240 con

Sau 18 tháng: 10240 + (10240:2)6= 40960 con

Sau 21 tháng: 40960 + (40960:2)6= 163840 con

Sau 24 tháng: 163840 + (163840:2)6= 655360 con

Số lượng chuột sau 2 năm =

655360 con

Câu 6 a Lập bảng tính χ2  phù hợp

b Những cây trơn, vàng F2 tự thụ phấn tạo được cây nhăn, xanh (aabb) phải cĩ kiểu gen AaBb

- Xác suất cây Trơn, vàng cĩ kiểu gen AaBb ở F2 là 4/9

- Xác suất tạo cây nhăn, xanh: 1/16

-  Xác suất tạo ra cây nhăn, xanh khi tự thụ phấn những cây trơn, vàng F2 là: 4/9 1/16 =

Câu 7.a Thời gian thế hệ g = 30 phút = 1/2 giờ

Tốc độ sinh trưởng riêng: u = 1/g = 2

b Sau 7 giờ chủng vi sinh vật trên đã phân chia với số lần là: Nt = N0.2n

1638400 = 200.2n n = 13

Thời gian cần cho 13 lần phân chia là: 13.30 = 390

Thời gian cần cần cho pha tiềm phát là: 7.60 – 390 = 30 phút

a.Thời gian thế hệ

g = 30 phút Tốc độ sinh trưởng riêng: u = 2

b Vậy, cĩ pha tiềm phát 30 phút

Câu 8.

- Số hạt phấn được tạo ra từ 2000 TB là : 2000x4 = 80000

- Một tế bào xãy ra TĐC tạo được các loại giao tử Ab = aB = AB = ab

- Cĩ 400 tế bào xãy ra hốn vị thì cĩ số giao tử được tạo ra là

Ab = aB = AB = ab = 400

- Số giao tử từng loại được tạo ra ở các tế bào khơng cĩ trao đổi chéo

Ab=aB = (2000 − 400) x 4

2 = 3200

 Số giao tử từng loại được sinh ra: Ab = aB = 3200 + 400 = 3600

AB = ab = 400

b Tần số hốn vị gen là : 2 x 400

8000 .100% = 10%  Khoảng cách giữa 2 gen trên NST là 10 cM

a Số giao tử từng loại được sinh ra:

Ab = aB = 3600

AB = ab = 400

b Tần số hốn vị gen là : 10%

Câu 9.a Tổng số khí khổng cĩ ở cây ngơ đĩ là: (7684+9300)x6100= 103602400

Đa số các lồi thực vật cĩ số khí khổng mặt dưới lá nhiều hơn mặt trên lá mà ngơ lại khơng như vậy vì lá ngơ

mọc thẳng đứng

b Tỉ lệ diện tích khí khổng trên diện tích lá: 103602400 x (25,6 x3.3)x10-3: (6100x102) = 0,0014 = 0,14%

c Tỉ lệ diện tích khí khổng trên diện tích lá nhưng lượng hơi nước thốt qua khí khổng lại rất lớn vì các phân

tử nước ở mép khí khổng bốc hơi nhanh hơn các vị trí khác Tuy diện tích nhỏ nhưng số lượng khí khổng lớn

Câu 10.

a Chiều dài 1 đoạn intron là:

0

144 2

N

L       A

Chiều dài 1 đoạn exon là: 2x489,6 = 979,2A0

Chiều dài vùng mã hĩa của gen là: 4x489,6 + 5x979,2 = 6854,4 A0

b.Chiều dài phân tử mARN trưởng thành là: 5x979,2 = 4896 A0

gọi x là số riboxom tham gia dịch mã trên 1 phân tử mARN Số axit amin cung cấp cho quá trình dịch mã là:

N

N

c Vận tốc trượt của riboxom là: 3x3,4x0,2 = 51 A0/giây

thời gian riboxom thứ nhất dịch mã xong là:

4896

96

51  giây

Khoảng cách đều về thời gian giữa 2 riboxom kế tiếp là: 153 : 51 = 3 giây

Thời gian tổng hợp xong các chuỗi polipeptit ở mỗi mARN là: 96 + (6 – 1) x 3 = 111 giây

a L = 6854,4 A0b

Số ribơxơm = 6

c Thời gian tổng hợp xong các chuỗi polipeptit ở mỗi mARN: 111 giây

Ngày đăng: 20/06/2021, 04:52

w