1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LÀNG XÃ VIỆT NAM (CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM)

10 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 217,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làng truyền thống điển hình thời trung và cận đại là một tập hợp những người có thể có cùng huyết thống, cùng phương kế sinh nhai trên một vùng nhất định. Làng ̣được xem có tính tự trị, khép kín, độc lập, là một vương quốc nhỏ trong vương quốc lớn nên mới có câu Hương đảng, tiểu triều đình. Là tập hợp dân cư chủ yếu theo quan hệ láng giềng, cùng sống trên một khu vực gồm một khu đất để làm nhà ở và một khu đất để trồng trọt, một tập hợp những gia đình nhỏ sản xuất và sinh hoạt độc lập”.

Trang 1

LÀNG XÃ VI T NAM Ệ

1 Khái ni m: ệ

- Làng là m t đ n v c trú và m t hình th c t ch c xã h i quan tr ng c aộ ơ ị ư ộ ứ ổ ứ ộ ọ ủ nông thôn Vi t Nam.ở ệ

- Su t nhi u th k , làng là đ n v t c c truy n lâu đ i nông thôn ngố ề ế ỷ ơ ị ụ ư ổ ề ờ ở ười

Vi t và là nhân t c s cho h th ng nhà nệ ố ơ ở ệ ố ước quân ch t i Vi t Nam Tủ ạ ệ ừ

th i Hùng Vờ ương, làng được g i là ch Đ n v này có th coi tọ ạ ơ ị ể ương đương

v i sóc c a ngớ ủ ười Kh me, b n (c a các dân t c thi u s phía B c), buônơ ả ủ ộ ể ố ắ (c a ngủ ười Ê Đê), làng (c a các t c ngủ ộ ườ ải b n đ a t nh Kon Tum và Gia Lai).ị ỉ

2 C u trúc c a làng xã : ấ ủ

- Làng truy n th ng đi n hình th i trung và c n đ i là m t t p h p nh ngề ố ể ờ ậ ạ ộ ậ ợ ữ

người có th có cùng huy t th ng, cùng phể ế ố ương k sinh nhai trên m t vùngế ộ

nh t đ nh Làng đấ ị ược xem có tính t tr , khép kín, đ c l p, là m t vự ị ộ ậ ộ ương

qu c nh trong vố ỏ ương qu c l n nên m i có câu "Hố ớ ớ ương đ ng, ti u tri uả ể ề đình" Là t p h p dân c ch y u theo quan h láng gi ng, cùng s ng trênậ ợ ư ủ ế ệ ề ố

m t khu v c g m m t khu đ t đ làm nhà và m t khu đ t đ tr ng tr t,ộ ự ồ ộ ấ ể ở ộ ấ ể ồ ọ

m t t p h p nh ng gia đình nh s n xu t và sinh ho t đ c l p”.ộ ậ ợ ữ ỏ ả ấ ạ ộ ậ

- Tr i qua quá trình phát tri n, làng d n tr thành m t đ n v xã h i c b n.ả ể ầ ở ộ ơ ị ộ ơ ả

V i s hình thành các m i quan h v huy t th ng, s liên k t nh ng ngớ ự ố ệ ề ế ố ự ế ữ ười cùng sinh s ng theo đ a v c, ch ng ch i v i thiên nhiên, khai phá đ ng b ngố ị ự ố ọ ớ ồ ằ

đã t o nên tính c ng đ ng riêng bi t c a làng xã Làng tr thành m t đ n vạ ộ ồ ệ ủ ở ộ ơ ị hành chính c p c s (xã) t th k VII dấ ơ ở ừ ế ỷ ưới th i thu c nhà Đờ ộ ường Đ n thế ế

k th XIX có t i 12 lo i đ n v hành chính c p c s vùng Đ ng b ng B cỷ ứ ớ ạ ơ ị ấ ơ ở ở ồ ằ ắ

B nh xã, thôn, phộ ư ường, giáp, trang tr i, xóm… Tuy n m trong các đ n vạ ằ ơ ị hành chính khác nhau nh ng làng v n là m t đ n v xã h i c b n Tên g iư ẫ ộ ơ ị ộ ơ ả ọ làng xã Làng truy n th ng là đ n v xã h i c b n, xã là đ n v hành chính cóề ố ơ ị ộ ơ ả ơ ị

th bao g m 1 làng ho c nhi u làng Dể ồ ặ ề ưới xã có các thôn, dưới làng có các xóm Có xã 1 thôn thì làng, xã, thôn là m t Có khi nhi u xã h p l i thì m t xãộ ề ợ ạ ộ

l i tr thành thôn Tuy xã là đ n v hành chính, có th có nh ng thay đ i quaạ ở ơ ị ể ữ ổ các giai đ an nh ng làng v n là đ n v c b n c a xã Nói làng xã là đã baoọ ư ẫ ơ ị ơ ả ủ hàm đ y đ ý nghĩa c a đi m dân c truy n th ng.ầ ủ ủ ể ư ề ố

- C u trúc xã h i Quy mô dân c Th i Lê Thánh Tông, đ i xã có 500 h tr lên,ấ ộ ư ờ ạ ộ ở khi nào s dân vu t quá s n đ nh y 100 h thì đố ợ ố ấ ị ấ ộ ược tách ra l p xã m i.ậ ớ Cũng theo P.Gouru (1936) trung bình m i làng có 1000 dân, làng l n trênỗ ớ

5000 dân, th m chí có làng trên 10.000 dân, di n tích trung bình kho ng 200ậ ệ ả

ha, làng nh dỏ ưới 50 ha, làng l n đ n 500 ha.ớ ế

- Hi n nay s dân m t xã vào kho ng t 5000-12000 dân, m i xã có t 1 đ n 5ệ ố ộ ả ừ ỗ ừ ế làng C c u t ch c và quan h xã h i Làng xã truy n th ng có m i quan hơ ấ ổ ứ ệ ộ ề ố ố ệ

c ng đ ng r t cao v i các m i quan h xã h i nh : Gia đình và dòng h : Giaiộ ồ ấ ớ ố ệ ộ ư ọ

đo n phong ki n, v i s nh hạ ế ớ ự ả ưởng c a Nho giáo, ngủ ười trưởng h có uyọ quy n l n trong dòng t c S tôn tr ng dòng h , mu n dòng h có uy thề ớ ộ ự ọ ọ ố ọ ế

Trang 2

trong làng xã hi n còn nh hệ ả ưởng rõ nét đ n ngày nay Vai trò c a ngế ủ ười đàn ông trong gia đình được đ cao, ngề ười ph n ph i tuân theo “tam tòng tụ ữ ả ứ

đ c” Quan h láng gi ng ngõ xóm: Làng đứ ệ ề ược chia thành nhi u xóm, xómề

được chia thành nhi u ngõ Tuy xóm ngõ ch là m t b ph n v m t c trúề ỉ ộ ộ ậ ề ặ ư

nh ng có m t cu c s ng riêng S giúp đ ma chay cư ộ ộ ố ự ỡ ưới xin và s h trự ỗ ợ trong lao đ ng s n xu t thộ ả ấ ường di n ra gi a nh ng ngễ ữ ữ ười cùng xóm ngõ Quan h hàng xóm láng gi ng tiêu bi u cho m i quan h c ng đ ng làng xã,ệ ề ể ố ệ ộ ồ

người làng thường có câu “Bán anh em xa, mua láng gi ng g n” Quan hề ầ ệ ngh nghi p: Thông qua các phề ệ ường h i ngh th công Quan h gi a nh ngộ ề ủ ệ ữ ữ

người cùng h v h c hành, b ng c p, tu i tác: Trong làng có nhi u h i: h iệ ề ọ ằ ấ ổ ề ộ ộ

T văn, T võ, h i đ ng môn, đ ng niên… Nh v y, m t cá nhân trong làng xãư ư ộ ồ ồ ư ậ ộ

có nhi u m i quan h ràng bu c: Trong gia đình, trong dòng h , trong m iề ố ệ ộ ọ ố quan h v i ngệ ớ ười làng, m i quan h v i các đ ng nghi p, đ ng môn, quanố ệ ớ ồ ệ ồ

h v i chính quy n Các m i quan h này đan xen, tác đ ng l n nhau Ngệ ớ ề ố ệ ộ ẫ ười làng làm gì cũng ph i nhìn vào nhi u m i quan h đ ng x ả ề ố ệ ể ứ ử

- Th ch xã h i: Th i Pháp, chính quy n v n cùng ch đ phong ki n duy trìể ế ộ ờ ề ẫ ế ộ ế làng xã t qu n Làng xã có H i đ ng kỳ m c, h i đ ng xã, lý trự ả ộ ồ ụ ộ ồ ưởng, tu nầ đinh… th c hi n các nghĩa v qu n lý Nhà nự ệ ụ ả ước Nh ng đ ng th i làng cũngư ồ ờ

có l làng riêng (Hệ ương ước) v i s c m nh chi ph i cu c s ng xã h i c aớ ứ ạ ố ộ ố ộ ủ

c ng đ ng, đôi khi vộ ồ ượt lên c s chi ph i c a lu t pháp qu c gia Ngả ự ố ủ ậ ố ười dân

thường nói “Phép vua thua l làng” V n có th th y s c m nh c a l làngệ ẫ ể ấ ứ ạ ủ ệ qua các b n Hả ương ước còn l u gi đ n ngày nay Tôn giáo tín ngư ữ ế ưỡng:

Người dân vùng Đ ng b ng Sông H ng ch u nh hồ ằ ồ ị ả ưởng c a các dòng tôn giáoủ

nh Ph t giáo, Nho giáo, Lão giáo Th i thu c Pháp còn có s du nh p c aư ậ ờ ộ ự ậ ủ

đ o Thiên Chúa và m t s dòng khác Có s hòa đ ng c a các tôn giáo k tạ ộ ố ự ồ ủ ế

h p v i các tín ngợ ớ ưỡng b n đ a nh th ngả ị ư ờ ười anh hùng, th M u, th Thànhờ ẫ ờ Hoàng, nh ng ngữ ười theo đ o Thiên chúa cũng không coi đ o khác là tà đ o.ạ ạ ạ

Vi c th cây, th đá cũng có tác d ng b o v thiên nhiên: “Th n cây Đa, maệ ờ ờ ụ ả ệ ầ cây G o, cú cáo cây Đ ’ Ho t đ ng kinh t Ho t đ ng nông nghi p tr ng lúaạ ề ạ ộ ế ạ ộ ệ ồ

nước v i n n s n xu t nh , t cung t c p là đ c đi m c b n c a n n kinhớ ề ả ấ ỏ ự ự ấ ặ ể ơ ả ủ ề

t làng xã th i phong ki n Nhà nế ờ ế ước phong ki n ch ng l i vi c s h u l nế ố ạ ệ ở ữ ớ

ru ng đ t Đ o lu t năm 1708 c m các quan ch c và các nhà hào phú l iộ ấ ạ ậ ấ ứ ợ

d ng s nghèo khó hay s l u tán c a dân làng đ cụ ự ự ư ủ ể ưỡng mua nhi u ru ngề ộ

đ t và l p nên trang tr i l n Th i Pháp B c Ninh ch có 8% s ch đ t cóấ ậ ạ ớ ờ ở ắ ỉ ố ủ ấ

t 3-10 m u S n xu t nh t cung t c p và đ c bi t ch đ ru ng côngừ ẫ ả ấ ỏ ự ự ấ ặ ệ ế ộ ộ (ru ng quan, ru ng đình, ru ng chùa, ru ng h …) luôn độ ộ ộ ộ ọ ược duy trì m tở ộ

m c đ nh t đ nh càng c ng c thêm tâm lý l i s ng c ng đ ng khép kín,ứ ộ ấ ị ủ ố ố ố ộ ồ tính t tr làng xã Nhìn chung, các quan h xã h i và th ch xã h i n i b tự ị ở ệ ộ ể ế ộ ổ ậ

c a làng xã truy n th ng đó là m i quan h c ng đ ng đan xen, nhi u chi uủ ề ố ố ệ ộ ồ ề ề

và tính t tr rõ nét Đi u này đã t o nên s c m nh c a c ng đ ng, đ m b oự ị ề ạ ứ ạ ủ ộ ồ ả ả

Trang 3

s t n t i c a làng xã hàng ngàn năm, t o nên nh ng giá tr văn hóa truy nự ồ ạ ủ ạ ữ ị ề

th ng ố

- C u trúc không gian làng xã truy n th ng Các làng xã vùng Đ ng b ng Sôngấ ề ố ồ ằ

H ng có c u trúc tồ ấ ương t nh nhau Nhìn t ng th làng n m trong m t khuự ư ổ ể ằ ộ

v c đ t cao ráo có luỹ tre bao b c, xung quanh là đ ng ru ng Các thànhự ấ ọ ồ ộ

ph n ch y u c a làng có Lũy tre, c ng – Nhà – Công trình công c ng (đình,ầ ủ ế ủ ổ ở ộ

đi m, quán, văn ch …) – Công trình tôn giáo (chùa, mi u, ph …) – Gi ng, Aoế ỉ ế ủ ế làng – Cây xanh trong làng – Đ ng ru ng – Nghĩa đ a H th ng đồ ộ ị ệ ố ường giao thông làng phân nhánh ki u cành cây ho c ki u răng lể ặ ể ược C u trúc phânấ nhánh ki u cành cây là ph bi n h n c Nh ng làng có c u trúc ki u răngể ổ ế ơ ả ữ ấ ể

lược là nh ng làng ven sông, h nh làng Nghi Tàm (Tây H – Hà N i) n mữ ồ ư ồ ộ ằ ven h Tây, hay làng Khúc Th y, C Đà (Thanh Oai) n m ven sông Nhu ồ ủ ự ằ ệ Trong làng thường có tr c đụ ường chính (đường làng), dưới là các xóm, ngõ Xóm là tên g i ch m t khu v c các h gia đình đi chung m t đọ ỉ ộ ự ộ ộ ường ngõ chính

n i v i đố ớ ường làng R t ít các ngõ n i thông v i nhau, h u h t là ngõ c t Vìấ ố ớ ầ ế ụ

th , thế ường có tình tr ng “G n nhà, xa ngõ” Nhi u làng có c ng c a ngõạ ầ ề ổ ủ (xóm)

- Làng c Đổ ường Lâm, S n Tây hi n còn các xóm: xóm Sui, xóm S i, xóm Đình,ơ ệ ả Xóm Mi u, xóm Giang… Làng thễ ường ch có 1, 2 c ng chính n i v i đỉ ổ ố ớ ường liên xã, còn l i là c ng c a đạ ổ ủ ường ra cánh đ ng H th ng đồ ệ ố ường d a trênự

phương ti n giao thông đi b Đệ ộ ường làng thường r ng 2,4-3,5m, độ ường chính r ng kho ng 5m (ph n độ ả ầ ường lát 3-3,5m) Đường lát g ch đ , g ch látạ ỏ ạ nghiêng, có th v n chuy n lúa, nông s n b ng phể ậ ể ả ằ ương ti n xe trâu bò kéo.ệ Các ki n trúc không th thi u trong m t làng B c B là: c ng làng, đình làng,ế ể ế ộ ắ ộ ổ lũy tre, chùa, mi u, ph , đ n, văn ch , văn mi u, nhà th h , ch , gi ng làng,ế ủ ề ỉ ế ờ ọ ợ ế

ao làng …

3 T ch c hành chính và t ch c xã h i c a làng xã VN: ổ ứ ổ ứ ộ ủ

3.1 T ch c hành chính: ổ ứ

Trong làng xã Vi t Nam c truy n, H i đ ng kỳ m c n m toàn b quy nệ ổ ề ộ ồ ụ ắ ộ ề quy t đ nh và đi u hành m i ho t đ ng c a làng xã nh phân b thu , s uế ị ề ọ ạ ộ ủ ư ổ ế ư

d ch, lính tráng, b u c t ng lý và thi hành khoán ị ầ ử ổ ước phân c p công đi n, sấ ề ử

d ng quỹ làng, bàn vi c s a ch a, xây d ng đình chùa, trụ ệ ử ữ ự ường h c, t ch cọ ổ ứ đình đám, khao v ng Tình tr ng n l u v dân đinh và đi n th v n ti pọ ạ ẩ ậ ề ề ổ ẫ ế

t c di n ra d n đ n s không ki m soát đụ ễ ẫ ế ự ể ược ngu n thu s u thu Thànhồ ư ế

ph n c a H i đ ng kỳ m c g m các c u quan l i, nh ng ngầ ủ ộ ồ ụ ồ ự ạ ữ ười khoa b ng,ả khoa sinh, m sinh, viên t , các c u ch c d ch hàng xã Quy n l c c a chínhấ ử ự ứ ị ề ự ủ quy n Trung ề ương ph i d ng l i phía ngoài c ng làng “phép vua thua lả ừ ạ ở ổ ệ làng” Đ ng đ u H i đ ng kỳ m c là Tiên ch và Th ch , tùy theo phong t cứ ầ ộ ồ ụ ỉ ứ ỉ ụ

c a t ng làng m i ngủ ừ ờ ười có ch c tứ ước, ph m hàm ho c cao tu i nh t ra làm.ẩ ặ ổ ấ Giúp H i đ ng kỳ m c th c hi n các quy t đ nh, có b ph n ch c d ch g m:ộ ồ ụ ự ệ ế ị ộ ậ ứ ị ồ

Trang 4

Lý trưởng, Phó lý và Trương tu n (hay xã đoàn) Lý trầ ưởng là người gi quanữ

h gi a làng xã và c p trên.ệ ữ ấ

3.2 T ch c xã h i: ổ ứ ộ

Xóm ngõ

Làng xã nông thôn đ ng b ng B c B g m nhi u xóm, ngõ M i xóm có thở ồ ằ ắ ộ ồ ề ỗ ể

g m t 1 đ n nhi u ngõ Xóm không ph i là m t đ n v hành chính mà ch làồ ừ ế ề ả ộ ơ ị ỉ

m t đ a bàn chung s ng c a m t s ngộ ị ố ủ ộ ố ười, cùng đi m t l i v nhà, có quanộ ố ề

h giúp đ nhau trong sinh ho t, trong canh tác và trong b o v an ninh Cệ ỡ ạ ả ệ ư dân trong xóm có quan h v i t cách là nh ng ngệ ớ ư ữ ười láng gi ng “t t l a t iề ắ ử ố đèn có nhau” H quan h v i nhau v m t tình c m theo phọ ệ ớ ề ặ ả ương châm “bán anh em xa, mua láng gi ng g n” M i khi g p khó khăn nh m t mùa, đóiề ầ ỗ ặ ư ấ kém, d ch b nh và tai n n thì ngị ệ ạ ười trong xóm có trách nhi m giúp đ nhauệ ỡ

vượt qua tr ng i, giúp đ m t cách t nhiên, ch không ph i là nhi m vở ạ ỡ ộ ự ứ ả ệ ụ

c a h , c a làng, c a giáp Ngoài ph m vi b o v an ninh, chính quy n qu nủ ọ ủ ủ ạ ả ệ ề ả

lý làng xã không can thi p vào m i quan h làng xóm C ng đ ng xóm, đ nệ ố ệ ộ ồ ế ngày nay v n còn có ý nghĩa quan tr ng không ch trong cu c s ng hàng ngàyẫ ọ ỉ ộ ố

mà còn có ý nghĩa quan tr ng trong nông nghi p, đ c bi t là đ i v i nh ngọ ệ ặ ệ ố ớ ữ làng có ngh th công truy n th ng Chính c ng đ ng xóm, m t đ n v béề ủ ề ố ộ ồ ộ ơ ị

nh nh ng ch t chẽ, đ m m đã, đang và sẽ còn lâu dài Vì đây là t ch cỏ ư ặ ầ ấ ổ ứ nông thôn g n li n v i ngắ ề ớ ười nông dân k c ngể ả ười nông dân s n xu t hàngả ấ hóa

Dòng họ

Làng xã đ ng b ng B c B , ban đ u là đ a bàn t c c a nh ng ngở ồ ằ ắ ộ ầ ị ụ ư ủ ữ ười dân theo quan h huy t th ng, nhi u gia đình trong m t h r nhau đi khai phá,ệ ế ố ề ộ ọ ủ sinh c l p nghi p trên m t vùng đ t m i H quây qu n sinh s ng bên nhauơ ậ ệ ộ ấ ớ ọ ầ ố trên m t vùng th c , n i đây tr thành trung tâm c a làng, ban đ u còn nhộ ổ ư ơ ở ủ ầ ỏ

và ít dân Các gia đình h t nhân (hai th h g m hai v ch ng và con cái ch aạ ế ệ ồ ợ ồ ư

v , ch a ch ng c a h ) ngày càng nhi u, dân làng tr nên đông đúc, ph m viợ ư ồ ủ ọ ề ở ạ

c trú ngày càng lan r ng, phân chia thành nh ng xóm, ngõ Theo th i gian,ư ộ ữ ờ quan h huy t th ng ngày m t nhân r ng, anh em chú bác, chi trên chi dệ ế ố ộ ộ ưới ngày càng nhi u.ề

Các giáp

N u h là t p h p t nhiên nh ng ngế ọ ậ ợ ự ữ ười dân trong làng theo huy t th ng thìế ố giáp là m t hình th c t ch c t p h p theo gi i tính, ch dành riêng cho namộ ứ ổ ứ ậ ợ ớ ỉ

gi i, theo nguyên t c cha vào giáp nào thì con trai sinh ra cũng vào giáp y,ớ ắ ấ không phân bi t n i c trú theo xóm ngõ trong làng Các đinh nam (v a l tệ ơ ư ừ ọ lòng cho đ n nh ng ngế ữ ười già) được x p theo 3 l p tu i: t l t lòng đ n 17ế ớ ổ ừ ọ ế

tu i là h ng d b , t 18 tu i đ n 50 tu i là h ng tráng đinh, t 50 tu i trổ ạ ự ị ừ ổ ế ổ ạ ừ ổ ở

Trang 5

lên (có làng t 60 tu i) là h ng bô lão M t làng có nhi u giáp Ch ng h n,ừ ổ ạ ộ ề ẳ ạ làng Tương Mai trước đây thu c huy n Thanh Trì có 4 giáp: giáp Đông Thái,ộ ệ giáp Đông Th nh, giáp Đoài Nh t, giáp Đoài Tiên; làng Ng c Tr c huy n Tị ấ ọ ụ ệ ừ Liêm có 4 giáp: giáp Đ i Thu n, giáp Ti n H u, giáp Trung H u, giáp Dạ ậ ề ữ ậ ương

Th nh; làng Th Kh i có 6 giáp; làng Trung T u huy n T Liêm có 2 giáp Sị ổ ố ự ệ ừ ố

lượng giáp trong làng không c đ nh ít nh t 2 giáp và nhi u nh t lên t i 18ố ị ấ ề ấ ớ giáp Vi c đ t tên giáp cũng không theo nguyên t c nào, tùy theo t ng làngệ ặ ắ ừ

mà có tên g i khác nhau m t s làng, s h nhi u nh ng s giáp ít, m tọ Ở ộ ố ố ọ ề ư ố ộ giáp có th g m nhi u h ể ồ ề ọ

Các nhòng

Bên c nh hình th c t ch c giáp, nh ng công dân nam trong làng khi ra đìnhạ ứ ổ ứ ữ

t l th n thánh và ăn c , đế ễ ầ ỗ ược s p x p vào trong các nhòng, có n i g i làắ ế ơ ọ dòng, dõng Tùy t ng làng khác nhau mà chia thành 3, 4 ho c 5 nhòng, nh ngừ ặ ữ

h ng ngạ ười nào đượ ếc x p trong nhòng nào cũng khác nhau

Hương ước làng Thanh Trì t nh Hà Đông chia làm 3 nhòng Hỉ ương ước làng Tây M , huy n T Liêm, t nh Hà Đông chia làm 4 nhòng và l vào các nhòng:ỗ ệ ừ ỉ ệ

ba nhòng là T Văn, Hòa Nh c, Tr (Hư ạ ạ ương ước làng Tây M , huy n T Liêm,ỗ ệ ừ

t nh Hà Đông) Ngỉ ười 3 nhòng này là nh ng ngữ ười có th v trong đình, tr cứ ị ở ự

ti p hế ương m đình.ẩ ở

H i t văn ộ ư

Trong các làng xã đ ng b ng B c B thở ồ ằ ắ ộ ường có nhi u t ch c xã h i khácề ổ ứ ộ nhau nh h i, phư ộ ường, phe nh ng có nh hư ả ưởng nhi u h n c v m t tinhề ơ ả ề ặ

th n là H i t văn cũng có n i g i là ban t văn, nhòng t văn, phe t văn ầ ộ ư ơ ọ ư ư ư

H i t văn g m nh ng ngộ ư ồ ữ ười có h c (trọ ước là Nho h c) và sau này là theoọ Tây h c Ngoài ra H i t văn còn g m các ch c s c trong làng Khi th c hi nọ ộ ư ồ ứ ắ ự ệ chính sách c i lả ương hương chính, thành ph n tham gia trong H i t văn cònầ ộ ư

được m r ng h n vì “nh ng ngở ộ ơ ữ ười trong làng t 30 tu i có bi t ch vàừ ổ ế ữ không can kho n gì, thì đả ược d vào h i t văn g i là nhiêu t , ph i v ng 60ự ộ ư ọ ế ả ọ

đ ng” (Đi u 50, Hồ ề ương ước làng Phúc Xá, t ng Phúc Lâm, huy n Hoàn Long,ổ ệ

t nh Hà Đông).ỉ

H i t văn có nh hộ ư ả ưởng đ n nhi u m t trong sinh ho t c a làng xã, nh t làế ề ặ ạ ủ ấ

v đ i s ng tinh th n Nh ng vi c c a làng nh t ch c h i làng, hi u, h ,ề ờ ố ầ ữ ệ ủ ư ổ ứ ộ ế ỉ hay c vi c đ t tên con, làm nhà đ u có h i ý ki n c a H i t văn Thànhả ệ ặ ề ỏ ế ủ ộ ư viên c a H i là nh ng ngủ ộ ữ ười th m nhu n giáo lý Nho giáo, là nòng c t trongấ ầ ố

vi c duy trì nh ng phong t c, nghi l , là tr c t tinh th n trong làng Tuyệ ữ ụ ễ ụ ộ ầ nhiên, thành viên ch ch t c a H i t văn l i là nh ng ngủ ố ủ ộ ư ạ ữ ười có chân trong các H i đ ng kỳ m c, t c bi u và là ch c d ch qu n lý đi u hành m i m tộ ồ ụ ộ ể ứ ị ả ề ọ ặ

Trang 6

sinh ho t c a làng xã, do đó cóth nói m tm tnàođóH it văn cũng là m tạ ủ ể ở ộ ặ ộ ư ộ

h u thu n cho t ng l p th ng tr trong làng xã.ậ ẫ ầ ớ ố ị

K t lu n ế ậ

Thi t ch t ch c làng xã đ ng b ng B c B đế ế ổ ứ ở ồ ằ ắ ộ ược k t h p ch t chẽ, nhu nế ợ ặ ầ nhuy n, có s tễ ự ương tr giúp đ l n nhau Đó là t ch c cu i cùng trong bợ ỡ ẫ ổ ứ ố ộ máy chính quy n thu c đ a, có vai trò quy t đ nh m i vi c v thu khóa,ề ộ ị ế ị ọ ệ ề ế

ru ng đ t, binh d ch B máy qu n lý làng xã thộ ấ ị ộ ả ường là nh ng ngữ ười có h cọ

th c và đứ ược dân làng tín nhi m, h p v i phong t c t p quán c a làng xã.ệ ợ ớ ụ ậ ủ

Người dân sẽ ph n ng l i b máy qu n lý làng xã do chính quy n c p trênả ứ ạ ộ ả ề ấ

ch đ nh.ỉ ị

4 H ươ ng ướ ủ c c a làng xã VN:

5 Tính t tr và tính c ng đ ng – đ c tr ng c b n c a làng xã VN: ự ị ộ ồ ặ ư ơ ả ủ 5.1 Vi c t ch c nông thôn đ ng th i theo nhi u nguyên t c khác nhau ệ ổ ứ ồ ờ ề ắ

t o nên tính c ng đ ng làng xã ạ ộ ồ

- Tính c ng đ ng chính là s liên k t gi a các thành viên trong làng v i nhau,ộ ồ ự ế ữ ớ

m i ngọ ườ ềi đ u hướng v nhau t o nên đ c tr ng dề ạ ặ ư ương tính, hướng ngo iạ + Tính c ng đ ng độ ồ ược hình thành và phát tri n nh nhi u y u t khác nhauể ờ ề ế ố

c u thành có th k đ n nh :ấ ể ể ế ư

Dân ta bao đ i nay có truy n th ng tr ng lúa nờ ề ố ồ ước, chính vì th dân ta ănế cùng nhau, ng cùng nhau, lao đ ng cùng nhau, chia s nh ng th nh nh tủ ộ ẻ ữ ứ ỏ ặ

nh t dù trong lúc khó khăn hay sung sấ ướng B i lẽ đó mà ông cha ta m i đúcở ớ

Trang 7

k t đế ược nh ng câu thành ng r t hay đó là: “Hàng xóm t t l a t i đèn cóữ ữ ấ ắ ử ố nhau” ho c “Bà con xa không b ng láng gi ng g n”.Qua nh ng câu thành ngặ ằ ề ầ ữ ữ trên ta th y đấ ược tính c ng đ ng c a nông thôn Vi t Nam độ ồ ủ ệ ược xây d ngự

m t cách r t ch t chẽ và có chi u sâu.ộ ấ ặ ề

- S n ph m c a tính c ng đ ng chính là nh ng t p th làng xã mang b n s cả ẩ ủ ộ ồ ữ ậ ể ả ắ

và tính t tr riêng bi tự ị ệ

+ Vào th i kì phong ki n c a nờ ế ủ ước thì vi c các làng t t o ra nh ng lu t lệ ự ạ ữ ậ ệ riêng bên c nh lu t l c a nhà nạ ậ ệ ủ ước ban hành là chuy n không hi m, m iệ ế ỗ làng chính là 1 “Vương Qu c” riêng và nh ng lu t l mà h quy đ nh v i nhauố ữ ậ ệ ọ ị ớ thì được g i là “họ ương ước” và chính s bi t l p y t o nên câu nói n i ti ngự ệ ậ ấ ạ ổ ế

đó là: “Phép vua còn ph i thua l làng”.S khác bi t này đã t o nên 1 m iả ệ ự ệ ạ ố quan h vô cùng đ c bi t gi a các làng và nhà nệ ặ ệ ữ ước phong ki n Vi t Nam.ế ở ệ

- Và trong l ch s c a nị ử ủ ước ta đã h n 1 l n các nhà nơ ầ ước phong ki n c g ngế ố ắ

ki m soát b máy c a các làng tuy nhiên t t c đ u th t b i có th k đ nể ộ ủ ấ ả ề ấ ạ ể ể ế

nh : Vua Tr n Thái Tông (1255-1258) đã c ra các “xã quan” đ đ i di n choư ầ ử ể ạ ệ chính quy n ki m soát nh ng v n không đ t đề ể ư ẫ ạ ược nh ý mu n Ho c g nư ố ặ ầ đây nh t có th k đ n th c dân Pháp trong công cu c xâm lấ ể ể ế ự ộ ược nước ta cũng đã c g ng đ xóa b h th ng “nhà nố ắ ể ỏ ệ ố ước riêng” đáng nói h n nh ng cơ ữ ố

g ng này không nh ng không th xóa b đắ ữ ể ỏ ược b máy này, th m chí nó cònộ ậ

có xu hướng phát tri n r ng h n n a, khi vào năm 1927 Pháp đã ban b 1ể ộ ơ ữ ố ngh đ nh có l i h n n a đ i v i các “b máy làng xã” nị ị ợ ơ ữ ố ớ ộ ở ước ta

- Tính c ng đ ng và t tr chính là 2 đ c tr ng bao trùm nh t,quan tr ngộ ồ ự ị ặ ư ấ ọ

nh t và t n t i song song nh 2 m t c a v n đ bên c nh vi c đem l i r tấ ồ ạ ư ặ ủ ấ ề ạ ệ ạ ấ nhi u m t tích c c thì nó cũng có ph n tiêu c c.ề ặ ự ầ ự

u đi m

Ư ể :

+Tính c ng đ ng :ộ ồ

- Do đ ng nh t nên ngồ ấ ười Vi t luôn s n sàng đoàn k t, giúp đ l n nhau, coiệ ẵ ế ỡ ẫ

m i ngọ ười trong c ng đ ng nh anh em ru t trong nhà.ộ ồ ư ộ

- Người Vi t Nam luôn có tính t p th r t cao, hoà nh p vào cu c s ngệ ậ ể ấ ậ ộ ố chung

- Là ng n ngu n c a n p s ng dân ch , bình đ ng, b c l trong các nguyênọ ồ ủ ế ố ủ ẳ ộ ộ

t c t ch c nông thôn theo đ a bàn c trú, theo ngh nghi p, theo giáp.ắ ổ ứ ị ư ề ệ

+ Tính t trự ị :

- Do s khác bi t, c s c a tính t tr t o nên tinh th n t l p c ng đ ng:ự ệ ơ ở ủ ự ị ạ ầ ự ậ ộ ồ

m i ngỗ ười ph i t lo li u l y m i vi c => truy n th ng c n cù.ả ự ệ ấ ọ ệ ề ố ầ

Trang 8

-N p s ng t c p, t túc: m i làng đáp ng nhu c u cho cu c s ng c a mình,ế ố ự ấ ự ỗ ứ ầ ộ ố ủ

m i nhà đ u tr ng rau, nuôi gà, th cá => đ m b o nhu c u v ăn; có b i tre,ỗ ề ồ ả ả ả ầ ề ụ

r ng xoan, g c mít => đ m b o nhu c u v .ặ ố ả ả ầ ề ở

Nhược đi m ể

+ Tính c ng đ ngộ ồ :

- Ý th c v con ngứ ề ười cá nhân b th tiêu: ngị ủ ười Vi t Nam luôn hoà tan vàoệ các m i quan h xã h i, gi i quy t xung đ t theo l i hoà c làng.ố ệ ộ ả ế ộ ố ả

- Hay d a d m, l i vào t p th : "nự ẫ ỷ ạ ậ ể ước trôi thì bèo trôi", tình tr ng chaạ chung không ai khóc

- T tư ưởng c u an, c n , làm gì cũng s "rút dây đ ng r ng".ầ ả ể ợ ộ ừ

- Thói đ k , cào b ng, không mu n ai h n mình.ồ ị ằ ố ơ

=> Cái t t nh ng t t riêng sẽ tr thành cái x u Ngố ư ố ở ấ ượ ạc l i, cái x u nh ng x uấ ư ấ

t p th thì tr thành cái t t.ậ ể ở ố

=> Khái ni m giá tr tr nên h t s c tệ ị ở ế ứ ương đ i - Óc t h u ích k : "bè aiố ư ữ ỉ

ngườ ấi n y ch ng, ru ng nhà ai ngố ộ ườ ấi n y đ p b ".ắ ờ

+ Tính t trự ị

- Óc bè phái, đ a phị ương c c b , làng nào bi t làng y, ch lo vun vén cho đ aụ ộ ế ấ ỉ ị

phương mình: "tr ng làng nào làng y đánh Thánh làng nào làng y th ".ố ấ ấ ờ

- Óc gia trưởng - tôn ti: Tính tôn ti, s n ph m c a nguyên t c t ch c nôngả ẩ ủ ắ ổ ứ thôn theo huy t th ng, t thân nó không x u, nh ng khi nó g n li n v i ócế ố ự ấ ư ắ ề ớ gia trưởng t o nên tâm lí "quy n huynh th ph ", áp đ t ý mu n c a mìnhạ ề ế ụ ặ ố ủ cho người khác, t o nên t tạ ư ưởng th c b c vô lí, thì nó tr thành m t l c c nứ ậ ở ộ ự ả đáng s cho s phát tri n xã h i.ợ ự ể ộ

=> T t c nh ng cái t t và nh ng cái x u y c đi thành t ng c p và đ u t nấ ả ữ ố ữ ấ ấ ứ ừ ặ ề ồ

t i Vi t Nam, b i lẽ t t c đ u b t ngu n t hai đ c tr ng g c trái ngạ ở ệ ở ấ ả ề ắ ồ ừ ặ ư ố ược nhau là tính c ng đ ng và tính t tr ộ ồ ự ị

nh h ng

Ả ưở

- Tính c ng đ ng : Tính c ng đ ng đ c tr ng cho tinh th n đoàn k t tộ ộ ộ ồ ặ ư ầ ế ương

tr ;tình t p th hoà đ ng;n p s ng dân ch bình đ ng.Tuy nhiên l i d nợ ậ ể ồ ế ố ủ ẳ ạ ẫ

đ n s th tiêu vai trò cá nhân; thói d a d m l i; thói đ k , tính c ngế ự ủ ự ẫ ỷ ạ ố ỵ ộ

đ ng t o nên nh ng t p th làng xã khép kín mang tính t tr , cho nên làngồ ạ ữ ậ ể ự ị

xã Vi t Nam t n t i khá bi t l p v i nhau và đ c l p v i tri u đình phongệ ồ ạ ệ ậ ớ ộ ậ ớ ề

ki nế

Trang 9

- Tính t tr : Tính t tr có h qu t t là tinh th n c n cù t l p; n p s ng tự ị ự ị ệ ả ố ầ ầ ự ậ ế ố ự

c p t cung.Nh ng d n đ n óc t h u ích k ;óc bè phái, đ a phấ ự ư ẫ ế ư ữ ỉ ị ương; óc gia

trưởng tôn ty Tính t tr kh ng đ nh s đ c l p c a làng xã, ít liên h v i bênự ị ẳ ị ự ộ ậ ủ ệ ớ ngoài làng:làng nào bi t làng y.ế ấ

6 Vai trò c a Làng: ủ

- Làng xã truy n th ng có l ch s hàng ngàn năm, đ c bi t là làng xã truy nề ố ị ử ặ ệ ề

th ng ĐBSH, là n i ch a đ ng nhi u giá tr di s n văn hóa quý giá c a dânố ơ ứ ự ề ị ả ủ

t c Có các giá tr văn hóa v t th và phi v t th phong phú.ộ ị ậ ể ậ ể

- Làng xã truy n th ng là t bào c a xã h i ngề ố ế ủ ộ ười Vi t Làng xã truy n th ngệ ề ố

là hình m u v vi c t ch c môi trẫ ề ệ ổ ứ ường c trú b n v ng v i kh năng t nư ề ữ ớ ả ồ

t i lâu dài, s g n k t m t thi t gi a các c u trúc xã h i và c u trúc khôngạ ự ắ ế ậ ế ữ ấ ộ ấ gian

- Làng xã truy n th ng có nhi u công trình có giá tr v ki n trúc, nghề ố ề ị ề ế ệ thu t, xây d ng (Đình, chùa, ph , mi u, nhà c , gi ng, ao ) Trong đó Đình,ậ ự ủ ế ổ ế chùa, nhà c là nh ng công trình có giá tr ki n trúc đ c s c, tiêu bi u choổ ữ ị ế ặ ắ ể

ki n trúc truy n th ng c a dân t c.ế ề ố ủ ộ

- Làng xã truy n th ng có các giá tr văn hóa phi v t th phong phú, có ýề ố ị ậ ể nghĩa l ch s Tiêu bi u là l i s ng c ng đ ng, quan h dòng h , ho t đ ng lị ử ể ố ố ộ ồ ệ ọ ạ ộ ễ

h i, truy n thuy t, văn hóa m th c, ngh truy n th ng.ộ ề ế ẩ ự ề ề ố

- Các làng truy n th ng ch a đ ng các giá tr tiêu bi u v vi c s d ng cácề ố ứ ự ị ể ề ệ ử ụ

v t li u truy n th ng trong xây d ng Vi c s d ng h p lý, kinh t , g n bóậ ệ ề ố ự ệ ử ụ ợ ế ắ

v i môi trớ ường, có tính th m mỹ cao.ẩ

- Các làng truy n th ng có giá tr v t ch c không gian và c nh quan đ c s cề ố ị ề ổ ứ ả ặ ắ

v i không gian đình, chùa, đớ ường làng, ngõ xóm, c ng làng, đ ng ru ng, aoổ ồ ộ

h , đ a hình c nh quan sông, kênh mồ ị ả ương, cây xanh, m t nặ ước đ p, phongẹ phú

- Các làng truy n th ng là mô hình c trú dân c nông nghi p cóề ố ư ư ệ

m i quan h sinh thái nhân văn phát tri n b n v ng Quan h dân c - đ ngố ệ ể ề ữ ệ ư ồ

ru ng, - sinh ho t - s n xu t, con ngộ ở ạ ả ấ ười - thiên nhiên r t m t thi t và cóấ ậ ế tác đ ng tộ ương h trong quá trình t n t i phát tri n lâu dài.ỗ ồ ạ ể

* H i làng không ch có ý nghĩa liên k t c ng đ ng dân c trong làng mà còn ộ ỉ ế ộ ồ ư

có ý nghĩa trong c vùng ả

Vi t Nam là m t dân t c đã có hàng ngàn năm l ch s Cũng gi ng nh nhi u ệ ộ ộ ị ử ố ư ề

qu c gia khác trên th gi i Vi t Nam có m t n n văn hóa mang b n s c r t ố ế ớ ệ ộ ề ả ắ ấ riêng Chính nh ng nét riêng đó đã làm nên nh ng c t cách và b n s c c a dân ữ ữ ố ả ắ ủ

Trang 10

t c Vi t Nam Trong kho tàng văn hóa c a dân t c Vi t Nam, sinh ho t l h i ộ ệ ủ ộ ệ ạ ễ ộ

là m t lo i hình văn hóa đ c tr ng L h i là sinh ho t văn hóa dân gian có ộ ạ ặ ư ễ ộ ạ

m t h u kh p các làng quê Vi t Nam Trong b i c nh toàn c u hóa nh ặ ở ầ ắ ệ ố ả ầ ư

hi n nay khi mà kho ng cách gi a các qu c gia d n d n b thu h p thì bên ệ ả ữ ố ầ ầ ị ẹ

c nh nh ng thu n l i trong vi c giao l u và ti p thu tinh hoa văn hóa c a ạ ữ ậ ợ ệ ư ế ủ nhân lo i cũng đ t ra cho n n văn hóa Vi t Nam r t nhi u thách th c B c ạ ặ ề ệ ấ ề ứ ắ Ninh đ ượ c coi là cái nôi c a l h i, quê h ủ ễ ộ ươ ng c a sinh ho t văn hoá dân gian ủ ạ

đ c s c và phát tri n t i đ nh cao H u nh làng nào cũng có l h i, trong đó ặ ắ ể ớ ỉ ầ ư ễ ộ

có nhi u l h i tiêu bi u c vùng, c n ề ễ ộ ể ả ả ướ c nh h i xem hoa m u đ n chùa ư ộ ẫ ơ

Ph t Tích, h i r ậ ộ ướ c pháo Đ ng K , h i đ n Lý Bát Đ , đ n Bà Chúa Kho, h i ồ ỵ ộ ề ế ề ộ Chùa Dâu, chùa Bút Tháp và m t trong nh ng l h i đ c đáo c a vùng đ t ộ ữ ễ ộ ộ ủ ấ

B c Ninh cũng c n ph i k đ n đó là l h i làng V ng Nguy t Đây là m t l ắ ầ ả ể ế ễ ộ ọ ệ ộ ễ

h i l n, đ c đáo c a ng ộ ớ ộ ủ ườ i dân làng V ng Nguy t, xã Tam Giang, huy n Yên ọ ệ ệ Phong, t nh B c Ninh Nh c t i B c Ninh, không th không nh c t i làng V ng ỉ ắ ắ ớ ắ ể ắ ớ ọ Nguy t n m bên b Nam sông C u, là vùng quê có phong c nh th m ng tr ệ ằ ở ờ ầ ả ơ ộ ữ tình v i m t qu n th di tích đình, đ n, chùa đ p n i ti ng đ t Kinh B c x a ớ ộ ầ ể ề ẹ ổ ế ấ ắ ư

T bao đ i nay n i đây v n có ngh tr ng dâu nuôi t m g n bó v i cu c s ng ừ ờ ơ ẫ ề ồ ằ ắ ớ ộ ố

và tình yêu lao đ ng c a m i m t ng ộ ủ ỗ ộ ườ i dân.

Ngày đăng: 19/06/2021, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w