Các hoạt động dạy – học : 1 Kiểm tra bài cũ 2 Bài mới : *Hoạt động 1 : Củng cố nội dung bài: - Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và nêu câu hỏi: Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ t[r]
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai ngày 14 tháng 01 năm 2013
Tập đọc- Kể chuyện Tiết:58-59
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
Thời gian dự kiến : 80 phút ( sgk /13,14 )
I Mục tiêu :
Tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụmtừ; Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉhuy, các chiến sĩ nhỏ tuổi)
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổcủa các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
* HS khá, giỏi bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện
- HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
II Đồ dung dạy – học :
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học :
* Tập đọc:
1) Kiểm tra bài cũ : kiểm tra 3 hs đọc và trả lời câu hỏi bài :Báo cáo kết quả
tháng thi đua “ Noi gương chú bộ đội”
+ Học sinh tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài ( 1 đến 2 lần )
+ Hướng dẫn đọc đoạn khó đọc.” Những lời van xin… rơi nước mắt ”
- Giải nghĩa từ mới ở mục I
- Đọc từng đoạn trong nhóm: đại diện 4 nhóm đọc 4 đoạn Nhận xét bạn trongnhóm đọc
+ Học sinh đọc từng cặp
Trang 2Học sinh đọc đồng thanh đoạn 1,2.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
* Tích hợp kĩ năng sống:
-Đặt câu hỏi
-Thảo luận nhóm
* Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì ? Ông đến đểthông báo ý kiến của trung đoàn cho các chiến sĩ về quê sống với gia đình, vì cuộcsống ở chiến khu thời gian tới còn gian khổ, thiếu thốn nhiều hơn, các em khó lòngchịu nổi
- GV chốt, chuyển ý
*Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao các chiến sĩ nhỏ ai cũng thấy cổhọng mình nghẹn lại?
- 1 HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm, HS trao đổi nhóm đôi: Vì cácchiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải rời xa chiến khu, xa chỉhuy phải trở về nhà, không được tham gia chiến đấu
- Thái độ của các bạn sau đó thế nào?Lượm, Mừngvà tất cả các bạn đều thathiết xin ở lại Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng chịu ăn đói, sống chếtvới chiến khu, không muốn bỏ chiến khu về ở chung với tụi Tây, Việt gian
- Vì sao Lượm, Mừng và các bạn không muốn về nhà ?
- Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động? Mừng rất ngây thơ, chân thật xintrung đoàn cho các em ăn ít đi, miễn là đừng bắt các em phải trở về
- GV chốt :Chuyển ý
*Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Thái độ của trung đoàn trưởng như thế nào khi nghe lời van xin của các bạn?Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt khi nghe lời van xin của các bạn thốngthiết, van xin được chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ Ông hứa sẽ vềbáo cáo lại với ban chỉ huy nguyện vọng của các em
- Gvchốt : Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt khi nghe lời van xin củacác bạn thống thiết, van xin được chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ.Ông hứa sẽ về báo cáo lại với ban chỉ huy nguyện vọng của các em
* Yêu cầu HS Đọc đoạn 4
- Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài
- Cả lớp đọc thầm và tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài -Tiếng hát bùng lênnhư ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh giá
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì về các chiến sĩ Vệ quốc đoàn nhỏ tuổi?
* Nêu nội dung bài : Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn,
gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
*Hoạt động 3:- Luyện đọc lại:
+ Giáo viên đọc lại toàn bài
+ Bốn em nối tiếp đọc 4 đoạn
-GV đọc diễn cảm đọan 2
Trang 3-GV HD đọc đoạn : giọng xúc động thể hiện thái độ sẵn sàng chịu đựng giankhổ, kiên quyết sống chết cùng chiến khu của các chiến sĩ Vệ quốc đoàn nhỏ tuổi :
Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy/bọn trẻ lặng đi.// Tự nhiên,/ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại.// Lượm bước tới gần đống lửa.// Giọng em run lên:// Em xin được ở lại./Em thà chết trên chiến khu / còn hơn về ở chung / ở lộn vói tụi Tây,/ tụi Việt gian.//
Cả đội nhao nhao ; //
-Chúng em xin ở lại :
Mừng nói như van lơn ://
-Chúng em còn nhỏ, /chưa làm được chi nhiều / thì trung đoàn cho chúng em
ăn ít cũng được /Đừng bắt chúng em phải về,/tội chúng em lắm/ anh nờ …//
- 2HS đọc đoạn văn
- Tổ chức cho 2 dãy thi đọc
Kể chuyện:
a Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Một em nhập vai một nhân vật trong câu chuyện, kể lại một đoạn câuchuyện
- Gọi vài học sinh đọc lại bài
b Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện :
- Cho học sinh xem 4 tranh minh hoạ và tập kể lại chuyện theo đoạn
- Câu chuyện vốn kể theo lời của ai?
* Hướng dẫn học sinh kể chuyện theo tranh
- Gọi từng em kể lại theo đoạn câu chuyện
- Giáo viên mời 4 học sinh tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện
- Giáo viên cho học sinh đóng một vai kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi vài học sinh kể toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét
3) Củng cố, dặn dò:
- Em hãy nêu lại nội dung câu chuyện ?
- Câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì ?
- Khuyến khích học sinh về tập kể lại
ĐIỂM Ở GIỮA – TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
Sách giáo khoa trang 98 Thời gian dự kiến 35 phút
I/ Mục tiêu:
- Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn
- Bài 1, bài 2
Trang 4II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: Số 10 000- Luyện tập
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa
- Vẽ hình như SGK Giáo viên nhấn mạnh: A, O ,B là 3 điểm thẳng hàng theothứ tự điểm A rồi đến O và đến điểm B Nói điểm O là điểm giữa của điểm A và điểmB
- Giáo viên lấy thêm một vài VD để cho học sinh rõ
* Hoạt động 2: Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng
- Vẽ hình như SGK – Giáo viên nhấn mạnh: hai điều kiện để M là trung điểmcủa đoạn thẳng AB:
- M là điểm ở giữa của hai điểm A và B
AM = BM
- Giáo viên lấy thêm một vài VD để cho học sinh rõ
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Viết tên các điểm vào chỗ chấm:
- Học sinh đọc yêu cầu – Giáo viên hướng dẫn
a) ba điểm thẳng hàng là : A,M,B ; M,O,N ; C,N,D
b) - M là điểm ở giữa hai điểm A & B
- N là điểm ở giữa hai điểm C & D
- O là điểm ở giữa hai điểm M & N
- Học sinh làm VBT.Chấm, chữa bài tập
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Học sinh đọc yêu cầu Giáo viên hướng dẫn học sinh chữ thích hợp vào chỗchấm
- Học sinh nêu lại cách xác định đểm ở giũa và trung điểm
- Xem bài sau: Nhận xét tiết học
Bổ sung: .
********************************
Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2013
Trang 5THỂ DỤC
Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi theo nhịp 1 - 4 hàng dọc.
Trò chơi “ Thỏ nhảy’’
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang nhanh, trật tự, dóng hàng thẳng
- Biết cách đi theo nhịp 1 - 4 hàng dọc
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
- GDHS rèn luyện thể lực
II ĐỊA ĐIỂM VÀPHƯƠNG TIỆN
1) Địa điểm :sân trường, vệ sinh sạch, thoáng mát ,bảo đảm an toàn
2) Phương tiện :còi, kẻ sẵn các vạch chuẩn bị cho tập ĐHĐN, kẻ sân chơi cho tròchơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
*Ôân tập hợp hàng ngang, dóng hàng,đi đều theo 2-4 hàng ngang :
+ Tập từ 2-3 lần liên hoàn các động tác, mỗi lần tập, GV hoặc cán sự có thể chọn các
vị trí đứng khác nhau để tập
+Chia tổ tập luyện theo khu vực đã phân công Các tổ trưởng đều khiển cho các bạntập
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải, trái:
Cả lớp cùng thực hiện dưới sự điều khiển của GV
HS tập theo tổ hoặc nhóm
GV quan sát NX sửa sai
Sử dụng nhiều hình thức khác nhau dưới dạng thi đua, trình diễn cho thêm phần sinhđộng nhóm nào tập thuộc nhất được biểu dương, nhóm nàokém nhất hoặc chưa đạtyêu cầu sẽ phải chạy một vòng xung quanh sân
* Chơi trò chơi “Thỏ nhảy ”:
GV nêu lạicách chơi và những trường hợp phạm quy, sau đó cho HS cho chơi chínhthức, có phân thắng bại có thể cho cán bộ lớp làm trọng tài để giám sát cuộc chơi
GV quan sát nhận xét, sửa sai Hướng dẫn cách kĩ cách bật nhảy để tránh chấn độngmạnh
- Nhắc nhở HS chơi chủ động đúng luật và đảm bảo an toàn
3) Phần kết thúc
Đứng tại chỗ thả lỏng -Cả lớp vỗ tay theo nhịp và hát
- GV hệ thống bài học, nhận xét tiết học
Trang 6Dăn dò :về nhà ôn luyện Động tác đi đều
GV hô “giải tán”HS hô: “khoẻ”
Bổ sung: .
********************************
Chính tả ( Nghe - Viết ) Tiết 39
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
- Bảng phụ viết bài tập 2a
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: HS viết lại các từ viết sai ở bài trước.
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết.
- Giáo viên đọc một lần đoạn viết Ở lại với chiến khu.
- Hai học sinh đọc lại, cả lớp đọc thầm theo.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét chính tả:
+ Đoạn văn gồm có mấy câu? 6 câu
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa? Viết hoacáctên riêng và cácchữ đầu câu
+ Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì? Nói lên tinh thần quyết tâm chiếnđấu không sợ hy sinh gian khổ của các chiến sĩ Vệ quốc quân
+ Lời bài hát trong đoạn văn được viết như thế nào? Lời của bài hát viết saudấu hai chấm, xuống dòng trong dấu ngoặc kép Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, cách
lề vỡ 2 ô li
- Học sinh tự nêu các từ dễ viết sai, giáo viên hướng dẫn học sinh viết vàobảng con các từ các em dễ viết sai: bảo tồn, bay lượn, rực rỡ
- Đọc cho học sinh viết vào vở Giáo viên đọc thong thả để học sinh viết, mỗi
câu đọc 3 lần kết hợp với theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết, chữ viết của HS
- Chấm, chữa bài
+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
+ Giáo viên chấm 8- 10 bài, nhận xét bài viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài chính tả
Bài 2a (Bài 1 VBT): học sinh đọc yêu cầu - Giáo viên hướng dẫn
- Học sinh làm VBT
- Giáo viên cho học sinh các tổ thi đua với nhau
- Lớp và giáo viên nhận xét
Trang 73 Củng cố, dặn dò.
- Về tập viết lại các tiếng - từ viết sai
- Xem bài sau
- HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng trong trang vở tập viết 3
- Thu vở của một số HS để chấm bài về nhà
- HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng ở tiết trước
- Nhận xét
2 Dạy bài mới.
*Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của tiết học
* Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
a/ Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài N ( Ng,Nh), V, T( Tr)
- Luyện viết chữ hoa N ( Ng,Nh), V, T( Tr)
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp cách nhắc lại cách viết từng chữ
- Học sinh tập viết từng chữ Ng và chữ V, T ( Tr) trên bảng con.
Trang 8b/ Học sinh viết từ ứng dụng
- Học sinh đọc từ ứng dụng: Nguyễn Văn Trỗi
- Giáo viên giới thiệu: Nguyễn Văn Trỗi ( 1940- 1964 )là anh hùng liệt sĩ thời
chống Mỹ quê ở quảng Nam Anh đặt bom trên cầu Công Lí, mưu giế bộ trưởng Quốcphòng Mỹ Trưóc khi bị bắt, anh hô to: “ Việt Nam muôn năm ! Hồ Chí Minh muônnăm ! Hồ Chí Minh muôn năm ! Hồ Chí Minh muôn năm !”
-Học sinh tập viết trên bảng con:
c/ Luyện viết câu ứng dụng
Học sinh đọc câu ứng dụng:
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu ca dao
Học sinh tập viết trên bảng con các tên riêng: Nhiễu, Người
* Hoạt động 2: Luyện viết vào vở tập viết
Học sinh viết vào vở, giáo viên nhắc nhở học sinh tư thế ngồi, hướng dẫn viếtđúng nét, độ cao và khoảng cách các con chữ Trình bày câu ca dao theo đúng mẫu
Nguyễn Văn Trỗi
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương
nhau cùng
Trang 9- Chấm, chữa bài: Chấm từ 12 - 15 bài Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
- HD HS biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng theo các bước :
+ Học sinh dùng thước đo cm, đo đoạn thẳng AB, AM và nhận xét AM = 12
AB, nên điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB
+ Học sinh dùng thước đo cm đo đoạn thẳng CD, sau đó lấy độ dài của đoạnthẳng CD chia cho 2, rồi xác định Trung điểm của đoạn thẳng CD tương tự như bàimẫu 1a
Bài 2 :
- Thực hành gấp giấy
- Cho mỗi HS chuẩn bị trước một tờ giấy hình chữ nhật rồi làm như phần thựchành trong VBT/11 (Có thể cho HS gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB đểđánh dấu trung điểm của đoạn thẳng AD và BC)
Trang 10- Nhận xét tiết học.
Bổ sung: .
********************************
Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2013
Tiếng việt (Bổ sung) Tiết 78
LUYỆN ĐỌC: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
Thời gian dự kiến: 35 phút
I Mục tiêu :
- Củng cố giúp học sinh nắm được nội dung bài tập đọc
- Đọc đúng, rành mạch Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện vớilời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi)
- Tìm được hình ảnh so sánh trong bài tập 1
II Đồ dung dạy – học :
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học :
1) Kiểm tra bài cũ
2) Bài mới :
*Hoạt động 1 : Củng cố nội dung bài:
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và nêu câu hỏi: Trung đoàn trưởng đến gặpcác chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và nêu câu hỏi: Trước ý kiến đột ngột củachỉ huy, vì sao các chiến sĩ nhỏ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại?
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và nêu câu hỏi: Thái độ của trung đoàntrưởng như thế nào khi nghe lời van xin của các bạn? Trung đoàn trưởng cảm động rơinước mắt khi nghe lời van xin của các bạn thống thiết, van xin được chiến đấu hy sinh
vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ Ông hứa sẽ về báo cáo lại với ban chỉ huy nguyệnvọng của các em
- GV chốt : Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt khi nghe lời van xincủa các bạn thống thiết, van xin được chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩnhỏ Ông hứa sẽ về báo cáo lại với ban chỉ huy nguyện vọng của các em
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì về các chiến sĩ Vệ quốc đoàn nhỏ tuổi?
* Nêu nội dung bài : Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn,
gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
* Hoạt động 2: Luyện đọc:
- Đọc đ ạ o n 2 c a câu chuy n (c t A) theo l i ch d n cách ủ ệ ộ ờ ỉ ẫ đọ c phân bi t l i ệ ờ
d n chuy n và l i các nhân v t (c t B) : ẫ ệ ờ ậ ộ
Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, / bọn trẻ
lặng đi.// Tự nhiên,/ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn
lại.//
(1) Đọc lời dẫn chuyện : nhẹ nhàng, xúc
Trang 11Lượm bước tới gần đống lửa // Giọng em rung lên ://
Em xin được ở lại // Em thà chết trên chiến
khu / còn hơn về ở chung, / ở lộn với tụi Tây, / tụi
Việt gian…//
Cả đội nhao nhao ://
Chúng em xin ở lại.//
Mừng nói như van lơn ://
Chúng em còn nhỏ, / chưa làm được chi nhiều
/ thì trung đoàn cho chúng em ăn ít cũng được.// Đừng
bắt chúng em phải về, tội chúng em lắm, anh nờ //
động
(2) Lời Lượm : xúc động nhưng mạnh mẽ, kiên quyết
(3) Lời Mừng : xúc động, tha thiết
- Giáo viên đọc
- Gọi 1 học sinh giỏi đọc Cả lớp đọc theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện đọc, lớp nhận xét, giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Bài tập
- Gạch dưới hình ảnh so sánh trong câu sau :
Tiếng hát bay lượn trên mặt suối, tràn qua lớp lớp cây rừng, bừng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối, làm cho lòng người chỉ huy ấm hẳn lên.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài 1 học sinh làm bảng phụ Lớp nhận xét,giáo viên nhận xét
Bổ sung: .
********************************
Tiếng việt (Bổng sung) Tiết 79
LUYỆN VIẾT: BỔ ĐỘI VỀ LÀNG
Thời gian dự kiến: 35 phút
III / Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: học sinh viết lại các từ viết sai ở bài trước.
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết.
- Giáo viên đọc một lần khổ 2,3,4
- Hai học sinh đọc lại, cả lớp đọc thầm theo.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét chính tả:
Trang 12- Học sinh tự nêu các từ dễ viết sai, giáo viên hướng dẫn học sinh viết vàobảng con các từ các em dễ viết sai.
- Đọc cho học sinh viết vào vở Giáo viên đọc thong thả để học sinh viết, mỗi
câu đọc 3 lần kết hợp với theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết, chữ viết của học sinh
- Chấm, chữa bài
+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
+ Giáo viên chấm 7-10 bài, nhận xét bài viết
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài chính tả
Bài tập 1: Điền vào chỗ trống.
a) s hoặc x
Linh ……ay ……ưa nghe bà kể chuyện ngày xửa ngày ……ưa
Đàn chim gáy ……à ……uống cánh đồng phía ……a
b) uôt hoặc uôc
Ngọn đ………… bập bùng cháy trong đêm đông giá b…………
Mùa hè, tiếng chim c………… kêu vang vọng s………… ngày
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập
- Học sinh làm bài tập vào vở 2 học sinh làm bảng phụ Lớp nhận xét, giáoviên nhận xét
Bài tập 2: Viết vào chỗ trống :
2 từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng s (M : ngôi sao) :
2 từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng x (M : xanh ngắt) :
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm theo mẫu
- Học sinh làm bài tập vào vở 2 học sinh làm bảng phụ Lớp nhận xét, giáoviên nhận xét
- Củng cố kiến thức về dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10000
- Biết so sánh các đại lượng cùng loại
II / Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III /Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ:
Trang 132 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về dấu hiệu và cách so sánh hai số trong
+ Yêu cầu học sinh điền dấu (< ; > ; =) vào chỗ trống : 9000 8999
+ Vì sao em điền như vậy?
+ Khi so sánh các số có ba chữ số khác nhau, chúng ta so sánh như thế nào?+ Dựa vào cách so sánh các số có ba chữ số, em nào nêu được cách so sánhcác số có bốn chữ số với nhau ?
+ Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh
Chúng ta bắt đầu so sánh từ đâu ? + Chúng ta bắt đầu so sánh các chữ số cùnghàng với nhau, lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp (từ trái sang phải) số nào có hàngnghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại, nếu bằng nhau thì ta tiếp tục so sánh ởhàng trăm, hàng chục cho đến hàng đơn vị
+ Yêu cầu học sinh so sánh 6579 với 6580 và giải thích kết quả so sánh ? Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Điền dấu > , <, = vào chỗ chấm:
1942 > 998 9650 < 9651
1999 < 2000 9156 > 6951
6742 > 6722 1965 > 1956
9000 + 9 = 9009 6591 = 6591
- Học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chọn và điền dấu thích hợp
Trang 14- Xem bài sau: Nhận xét tiết học
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
Thời gian dự kiến: 40 phút, SGK/20
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh kể lại câu chuyện chàng trai làng Phù Ủng, sau đó TLCH a, b
trong bài
- Một học sinh đọc lại bài Báo cáo kết quả tháng thi đua “ Noi gương chú bộ đội” và TLCH trong SGK.
2 Dạy bài mới.
- Giới thiệu bài Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a/ Bài tập 1:
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài và các gợi ý: Dựa theo bài tập đọc Báo cáo kết quả tháng thi đua “ Noi gương chú bộ đội” , hãy báo cáo kết quả học tập, lao động
của tổ trong tháng
- Cả lớp đọc thầm bài Báo cáo kết quả tháng thi đua “ Noi gương chú bộ đội”.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm bài:
+Báo cáo theo 2 mặt: học tập và lao động
+ Báo cáo cần chân thật, đúng thực tế
- Các tổ làm việc theo tổ mình
- Một vài học sinh đóng vai tổ trưởng trình bày kết quả
- Giáo viên uốn nắn giúp đỡ học sinh yếu
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm, bình chọn những người báocáo tốt nhất
3 Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét , khen một số em làm tốt
- Yêu cầu những học sinh chưa hoàn thành bài viết ở lớp về nhà viết tiếp
- Nhận xét tiết học
Bổ sung: .
Trang 15- Biết cộng các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính và tính đúng).
- Biết giải toán có lời văn (có phép cộng các số trong phạm vi 10000)
- Bài 1, bài 2 (b), bài 3, bài 4
II / Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III /Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: Luyện tập
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: gv hướng dẫn học sinh tự thực hiện phép cộng 3526 + 2759
- Giáo viên nêu phép cộng rồi gọi học sinh nêu cách thực hiện phép tính vàtính
- Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại cách tính và ghi kết quả 3526 + 2759 =6285
- Giáo viên lấy thêm vài ví dụ cho học sinh thực hiện đặt tính rồi tính, sau đórút ra quy tắc như SGK
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính
- Học sinh đọc yêu cầu - Giáo viên hướng dẫn
- Học sinh làm vào bảng con
Bài 3: Giải toán
- Học sinh đọc yêu cầu Giáo viên hướng dẫn học sinh làm VBT- 1 em làmbảng phụ
Bài giải:
Số người cả hai thôn có là:
2573 + 2719 = 5292 (người)Đáp số: 5292 người
- Chấm chữa bài
Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu Giáo viên hướng dẫn.
- Học sinh làm vào vở
- Chấm chữa bài
Trang 163 Củng cố, dặn dò
- Học sinh nêu lại cách đọc và viết các số có bốn chữ số
- Xem bài sau: Nhận xét tiết học
Bổ sung: .
********************************
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CẮT DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN ( tt )
Thời gian dự kiến: 35 phút
I/Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng
- Kẻ, cắt, dán được một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng đã học.Với HS khéo tay:
- Kẻ, cắt, dán được một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng Cácnét chữ cắt thẳng, đều, cân đối Trình bày đẹp
- Có thể sử dụng các chữ cái đã cắt được để ghép thành chữ đơn giản khác
* Tích hợp HĐNGLL: Học sinh tham gia trò chơi nhanh nhẹn.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ cái của 5 bài học trong chương II
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại tên các chữ cái đã học : I, H, U, E, V,T
- Giáo viên giải thích yêu cầu học sinh ghép các chữ cáci đó thành một từ cónghĩa và kẻ, cắt, dán từ đó VD: TI VI, HÈ VỀ, THU VỀ, THU – HÈ