1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Thực tập hệ thống điện ôtô

130 36 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 23,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Thực tập hệ thống điện ôtô với các bài học sử dụng thiết bị kiểm tra và sửa chữa điện ô tô; bảo dưỡng ắc quy; tháo lắp máy phát điện xoay chiều; bảo dưỡng sửa chữa máy phát điện xoay chiều; kiểm tra điều chỉnh bộ tiết chế; tháo lắp máy khởi động; kiểm tra sửa chữa máy khởi động; tháo lắp bộ chia điện; kiểm tra và đặt lửa cho động cơ xăng...

Trang 1

GIÁO TRÌNH

THỰC TẬP HỆ THỐNG ĐIỆN ÔTÔ

(Tài liệu tham khảo cho sinh viên bậc Cao đẳng)

Trang 2

Ưu điểm của đồng hồ kim (Analog) là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linhkiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độchính xác và có trở kháng thấp khoảng 20KΩ/Vol do vây khi đo vào các mạch có dòngđiện nhỏ, chúng thường bị sụt áp.

Đồng hồ kỹ thuật số (Digital) có một số ưu điểm so với đồng hồ kim, đó là độchính xác cao hơn, trở kháng của đồng hồ cao hơn do đó không gây sụt áp khi đo vàodòng điện yếu, đo được tần số điện xoay chiều, tuy nhiên đồng hồ này có một sốnhược điểm là chạy bằng mạch điện tử lên hay hỏng, khó nhận kết quả trong trườnghợp cần đo nhanh, không đo được độ phóng nạp của tụ

Ngoài đồng hồ VOM, trong sửa chữa điện ôtô có thể phải sử dụng thêm một sốdụng cụ sau:

- Dụng cụ đo thông mạch:

Trang 3

- Dụng cụ kiểm tra ắc quy:

- Oscilloscope

2 Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Về kiến thức: Nắm được cấu tạo, chức năng của các loại đồng hồ đo điện đanăng

- Về kỹ năng: Sử đụng VOM, và dụng cụ đo thông mạch thành thạo, đạt các yêucầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động

- Về thái độ: Làm việc theo tổ nhóm, tính cẩn thận, tác phong công nghiệp

3 Dụng cụ, vật liệu, thiết bị:

3.1 Dụng cụ:

- VOM các loại, dụng cụ đo thông mạch.

3.2 Vật liệu:

- Linh kiện các loại: tụ điện, điện trở, transistor, diode.

- Nguồn điện một chiều: pin và ắc quy các loại.

- Nguồn điện xoay chiều.

3.3 Thiết bị:

4 Các bước tiến hành:

4.1 Sử dụng VOM

Trang 4

6

78910

11

121314151617182019

2122

Bướ

chủng loại và thang đo phùhợp

Bước 1: Cắm que đo vào các lổ cắm

Trong hầu hết chức năng đo, que đo âm được

cắm vào cổng COM và que đo dương cắm vào

1 trong 3 lổ cắm còn lại tùy theo chức năm

- Các đầu nối không quá haidây

8 Lổ cắm que đo âm

9 Lổ cắm que đo (mA, pA)

10 Lổ cắm que đo (A)

Trang 5

Bước 2: Canh chỉnh đồng hồ.

Để loại trừ sai số của đồng hồ và điện trở tiếp

xúc làm ảnh hưởng tới kết quả đo

- Vặn về chức năng đo Ω.

- Chập hai que đo.

- Nhấn nút Zero hoặc Rel.

Bước 3 Vặn nút chọn về chức năng cần đo

Chức năng kiểm tra điốt, thông mạch

Chức năng đo điện dung tụ điệnChức năng đo cường độ dòng điện

mA, AChức năng đo điện trởChức năng đo cường độ dòng điện µAChức năng đo hiệu điện thế 1 chiềumV

Chức năng đo hiệu điện thế 1 chiều VChức năng đo hiệu điện thế xoaychiều

Bước 4 Đặt đầu que đo vào vị trí cần đo

- Đo điện trở.

Trang 6

- Đo cường độ dòng điện.

Bước 5 Đọc kết quả hiển thị trên màn hình

Trang 7

Khung xe

Dụng cụ kiểm tra

Hình 1.1 – Kiểm tra bằng dụng cụ chuyên dụng

Hình 1.2 – Kiểm tra bằng đèn

Điểm ngắnmạch

Khungxe

Ắc quy

Khóaquy

Trang 8

có cường độ lớn, trong khoảng thời gian ngắn (510s), có khả năng cung cấp dòngđiện lớn (200800A) mà độ sụt thế bên trong nhỏ, thích hợp để cung cấp điện cho máykhởi động để khởi động động cơ.

Accu khởi động còn cung cấp điện cho các tải điện quan trọng khác trong hệ thốngđiện, cung cấp từng phần hoặc toàn bộ trong trường hợp động cơ chưa làm việc hoặc

đã làm việc mà máy phát điện chưa phát đủ công suất (động cơ đang làm việc ở chế độ

số vòng quay thấp): cung cấp điện cho đèn đậu (parking lights), radio cassette, CD, các

bộ nhớ (đồng hồ, hộp điều khiển…), hệ thống báo động…

Ngoài ra, accu còn đóng vai trò bộ lọc và ổn định điện thế trong hệ thống điện ô tôkhi điện áp máy phát dao động

ắc quy được sử dụng trên các thiết bị giao thông vận tải cần được kiểm tra và sửachữa định kỳ và thường xuyên để đảm bảo ắc quy luôn ở tình trạng làm việc tốt nhất

có thể

2 Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Về kiến thức: Nắm được các thao tác bảo dưỡng của ắc quy được sử dụng trên ôtô

- Về kỹ năng: Thực hiện tốt các thao tác kiểm tra và bảo dưỡng ắc quy

- Về thái độ: Làm việc theo tổ nhóm, tính cẩn thận, tác phong công nghiệp

3 Dụng cụ, vật liệu, thiết bị:

3.1 Dụng cụ:

3.2 Vật liệu: Dung dịch, giẻ nạph.

3.3 Thiết bị: ắc quy các loại

+ Kiểm tra đứt cáp hay mối nối và thay thế nếu cần thiết

+ Kiểm tra sự ăn mòn ở cọc ắc quy, chất bẩn và a xít trên mặt ắc quy Nếu các cọc bị bẩn phải vệ sinh và nếu bị mòn nghiêm trọng cần phải đắp thêm kim loại hoặc thay mới

+ Kiểm tra giá giữ ắc quy và siết lại

+ Kiểm tra mực dung dịch điện phân trong ắc quy:

- Quan sát mức dung dịch phải nằm trong giới hạn ghi trên vỏ bình.

Trang 9

Kiểm tra cáp

Kiểm tra

Kiểm tra

Sự ăn mòn cọc

Kiểm tra Mức dung dịchKiểm tra vỏ

- Nếu dấu trên vỏ bình không thể quan sát thì dùng que đo hoặc ống

chia vạch đo mức dung dịch qua lổ chêm dung dịch: mức dụng dịch phải cách mép trên của khối bản cực 10 – 15 mm

Nếu mức dung dịch còn thiếu, thêm vào một lượng nước cất vừa đủ

+ Kiểm tra dung dịch điện phân có bị mờ hay biến màu không, nguyên nhân là

do quá nạp và dao động Thay thế bình ắc quy nếu đúng vậy

Tỷ trọng có nghĩa là khối lượng chính xác Tỷ trọng kế là thiết bị được sử dụng để

so sánh khối lượng chính xác của dung dịch chất điện phân với nước Chất điện phân

có nồng độ cao trong một bình ắc quy đã được nạp điện thì nặng hơn chất điện phân cónồng độ thấp trong bình ắc quy đã phóng hết điện Dung dịch chất điện phân là hỗnhợp a xít và nước có tỷ trọng từ 1.10 đến 1.31 tùy thuộc vào trạng thái nạp của ắcquy

Bằng cách đo tỷ trọng của dung dịch chất điện phân có thể cho chúng ta biết đượcbình ắc quy đang đầy điện, cần phải nạp hay phải thay thế

Trang 10

Sự chên lệch tỷ trọng của các ngăn không vượt quá 0.05 Sự chênh lệch so sánhgiữa ngăn cao nhất và ngăn thấp nhất Một bình ắc quy nên bỏ đi nếu sự chên lệchvượt quá 0.05

Trong ví dụ dưới đây, sự chênh lệch tỷ trọng của dung dịch chất điện phân trongngăn thứ nhất và ngăn thứ và ngăn thứ 5 là 0.07 Nên bình ắc quy cần được thay thế.Ngăn thứ 5 đã hỏng

bên trong lên

Bước 5 - Đọc tỷ trọng chỉ trên đầu đo Đảm bảo rằng đầu đo được nổi hoàn toàn.Bước 6 - Ghi lại giá trị và thực hiện lặp lại quá trình cho các ngăn còn lại

Qui trình quan sát cửa xem tỷ trọng:

Trang 11

Bước 1 - Đeo dụng cụ bảo vệ mắt thích hợpBước 2 - Quan sát phù kế lắp trong bình ắc quy

- Điểm quan sát màu xanh: bình ắc quy đã nạp đủ

- Điểm quan sát màu xanh đen: Bình ắc quy cần nạp

- Điểm quan sát màu vàng nhạt: bình ắc quy hỏng, cần thay thế

4.1.4 Kiểm tra điện áp hở mạch

Dùng một đồng hồ số để kiểm tra điện áp bình ắc quy khi hở mạch Đồng hồ kim không chính xác và không thể dùng

Hình 2.4 - Kiểm tra điện áp hở mạch

Bước 1 - Bật đèn đầu lên pha trong vài phút để loại bỏ nạp bề mặt

Bước 2 - Tắt đèn đầu và nối đồng hồ qua hai cực của bình ắc quyBước 3 - Đọc giá trị điện áp

4.1.5 Kiểm tra khả năng chịu tải nặng của ắc quy

Khi kiểm tra tình trạng nạp của bình ắc quy, không cho chúng ta biết được khả năngcung cấp dòng khi khởi động động cơ Kiểm tra khả năng chịu tải nặng của ắc quy chochúng ta biết khả năng phân phối dòng điện của ắc quy

Trước khi kiểm tra tải nặng phải xác định dung lượng bình ắc quy Dung lượng bình

ắc quy ghi trên nhãn bình Nó có thể biểu diễn bằng CCA (Cold Cranking Amps) hay

AH (Amp-Hour)

Hình 20 Đo điện áp hở mạch

Hình 2.5 - Kiểm tra khả năng chịu tải nặng

Trang 12

Hình 2.6 - Thông số ắc quy

4.1.6 Kiểm tra rò điện

- Dòng kí sinh

Dòng kí sinh là những dòng nhỏ cần thiết để hoạt động

các thiết bị điện khác nhau giống như đồng hồ, bộ nhớ máy

tính, cảnh báo mà nó tiếp tục hoạt động khi xe đã ngừng,

công tắc máy đã đóng Tất cả các xe ngày nay đều có dòng

kí sinh nó sẽ làm cạn bình ắc quy nếu không chạy xe và nạp

định kì Vấn đề nảy sinh khi dòng kí sinh vượt quá 35mA

Dòng rò không mong muốn là nguyên nhân tại vì sao

bình ắc quy tiếp tục phóng điện Dòng rò không mong muốn

có thể là dòng kí sinh quá mức cho phép hay mặt trên của

bình ắc quy bị ẩm và ô xy hóa quá mức, nó có thể sinh ra

một đường dẫn giữa hai cực, gây ra dòng rò, thường là lớn

hơn 0.5 V cho một bình tự phóng điện Nó gọi là dòng rò

nắp bình

- Kiểm tra dòng rò:

Để kiểm tra dòng kí sinh quá mức hay tải kí sinh người

ta dùng ampe kế Đảm bảo rằng tất cả các tải điện trong xe

đều tắt hết, cửa đóng và chìa khóa xe được rút ra khỏi ổ

cắm Tháo một trong các cáp nối ra khỏi bình ắc quy, gắn

một ampe kế nối tiếp giữa cọc bình ắc quy và cáp Giá trị

đọc được nên nhỏ hơn 35mA Nếu dòng lớn hơn chứng tỏ

dòng kí sinh đã vượt quá định mức Một cái gì đó đang nối

và gây hết điện bình ắc quy Ô tô ngày nay cho dòng kí

sinh không vượt quá 20mA để duy trì bộ nhớ điện tử và các

mạch điện

Chú ý:

Nếu bình ắc quy bị gỡ cáp, dòng kí sinh tạm thời

có thể tăng lên Các mạch điện và máy tính thân xe

sẽ được kích hoạt và hoạt động trong một khoảng

thời gian Khoảng thời gian kích hoạt này nằm trong khoảng vài giây đến 30 phút Nếu

có thể, thì tránh gỡ cáp bình ắc quy khi thực hiện phép thử này Có thể đặt một que đocủa đồng hồ ampe lên một cọc của bình ắc quy, một que còn lại lên đầu cáp của bình

ắc quy Cùng lúc đó tháo cáp bình ắc quy ra

Hình 2.8 - Kiểm tra điện áp rò Hình 2.7 - Kiểm tra dòng ký sinh

Trang 13

Hình 2.9 - Kiểm tra sụt áp kẹp cực

Kiểm tra ắc quy tự phóng điện (dòng rò trên nắp), chúng ta sử dụng một đồng hồ volt kế loại số Gắn que âm (màu đen) của đồng hồ vào cực âm của bình ắc quy, que dương (màu đỏ) vào mặt trên của vỏ ắc quy Nếu như điện áp lớn hơn 0.5V, rửa nắp bình ắc quy bằng dung dịch soda và nước, sau đó lau nước trên mặt bình

4.1.7 Kiểm tra sụt áp ở kẹp cực

Điện trở giữa cọc bình ắc quy và kẹp

cực cũng là một vấn đề của ắc quy Mặc

dù trông vẫn bình thường nhưng ôxít kim

loại và ăn mòn nhẹ có thể gây ra điện trở

lớn tại chỗ nối, vì vậy gây ra điện áp rơi

và giảm dòng điện qua máy khởi động

Cực bình ắc quy và kẹp cực nên được lau

chùi mỗi khi kiểm tra ắc quy Để kiểm tra

điện trở chỗ nối, chúng ta thực hiện phép

đo điện áp rơi khi khởi động xe Điện áp

rơi phải là 0V Bất cứ giá trị đọc nào mà

lớn hơn 0V đều phải lau chùi điểm và

kiểm tra

4.2 Bảo dưỡng ắc quy

Có hai cấp bảo dưỡng ắc quy:

4.2.1 Bảo dưỡng cấp I

Nếu ắc quy thường xuyên sử dụng thì tốt nhất hàng ngày đều tiến hành cấp bảodưỡng này Tuy nhiên trong điều kiện thực tế cho phép có thể kéo dài chu kỳ bảodưỡng thêm từ 2 dến 3 ngày Nếu ắc quy không được sử dụng thì chu kỳ bảo dưỡngcấp I từ 10- 15 ngày Công việc bảo dưỡng cấp I cụ thể:

4.2.3 Nạp điện cho ắc quy

Tất cả các dụng cụ nạp bình ắc quy đều hoạt động dựa trên nguyên lý: Một dòngđiện được cấp cho ắc quy để chuyển đổi hóa học trong các ngăn ắc quy Không đượcnối đầu nạp hay gỡ ra trong trường hợp máy nạp đang bật Làm theo những chỉ dẫn khinạp của nhà sản xuất Không cố gắng nạp một bình ắc quy khi mà dung dịch điện phâncủa nó đã đóng băng Khi sử dụng một máy nạp luôn luôn gỡ cáp nối mát cho ắc quy

Trang 14

Hình 2.10 - Nạp điện với thế hiệu

không đổi

Điều đó giảm thiểu khả năng gây hư hỏng cho máy phát và các bộ phận điện tử trên

xe Bình ắc quy có thể được xem là hoàn toàn đầy điện khi tất cả các ngăn đều giảiphóng ra khí và tỷ trọng của dung dịch điện phân không thay đổi trong hơn một giờ.Nạp chậm là 5 đến 10A trong khi nạp nhanh là 15A hay lớn hơn Nạp chậm tốt hơnnạp nhanh

4.3.1 Nạp với điện áp không

4.3.2 Nạp với dòng điện không đổi

Ở phương pháp này các ắc quy

phải có cùng điện dung và mắc nối tiếp

với nhau dòng điện nạp phải quy định

cho từng loại ắc quy và chế độ nạp

Ví dụ:

- 6 – CT - 42: ắc quy mới 3A, ắc quy cũ 4A

- ắc quy nói chung dòng điện nạp khoảng 1/10 dung lượng ắc quy

4.3.3 Các chế độ nạp ắc quy

4.3.3 1 - Chế độ nạp lần đầu:

Chế độ nạp lần đầu được tiến hành như sau:

độ dung dịch t = 25oc bắt đầu nạp là tốt nhất

Hình 2.11 - Nạp điện với cường độ không đổi

Trang 15

- ắc quy nạp phải luôn theo dõi kiểm tra nhiệt độ, điện áp, tỷ trọng từng ngăn

để điều chỉnh dòng điện nạp kịp thời (Giờ đầu theo dõi từ 3-4 lần, từ giờ thứ

2 trở đi theo dõi một lần)

nhiệt độ

hóa học và ổn định cực tính

4.3.3 2 - Chế độ nạp Thường:

Là chế độ nạp cho ắc quy đang sử dụng khi điện áp ngăn giảm xuống còn 1,8V Phải tiến hành nạp ngay chậm nhất là sau 24h Trước khi nạp phải tiến hànhkiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của ắc quy và dung dịch điện phân để điều chỉnh kịpthời, sau đó nạp như lần đầu Dòng điện nạp lớn hơn quy định 1A, thời gian nạp từ 12-

(Thông thường nạp với dòng điện bằng 1/10 dung lượng của ắc quy đơn cộng lại)

4.3.3 3 - Nạp bổ sung:

Áp dụng cho ắc quy niêm cất lâu ngày để phục hồi điện áp, dung lượng bị mất

do tự phóng điện

4.3.3 4 - Những qui định chung khi nạp ắc quy:

găng tay

chậm thì nạp chậm (Nếu nghi ngờ thì thực hiện nạp chậm)

Điện áp nạp cao quá có khả năng làm hư hỏng các thiết bị điện trên xe

nếu cao quá, ngừng nạp chờ nguội

Trang 16

hệ thống cung cấp điện trang bị trên xe cung cấp nguồn một chiều cho những hệ thống

và thiết bị vừa nêu Tuy nhiên accu sẽ phóng điện khi động cơ dừng và dần hết điện

Hình 3.1 – Sơ đồ lắp máy phát điện.

Máy phát điện được động cơ dẫn động để phát sinh ra điện Nó không những cungcấp điện năng cho những hệ thống và thiết bị điện khác mà còn nạp điện cho accutrong lúc động cơ đang hoạt động

Do máy phát điện liên tục làm việc trong quá trình vận hành động cơ, nên cần phảithường xuyên kiểm tra và sửa chữa để các thiết bị điện được bố trí trên xe có thể hoạtđộng tốt

2 Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Về kiến thức: Nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc thực tế của máy phát điệnxoay chiều được sử dụng trên ôtô

- Về kỹ năng: Tháo lắp máy phát điện xoay chiều thành thạo, đạt các yêu cầu kỹthuật và đảm bảo an toàn lao động

- Về thái độ: Làm việc theo tổ nhóm, tính cẩn thận, tác phong công nghiệp

3 Dụng cụ, vật liệu, thiết bị:

3.1 Dụng cụ: Êtô, clê, tua vít, cảo, búa nhựa, mỏ hàn.

Trang 17

3.2 Vật liệu: Giẻ sạch, xăng, mỡ bôi trơn, thiếc hàn.

3.3 Thiết bị: Máy phát điện xoay chiều các loại.

4 Các bước tiến hành:

4.1 Tháo máy phát điện:

trước

Trang 18

3 Tháo đai ốc đầu trục và lấy puli ra ngoài Giữ chặt máy phát

khi tháo

tiết

Trang 19

liên kết với stator

tránh làm vỡ nắp sau

xước các cuộn dây stator khi tháo

Trang 20

10 Tháo các bu lông ham hãm và tháo stator ra khỏi nắp Cẩn thận, tránh làm

chầy xước các cuộn dây của stator

các cuộn dây của stator và rotor

4.2 Lắp các bộ phận của máy phát:

Qui trình lắp ngược lại quy trình tháo

Trang 21

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Về kiến thức: Nắm được phương pháp bảo dưỡng, sửa chữa của máy phát điệnxoay chiều được sử dụng trên ôtô

- Về kỹ năng: Kiểm tra và khắc phục hư hỏng máy phát điện xoay chiều đạt cácyêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động

- Về thái độ: Làm việc theo tổ nhóm, tính cẩn thận, tác phong công nghiệp

3 Dụng cụ, vật liệu, thiết bị:

3.1 Dụng cụ: Thước cặp, VOM.

3.2 Vật liệu: Giẻ sạch, xăng, mỡ bôi trơn.

3.3 Thiết bị: Máy phát điện xoay chiều các loại.

4 Các bước tiến hành:

4.1 Kiểm tra máy phát điện:

Kiểm tra chi tiết

-Dùng Ôm kế kiểmtra thông mạchgiữa hai vòng tiếpđiện

-Nếu không thôngmạch phải thay Rôto

- Điện trở tiêu chuẩn (nguội):

2,8-3,0 Kiểm tra

chạm mát

Rô to

- Dùng Ôm kếkiểm tra sự thôngmạch giữa vòngtiếp điện và thân

Rô to

Trang 22

Kiểm tracác vòngtiếp điện

- Quan sát xem cácvòng tiếp điện có

bị cào xước, cháyxám không Nếu bịcào xước nhẹ thìdùng giấy nhám mịđánh lại

- Dùng thước cặp

đo đường kínhvòng tiếp điệnĐường kính tiêu chuẩn:

14,2-14,4mm

- Đường kính tối thiểu:

- Nếu không có sựthông mạch phảiphải thay Rô tomới

Kiểm trachạm mát

- Dùng Ôm kếkiểm tra sự thôngmạch giữa cáccuộn dây Rô to vàthân máy phát

- Nếu có sự thôngmạch phải thay Rô

- Dùng thước cặp

đo chiều dài phầnnhô ra của chổithan (Với loại A)

- Dùng thước dẹt(mm) đo chiều dàiphần nhô ra củachổi than (Với loạiB)

- Nếu chiều dàiphần nhô ra nhỏhơn mức tối thiểuphải thay chổithan mới

Trang 23

- Chiều dài tiêuchuẩn phần nhô racủa chổi than:

10,5mm

- Chiều dài tốithiểu phần nhô racủa chổi than:

- Dùng Ôm kế nốimột đầu que đovào Gugiông cựcdương và đầu que

đo kia lần lượt tiếpxúc vào các đầu racủa bộ chỉnh lưu

- Đảo vị trí cácđầu que đo

- Quan sát kimđồng hồ khi thựchiện đảo đầu que

đo (Từ thôngmạch chuyển sang

mạch)

Kiểm tracụm Điốtdương

- Nếu không đạtyêu cầu trên phảithay cụm chỉnh lưu

Kiểm tracụm ĐiốtÂm

- Nối một đầu que

đo lần lượt vàocác cực Âm của

bộ nắn dòng, cònđầu que đo kia lầnlượt vào các đầu

ra của bộ nắndòng

- Đảo vị trí cácđầu que đo

- Quan sát kimđồng hồ khi thực

Trang 24

hiện đảo đầu que

đo (Từ thôngmạch chuyển sang

mạch)

- Nếu không đạtyêu cầu trên phảithay cụm chỉnhlưu

- Kiểm tra xemvòng bi trước cóquay trơn hay bị

rơ lỏng không

- Nếu không đạtyêu cầu thì phảithay vòng bi mới

Kiểm travòng bisau

- Kiểm tra vòng bisau quay trơn,không bị kẹt, rơ,mòn

- Nếu vòng bi bị

rơ, mòn thì phảithay vòng bi mới

Kiểm tra sự làm

việc của máy phát

- Dùng tay quay

Rô to của máy phát

để kiểm tra xemmáy phát có quaytrơn không hay bịkẹt

- Phương pháp nàyđược áp dụng đểkiểm tra máy phátsau khi lắp rápxong

4.2 Hư hỏng chung và quy trình kiểm tra, khắc phục

Khi thấy các hiện tượng lạ (Khác thường) xảy ra ta phải xác định nguyên nhân gây

ra hiện tượng đó Để việc xác định (Chẩn đoán) được nhanh nhất, chính xác nhất thìviệc kiểm tra đúng thứ tự những vùng liên quan là rất quan trọng Sau đây là lưu đồchẩn đoán khi các sự cố xảy ra:

Trang 25

Kiểm tra cầu chì Thay thế, sửa

chữa

Kiểm tra giắc nối

chữa

Kiểm tra đèn báo

Thay tiết chế

Tốt

Không tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Không tốt

Không tốt

Không tốt

4.2.1 Đèn báo nạp không sáng khi bật khóa điện

Hình 4.1 – Lưu đồ trình kiểm tra máy phát khi đèn báo nạp không sáng.

đèn báo nạp

phát Nếu chỉ một Điốt dương bị ngắn mạch thì, dòng điện sẽ chạy từ cực B của ắcquy qua cực N của Điốt hỏng Dòng điện này sẽ làm cho rơ le tiết chế hoạt động hútđóng tiếp điểm do đó đèn báo nạp không sáng

chân L của giắc Nếu đèn báo nạp sáng tiết chế hỏng, nếu đèn báo nạp không sáng thìhoặc bóng đèn cháy hoặc dây điện hỏng

4.2.2 Đèn báo nạp không tắt sau khi động cơ đã nổ:

Hiện tượng này chỉ có thể xảy ra khi máy phát không phát ra điện hoặc điện áp đầu racủa máy phát quá cao

tiếp xúc kém

Trang 26

Kiểm tra tiết chế

Kiểm tra điện áp

Thay thế tiết chế

Không đúng

Kiểm tra máy phát

Tốt

Tốt

Không tốt

Không tốt

Hình 4.2 – Lưu đồ trình kiểm tra máy phát khi đèn báo nạp không tắt.

4.2.3 Đèn báo nạp thỉnh thoảng sáng khi động cơ làm việc

Hiện tượng này xảy ra khi điện áp phát ra của máy phát là không ổn định

Hình 4.3 – Lưu đồ trình kiểm tra máy phát khi đèn báo nạp sáng chập chờn.

Trang 27

- Kiểm tra xem giắc nối có bị lỏng hay tiếp xúc kém không bằng cách: Đập nhẹ lêngiắc cắm nếu thấy đèn báo nạp nhấp nháy thì chứng tỏ sự tiếp xúc của giắc là kém dẫnđến máy phát sẽ không phát ra được điện áp tiêu chuẩn và đèn báo nạp sáng

- Kiểm tra tiết chế: Kiểm tra điện áp tại cực B của máy phát nếu điện áp đo đượcquá lớn thì phải thay tiết chế, còn nếu điện áp đo được quá nhỏ thì phải tiến hành kiểmtra máy phát

Trang 28

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Về kiến thức: Nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc thực tế của bộ tiết chế được

sử dụng trên ôtô

- Về kỹ năng: Kiểm tra và khắc phục hư hỏng bộ tiết chế đạt các yêu cầu kỹ thuật

và đảm bảo an toàn lao động

- Về thái độ: Làm việc theo tổ nhóm, tính cẩn thận, tác phong công nghiệp

3 Dụng cụ, vật liệu, thiết bị:

3.1 Dụng cụ: VOM, ắc quy.

3.2 Vật liệu: Giấy nhám mịn, dây dẫn, bóng đèn.

3.3 Thiết bị: Bộ tiết chế các loại.

4 Các bước tiến hành:

4.1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng.

4.1.1 Điện áp tăng khi tốc độ quay của máy phát điện tăng

Nguyên nhân:

- Do transistor bị hỏng (bị chập mạch giữa cực E và cực C)

- Do rơ le điều chỉnh điện áp không làm việc, tiếp điểm rơ le điều chỉnh điện ápluôn đóng mạch

Trang 29

- Do điốt ổn áp D1 bị đứt mạch, làm cho transistor T1 luôn đóng, transistor T2 vàT3 luôn mở, do đó dòng kích từ luôn có trị số lớn nhất.

4.1.2 Điện áp luôn thấp khi tốc độ của máy phát cao.

Nguyên nhân:

- Do điốt ổn áp D1 bị thông mạch, làm cho transistor T1 luôn mở, transistor T2

và T3

luôn đóng

- Transistor bị đứt mạch (đứt mạch giữa hai cực E và C)

- Các cuộn cảm và các điện trở bị cháy

4.1.3 Bộ tiết chế không điều chỉnh được dòng điện: khi tốc độ quay của

máy phát điện lớn thì điện áp phát ra của máy phát bằng 0

Nguyên nhân:

- Đi ốt ổn áp bị thông mạch

- Transistor T3 bị đứt mạch

- Điện trở ổn định bù nhiệt Rt bị cháy đứt; điện trở phụ bị đứt mạch

4.2 Phương pháp kiểm tra

Khi tốc độ máy phát điện cao mà kim đồng hồ am pe kế chỉ về phía âm, cần kiểmtra máy phát điện trước và kiểm tra cầu chỉnh lưu ba pha của máy phát điện Nếu máyphát điện và cầu chỉnh lưu tốt thì tiến hành kiểm tra bộ tiết chế theo thứ tự sau:

- Kiểm tra các mối hàn, các mạch lắp ráp giữa các linh kiện

- Kiểm tra Transistor và các đi ốt

- Kiểm tra các trị số của các điện trở

- Kiểm tra mạch điện của bộ tiết chế theo sơ đồ nguyên lý

4.3 Phương pháp kiểm tra xác định hư hỏng :

Thông thường chỉ kiểm tra tiết chế bằng ắc quy và đèn thử Bằng cách đấu dây chotiết chế làm việc và bóng đèn thử thay vào vị trí của cuộn kích từ (cuộn rô to) Nếubóng đèn sáng thì tiết chế vẫn hoạt động tốt, còn bóng đèn thử không sáng chứng tỏtiết chế bị hỏng

Một số tiết chế thông dụng và cách kiểm tra:

+ Tiết chế loại rung 5 chân:

K K' '

Trang 30

+ Tiết chế bán dẫn máy phát xe MAZ , KMAZ:

Hình 5.4 – Tiết chế bán dẫn máy phát xe MAZ , KMAZ

+ Kiểm tra tiết chế bán dẫn PP-132 A xe uoat-408 :

Hình 5.5 – Tiết chế bán dẫn PP-132 A xe uoat-408

+ Kiểm tra tiết chế bán dẫn xe TOYOTA:

Hình 5.6 – Tiết chế bán dẫn xe TOYOTA

+ Sơ đồ chân và kiểm tra tiết chế vi mạch loại M và loại D:

Hình 5.7 – Sơ đồ chân tiết chế vi mạch loại M và loại D của TOYOTA

Trang 31

Hình 5.8 – Sơ đồ kiểm tra tiết chế vi mạch loại M của TOYOTA

Trang 32

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Về kiến thức: Nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc thực tế của máy khởi độngđược sử dụng trên ôtô

- Về kỹ năng: Tháo, lắp máy khởi động đúng quy trình, đạt các yêu cầu kỹ thuật vàđảm bảo an toàn lao động

- Về thái độ: Làm việc theo tổ nhóm, tính cẩn thận, tác phong công nghiệp

3 Dụng cụ, vật liệu, thiết bị:

3.1 Dụng cụ: Tua vít, kìm, clê, búa nhựa, khay đựng

3.2 Vật liệu: Giẻ sạch, xăng.

3.3 Thiết bị: Máy khởi động các loại.

Trang 33

4 Các bước tiến hành:

4.1 Quy trình tháo máy khởi động

Hình 6.3 – Sơ đồ lắp máy khởi động

T

T

I Tháo từ động cơ xuống:

quy trước

nóng

II Tháo rời máy khởi động:

Trang 34

1 Làm sạch bên ngoài máy khởi động Quan sát tình

trạng của máy khởi động

lấy dấu, không dùng đục để tránhlàm móp méo vỏ của máy khởi động

Trang 35

4 Tháo các vít hãm rờ le kéo và vỏ máy khởi động Giữ rờ le kéo để

không bị bung ra

do lực đàn hồi của lò xo

ngoài

Trang 36

8 Tháo các đầu dây của stato ra khỏi chổi than.

rotor vào các cuộn dây của stator

Trang 37

14 Tháo cụm bánh răng truyền động và khớp 1 chiều ra khỏi

trục

4.2 Quy trình lắp: ngược lại quy trình tháo.

Trang 38

Hình 7.1 – Đèn chỉ báo hư hỏng hệ thống khởi động

Trên một số xe, khi khởi động đèn báo chống trộm chớp nháy liên tục, báohiệu cho người lái biết hệ thống khởi động không làm việc và không thể khởi độngđộng cơ, lúc này phải kiểm tra và khắc phục hư hỏng hệ thống khởi động

2 Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Về kiến thức: Nắm được các thao tác kiểm tra và sửa chữa của máy khởi độngđược sử dụng trên ôtô

- Về kỹ năng: Kiểm tra máy khởi động đúng quy trình, đạt các yêu cầu kỹ thuật vàđảm bảo an toàn lao động

- Về thái độ: Làm việc theo tổ nhóm, tính cẩn thận, tác phong công nghiệp

3 Dụng cụ, vật liệu, thiết bị:

3.1 Dụng cụ: VOM, thước cặp, đồng hồ so, lực kế.

3.2 Vật liệu: Giẻ sạch, xăng, giấy nhám mịn.

3.3 Thiết bị: Máy khởi động các loại.

4 Các bước tiến hành:

4.1 Kiểm tra và sửa chữa trên xe

Chú ý:

- Với xe sử dụng hộp số tự động thì phải gạt cần số về vị trí N hoặc P

- Ở những xe khởi động ly hợp, muốn kiểm tra phải đạp bàn đạp ly hợp

Trang 39

TT kiểm tra Bước Hình vẽ minh họa

Thông số kỹ thuật và phương pháp khắc phục hư hỏng

ắc quy

- Bật khóa điện về vị tríSTART và đo điện áp ắcquy

- Nếu điện áp Thấp hơngiá trị tiêu chuẩn thìthay ắc quy mới

Giá trị điện áp tiêuchuẩn :  9,6V

- Nếu Rơ le hỏng thì thay Rơ le mới

4.2 Kiểm tra chi tiết và phương pháp khắc phục hư hỏng.

- Dùng ôm kế kiểm tra sựthông mạch giữa cổ góp vàlõi Rô to Nếu có sự thôngmạch thì phải thay Rô tomới

Kiểmtra hởmạch

- Dùng ôm kế kiểm tra sựthông mạch giữa các vànhphân khuyên của cổ góp

- Nếu không thông mạchphải thay Rô to mới

Trang 40

- Sử dụng Grônha để kiểmtra ngắn mạch của Rô to

- Đặt Rô to lên giá đỡ chữ V

- Đưa nguồn điện xoay chiềuvào Grônha (3), rồi dùngmột lá thép mỏng (1) đặt lên

Rô to theo hướng dọc trục

- Giữ nguyên lá thép và quay từ từ Rô to, nếu tới rãnh nàothấy lá thép bị rung lên thì chứng tỏ cuộn dây trong rãnh đó bịngắn mạch hoặc mica ở giữa hai lá góp tương ứng bị cháy, tạonên sự ngắn mạch của cuộn dây bên trong rãnh

tra cổ

góp

Kiểm tra sựcháy xám, trócrỗ

- Quan sátxem bề mặt

cổ góp có bịcháy xám,chóc rỗ

nếu bị nhẹthì dùng giấynhám mịnđánh lại cònnếu bị chóc rỗ nhiều thì phải tiện lại trên máy tiện

Kiểm tra độméo của cổgóp

- Đặt Rô to lên giá

Độ méo lớn nhấtcho phép:

0,05 mm

Kiểm trađường kính cổgóp

- Dùng thước cặpkiểm tra đườngkính cổ góp

- Nếu đường kínhnhỏ hơn mức tối

Ngày đăng: 19/06/2021, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w