Giáo trình Thực tập hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel cung cấp cho người học những kiến thức như: Kiểm tra – Sửa chữa kim phun nhiên liệu; Kiểm tra – Sửa chữa bơm cao áp PF; Kiểm tra – Sửa chữa bơm cao áp PE; Kiểm tra – Sửa chữa bơm cao áp VE; Kiểm tra – Sửa chữa bơm kim liên hợp GM;...
Trang 1Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 1
ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCĐGTVT ngày tháng năm 2017 của ………
Lưu hành nội bộ - Năm 2017
Trang 2Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 2
ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
Chủ biên : ThS Trần Hoàng Luân Thành viên: ThS Phạm Văn Tám
ThS Lê Văn Nghĩa
Lưu hành nội bộ - Năm 2017
Trang 3Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 3
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Trang 4Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 4
GIÁO TRÌNH THỰC TẬP BD –SC ĐỘNG CƠ DIESEL
GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC
1 Vị trí:
Mô đun được thực hiện sau khi sinh viên đã học xong các mô học/mô đun thuộc khối kiến thức cơ sở ngành như: Cơ kỹ thuật, Vật liệu học, Vẽ kỹ thuật, Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật, Điện kỹ thuật, Điện tử cơ bản, Thực tập nguội cơ bản, và một số mô đun cơ bản của khối kiến thức chuyên ngành, cụ thể là: Động cơ đốt trong,
Ô tô, Hệ thống điện, điện tử đặc biệt mô đun này phải được bố trí sau khi đã học xong
mô đun về hệ thống cung cấp nhiên liệu trên động cơ ô tô
Mô đun này được bố trí giảng dạy ở học kỳ 3 của khóa học và có thể bố trí dạy song song với các môn học, mô đun sau: Ngoại ngữ, Bảo dưỡng – Sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ xăng,
- Vận dụng các kiến thức vào việc xây dựng hoàn chỉnh các quy trình thao tác tháo lắp, kiểm tra, cân chỉnh và bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, bộ phận của hệ thống nhiên liệu dùng trên động cơ diesel đúng quy trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn
kỹ thuật trong sửa chữa theo yêu cầu của nhà chế tạo
- Củng cố kiến thức phần lý thuyết chuyên môn, vận dụng vào thực tế sản xuất
2 Về kỹ năng:
2.1 Kỹ năng cứng:
Qua mô đun này, sinh viên có khả năng:
- Rèn luyện các thao tác cơ bản về phương pháp làm việc, sử dụng, bảo quản các dụng cụ đồ nghề, các trang thiết bị chuyên dùng
Trang 5Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 5
- Luyện tập kỹ năng, kỹ xảo, tích lũy kinh nghiệm về các công việc thực hành của hệ thống nhiên liệu diesel được trang bị trên các động cơ ô tô
- Thực hiện được các thao tác cân chỉnh các chi tiết chính của hệ thống nhiên liệu diesel trên băng thử chuyên dùng và trên động cơ
- Biết giải quyết các vấn đề công nghệ (trong phạm vi cho phép theo quy định), vận dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, sử dụng thông tin khoa học để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể trong thiết kế, cải tiến, sửa chữa; nâng cao hiệu qủa sử dụng các thiết bị trong ngành do yêu cầu thực tiễn sản xuất đặt ra
2.2 Kỹ năng mềm:
- Có khả năng giao tiếp xã hội, làm việc hiệu quả theo nhóm
- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu và tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao trình độ phù hợp với công việc, thích nghi với sự phát triển của xã hội
- Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc
- Ứng dụng được các kiến thức thông dụng về công nghệ thông tin trong công tác
- Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp
- Có lối sống lành mạnh, chân thành, khiêm tốn giản dị; Cẩn thận và trách nhiệm trong công việc;
4 Nội dung môn học
Chương 1: BD-SC kim phun nhiên liệu
Chương 2: BD-SC bơm cao áp loại PF
Chương 3: BD-SC bơm cao áp loại PE
Chương 4: BD-SC bơm cao áp loại VE
Chương 5: BD-SC bơm kim liên hợp GM
Trang 6Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 6
LỜI MỞ ĐẦU
Động cơ diesel được phát minh bởi Rudolf Diesel, một kỹ sư người Đức vào năm
1892 Từ đó, công nghệ chế tạo động cơ diesel không ngừng được cải tiến và phát triển Năm 1936, hãng Mecerdes – Benz đã cho ra mắt chiếc ô tô đầu tiên sử dụng động cơ diesel, xe 260D Sau đó, nhiều hãng xe khác như BMW, Audi, Chevrolet, Volvo, … cũng không ngừng đầu tư, phát triển những chiếc xe sử dụng động cơ diesel cho riêng mình, làm cho động cơ diesel ngày càng phổ biến và phát triển hơn về chất lượng sử dụng cũng như mẫu mã, kiểu dáng bên ngoài
Tuy nhiên, khi mới ra đời, động cơ diesel có một số nhược điểm như: gây ra tiếng ồn lớn, công nghệ chế tạo phức tạp, giá thành cao hơn động cơ xăng Những công nghệ mới ngày nay đã giải quyết được những vấn đề trên Hơn nữa, động cơ diesel còn có ưu điểm nổi bật hơn so với động cơ xăng như: ít tiêu hao nhiên liệu, giảm ô nhiễm khí thải, độ bền cao, hiệu suất cao hơn Vì thế động cơ diesel được sử dụng phổ biến trong ngành ô tô, vận tải biển, máy phát điện, máy công tác,
Để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên cũng như công tác giảng dạy chuyên
ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô, chúng tôi đã tiến hành biên soạn cuốn “Giáo trình thực tập hệ thống nhiên liệu động cơ diesel” trong năm 2017 Giáo trình chủ yếu tập
trung vào phần thực hành, nhằm cung cấp các phương pháp, kỹ năng chẩn đoán để xác định hư hỏng, tháo, lắp và kiểm tra, sửa chữa các chi tiết, tổng thành chính trong hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã cố gắng xây dựng và hoàn thiện giáo trình này nhằm cung cấp cho sinh viên nguồn tài liệu để tra cứu trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về các quy trình thao tác thực tế trên hệ thống nhiên liệu diesel Tuy nhiên, vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý đồng nghiệp và các bạn sinh viên để giáo trình này có thể thỏa mãn được niềm đam mê học tập ngày càng cao trong xu thế hội nhập xã hội Chân thành cám ơn và rất mong nhận được mọi sự hỗ trợ cho sự nghiệp giáo dục của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Tp Hồ Chí Minh nói chung và của Khoa Kỹ thuật ô tô nói riêng, giúp cho công tác đào tạo nguồn nhân lực thêm hoàn thiện
Nhóm tác giả biên soạn ThS Trần Hoàng Luân; ThS Lê Văn Nghĩa; ThS Phạm Văn Tám
Trang 7Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 7
sản xuất đặt ra
Trang 8Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 8
MỤC LỤC
Tuyên bố bản quyền i
Lời mở đầu ii
Mục tiêu môn học iii
Mục lục iv
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình
Chương 1: Kiểm tra – Sửa chữa kim phun nhiên liệu 01
- Tổng quan về kim phun nhiên liệu trên động cơ diesel 01
- Bài 1: Phương pháp kiểm tra kim phun trên động cơ và trên bàn thử 03
- Bài 2: Tháo, lắp, sửa chữa kim phun nhiên liệu 10
Chương 2: Kiểm tra – Sửa chữa bơm cao áp PF 17
- Tổng quan về bơm cao áp PF 17
- Bài 3: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bơm cao áp PF 19
- Bài 4: Cân đồng lượng và cân bơm cao áp PF vào động cơ 29
Chương 3: Kiểm tra – Sửa chữa bơm cao áp PE 38
- Tổng quan về bơm cao áp PE 38
- Bài 5: Tháo, lắp bơm cao áp PE 41
- Bài 6: Kiểm tra, sửa chữa bơm cao áp PE 50
- Bài 7: Cân bơm cao áp PE trên băng thử chuyên dùng 53
- Bài 8: Cân bơm cao áp PE vào động cơ 61
Chương 4: Kiểm tra – Sửa chữa bơm cao áp VE 66
- Tổng quan về bơm cao áp VE 66
- Bài 9: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bơm cao áp VE 68
- Bài 10: Cân bơm cao áp VE trên băng thử và vào động cơ 83
Chương 5: Kiểm tra – Sửa chữa bơm kim liên hợp GM 95
- Tổng quan về bơm kim liên hợp GM 95
- Bài 11: Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bơm kim liên hợp GM 97
- Bài 12: Cân bơm kim liên hợp GM vào động cơ 108
Trang 9Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 9
Chương 6: Kiểm tra – Sửa chữa HTNL động cơ diesel điện tử 113
- Tổng quan về hệ thống nhiên liệu động cơ diesel điện tử 113
- Bài 13: Chẩn đoán hư hỏng hệ thống nhiên liệu động cơ diesel điện tử 115
- Bài 14: Kiểm tra, sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel điện tử 153
Câu hỏi ôn tập 187
Phiếu động tác 1: Tháo rời bơm cao áp PE loại 2 tầng 189
Phiếu động tác 2: Lắp ráp bơm cao áp PE loại 2 tầng 193
Phiếu động tác 3: Tháo rời bộ điều tốc của bơm cao áp PE loại 2 tầng 197
Phiếu động tác 4: Lắp ráp bộ điều tốc của bơm cao áp PE loại 2 tầng 200
Phiếu động tác 5: Tháo rời bộ phun dầu sớm của bơm cao áp PE loại 2 tầng 203
Phiếu động tác 6: Lắp ráp bộ phun dầu sớm của bơm cao áp PE loại 2 tầng 206
Phiếu động tác 7: Lắp bơm cao áp PE vào động cơ 209
Tài liệu tham khảo 213
Trang 10
Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 10
Trang 11Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 11
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 7.1: Bảng tham khảo điều chỉnh lưu lượng và hành trình thanh răng 57
Bảng 12.1: Số liệu các cỡ hiệu chỉnh KBLH theo ký hiệu ghi trên thân KBLH 111
Bảng 12.2: Các ký hiệu ghi trên bơm kim liên hợp GM 112
Bảng 13.1: Bảng triệu chứng hư hỏng và khoanh vùng sửa chữa 116
Bảng 13.2: Bảng mã lỗi OBD II 121
Bảng 13.3: Bảng giá trị tiêu chuẩn các chân giắc chẩn đoán 135
Bảng 13.4:Bảng mã lỗi hư hỏng 138
Bảng 13.5: Danh sách chức năng kích hoạt 140
Bảng 13.6: Chức năng dự phòng 141
Bảng 14.1: Bảng giá trị điện trở cảm biến vị trí bàn đạp ga 158
Bảng 14.2: Bảng giá trị điện trở cảm biếm vị trí bướm ga 159
Bảng 14.3: Bảng giá trị điện áp tiêu chuẩn các chân ECM 161
Bảng 14.4: Giá trị điện trở cảm biến áp suất nhiên liệu 166
Bảng 14.5: Tiêu chuẩn đo kiểm van điều chỉnh chân không 167
Bảng 14.6: Điện trở tiêu chuẩncảm biến vị trí van EGR 169
Bảng 14.7: Bảng ý nghĩa ký hiệu và giá trị tiêu chuẩn các chân ECM 170
Bảng 14.8: Bảng đánh giá tình trạng của bơm tiếp vận loại bơm điện 177
Bảng 14.9: Bảng đánh giá tình trạng của bơm tiếp vận loại bơm hút 178
Bảng 14.10: Bảng đánh giá tình trạng rò rỉ kim phun tĩnh 181
Bảng 14.11: Bảng so sánh lưu lượng nhiên liệu ở các vòi phun 183
Trang 12Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 12
DANH MỤC HÌNH
Hình I.1: Kim phun gắn trên nắp máy động cơ diesel 1
Hình I.2: Kim phun nhiên liệu vào buồng đốt động cơ diesel và tự cháy 1
Hình I.3: Cấu tạo kim phun nhiên liệu loại đót kín lỗ tia kín 2
Hình I.4: Cấu tạo kim phun nhiên liệu loại đót kín lỗ tia hở 2
Hình 1.1: Bộ dụng cụ tháo, lắp thông dụng 4
Hình 1.2: Động cơ diesel 4 xilanh 4
Hình 1.3: Động cơ diesel hiệu Kamaz V8 5
Hình 1.4: Bàn thử kim phun nhiên liệu 5
Hình 1.5: Các cặp van kim – đót kim trong thực tế 6
Hình 1.6: Kiểm tra kim phun nhiên liệu nhiều lỗ tia 6
Hình 1.7: Kiểm tra góc độ phun dầu 7
Hình 1.8: Loại đót kín lỗ tia kín 8
Hình 1.9: Loại đót kín lỗ tia hở 9
Hình 2.1: Kim phun được bố trí trên nắp máy 11
Hình 2.2: Cấu tạo kim phun nhiên liệu 12
Hình 2.3: Phương pháp chùi sạch, nạo thông đót kim và van kim 13
Hình 2.4: Lỗ tia nhiên liệu ở đót kim 14
Hình 2.5: Rà mặt phẳng theo hình số 8 14
Hình 2.6: Xoáy van kim và đót kim 15
Hình 2.7: Những trường hợp tia phun nhiên liệu không đạt yêu cầu 16
Hình 2.8: Các dạng tia phun nhiên liệu 16
Hình II.1: Động cơ sử dụng bơm PF 17
Hình II.2: Cấu tạo bơm cao áp PF 17
Hình II.3: Hoạt động của bơm cao áp PF 18
Trang 13Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 13
Hình II.4: Các chế độ định lượng của bơm PF 18
Hình II.5: Cơ cấu điều khiển xoay piston bơm 18
Hình 3.1: Động cơ sử dụng 1 bơm PF và 2 bơm PF 20
Hình 3.2: Bơm cao áp PF gắn trên động cơ 21
Hình 3.3: Nút bít mạch dầu 22
Hình 3.4: Rửa và tẩy sạch bên ngoài 22
Hình 3.5: Chốt chặn vào nơi hông của thân bơm 23
Hình 3.6: Nạy vòng chận chụp dẫn hướng piston 23
Hình 3.7: Lần lượt lấy các chi tiết ra khỏi thân bơm 23
Hình 3.8: Tháo vít chặn thanh răng, rút thanh rang ra khỏi thân bơm 23
Hình 3.9 : Lấy lò xo, van thoát cao áp ra, tháo vít kềm xi lanh và đệm kín 24
Hình 3.10: Kiểm tra piston, xi lanh 24
Hình 3.11: Các vị trí mòn của piston và xi lanh bơm 25
Hình 3.12: Van và bệ van của van thoát cao áp 25
Hình 3.13: Kết cấu ống xoay và vòng rang 26
Hình 3.14: Dấu ráp của vòng răng, thanh răng, ống kẹp với chân piston 27
Hình 3.15: Piston bơm có lằn vạt xéo phía dưới, rãnh kềm xilanh 28
Hình 4.1: Bàn máy thử nghiệm bơm phun dầu diesel DND 103W - Hàn Quốc 30
Hình 4.2: Lắp ráp bơm cao áp PF vào động cơ 31
Hình 4.3: Dấu cân bơm 32
Hình 4.4: Cân bơm cao áp PF vào động cơ theo phương pháp ngưng trào 33
Hình 4.5: Dấu cân bơm PF trên bánh đà 34
Hình 4.6: Cân bơm theo phương pháp dầu trào mạch hở 35
Hình 4.7: Điều chỉnh bằng đệm đẩy 36
Hình 4.8: Điều chỉnh bằng cách thêm, bớt đệm 37
Hình 4.9: Vị trí gắn bơm PF trên động cơ 1 xilanh 37
Trang 14Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 14
Hình 4.10: Phương pháp xả gió bơm PF 38
Hình III.1: Bơm PE trên động cơ 39
Hình III.2: Bơm cao áp PE 39
Hình III.3: Cấu tạo bên trong bơm cao áp PE nhìn từ chính diện 40
Hình III.4: Cấu tạo bên trong bơm cao áp PE nhìn từ cạnh góc 40
Hình 5.1: Bộ dụng cụ chuyên dùng để tháo, ráp bơm cao áp PE 42
Hình 5.2: Hình dáng bơm PE theo dạng 1 43
Hình 5.3: Cách cảo bệ van cao áp ra khỏi thân bơm 44
Hình 5.4: Một bơm cao áp PE dạng 1 có 4 tổ bơm cắt bổ 44
Hình 5.5: Hình dáng bơm hai tầng 45
Hình 5.6: Hình dáng bên ngoài bơm chữ V 45
Hình 5.7: Hình dáng bên trong bơm chữ V 45
Hình 5.8: Hình dáng bên ngoài bơm một tầng 46
Hình 5.9: Các cặp piston – xilanh luôn được lắp vào nhau, tránh lẫn lộn 46
Hình 5.10: Dấu lắp piston bơm, vòng răng và thanh răng 47
Hình 5.11: Các chi tiết của một tổ bơm PE 48
Hình 5.12: Các rãnh định vị xilanh bơm 49
Hình 6.1: Cặp piston – xilanh – lò xo của các tổ bơm PE 51
Hình 6.2: Chêm để tháo cốt bơm và kiểm tra khe hở dọc trục 52
Hình 6.3: Kết cấu thanh răng – vòng răng bơm cao áp PE 52
Hình 7.1: Thiết bị cân chỉnh bơm cao áp động cơ Bosch Model: EPS 625 54
Hình 7.2: Kim phun kiểm tra bắt đầu ngưng trào 55
Hình 7.3: Vị trí bảng chia độ và chỉ thị đứng trên thiết bị 56
Hình 7.4: Điều chỉnh chiều cao con đội 56
Hình 7.5: Lắp đồng hồ kiểm tra hành trình chuyển động của con đội vào bơm 57
Hình 7.6: Lưu lượng của các tổ bơm thể hiện trong các ống nghiệm 58
Trang 15Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 15
Hình 7.7: Chỉnh đồng lượng các phần tử bơm cao áp PE 59
Hình 7.8: Một số loại bơm của hãng Bosch 60
Hình 8.1: Vị trí bố trí bộ phận dẫn động bơm cao áp PE 62
Hình 8.2 : Dấu cân bơm trên động cơ 62
Hình 8.3: Điều chỉnh sớm trễ bơm cao áp PE 64
Hình 8.4: Cách bố trí đường dầu hồi từ kim phun trở về 65
Hình IV.1: Động cơ sử dụng bơm VE 66
Hình IV.2: Bơm cao áp VE 66
Hình IV.3: Cấu tạo của piston bơm cao áp VE 67
Hình IV.4: Các giai đoạn hoạt động của bơm VE 67
Hình 9.1: Hoạt động tăng, giảm lưu lượng của bơm VE 69
Hình 9.2: Các chi tiết chính của bơm cao áp VE 70
Hình 9.3: Bơm có ACSD 71
Hình 9.4: Tháo sáp nhiệt 71
Hình 9.5: Tháo van điện cắt nhiên liệu 71
Hình 9.6; 9.7 và 9.8: Tháo vỏ bộ điều chỉnh 71
Hình 9.9; 9.10 và 9.11: Tháo trục bộ điều chỉnh và giá đỡ quả văng 72
Hình 9.12: Tháo nút nắp phân phối 72
Hình 9.13 và 9.14: Tháo giá đỡ van phân phối 73
Hình 9.15: Tháo nắp phân phối 73
Hình 9.16: Tháo piston bơm 73
Hình 9.17: Tháo thanh nối bộ điều chỉnh 73
Hình 9.18: Tháo đĩa cam, lò xo và khớp 73
Hình 9.19; 9.20 và 9.21: Tháo vòng các con lăn và trục dẫn động 74
Hình 9.22: Tháo bộ điều khiển phun sớm 74
Hình 9.23: Tháo bơm cấp nhiên liệu 75
Trang 16Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 16
Hình 9.24: Tháo van điều áp 75
Hình 9.25 và 9.26: Kiểm tra piston bơm, vòng tràn, nắp phân phối 75
Hình 9.27: Kiểm tra vòng lăn và các con lăn 75
Hình 9.28: Đo chiều dài lò xo 76
Hình 9.29: Kiểm tra van điện cắt nhiên liệu 76
Hình 9.30: Lắp van điều áp 76
Hình 9.31: Lắp bơm cấp liệu 76
Hình 9.32 và 9.33: Lắp trục dẫn động 77
Hình 9.34: Lắp piston bộ điều khiển phun sớm 77
Hình 9.35 và 9.36: Lắp vòng lăn 77
Hình 9.37: Lắp lò xo bộ điều khiển phun sớm 77
Hình 9.38: Đặt tạm vít điều chỉnh bộ điều khiển phun sớm 78
Hình 9.39 và 9.40: Điều chỉnh lò xo piston bằng đệm 78
Hình 9.41: Điều chỉnh piston bằng đệm điều chỉnh 78
Hình 9.42: Lắp đệm điều chỉnh và piston bơm 78
Hình 9.43: Lắp nắp phân phối bằng bốn buloong 78
Hình 9.44: Dùng thước kẹp đo khe hở B 79
Hình 9.45: Dùng SST tháo các chi tiết 79
Hình 9.46 : Lắp trục chủ động 79
Hình 9.47: Lắp lò xo khớp và đĩa cam 79
Hình 9.48: Dùng SST nối cần bộ điều chỉnh với 2 gioăng mới và hai bulông đỡ 79
Hình 9.50: Lắp các chi tiết sau lên piston bơm 80
Hình 9.51: Gióng chốt cầu của cần nối bộ điều chỉnh với lỗ chốt của vòng tràn 80
Hình 9.52: Bôi mỡ No.50 DENSO lên các chi tiết 80
Hình 9.53: Lắp nắp phân phối 80
Hình 9.54: Dùng SST lắp nút phân phối 80
Trang 17Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 17
Hình 9.55: Lắp các chi tiết sau vào giá đỡ 81
Hình 9.56: Đặt cụm giá đỡ quả văng 81
Hình 9.57: Đo khe hở dọc giữa chốt vỏ và giá đỡ quả văng 81
Hình 9.58: Điều chỉnh khe hở dọc 81
Hình 9.59: Dùng thước kẹp đo phần lồi của trục bộ điều chỉnh 81
Hình 9.60: Lắp một bulông vào cửa dầu hồi 82
Hình 9.61: Kiểm tra khí rò 82
Hình 9.62: Các chi tiết được lắp trên nắp phân phối 82
Hình 10.1: Sơ đồ khối cân chỉnh bơm cao áp 84
Hình 10.2: Lắp vòi phun kiểm tra lên giá đỡ vòi phun 84
Hình 10.3: Lắp giá đỡ thước góc cần điều chỉnh 84
Hình 10.4: Lắp ống hồi bằng vít ống hồi 85
Hình 10.5: Đấu dây của van cắt nhiên liệu vào giắc số 3 85
Hình 10.6: Nhiệt độ nhiên liệu cho việc kiểm tra bơm vào khoảng 40 ÷ 45 0C 85
Hình 10.7: Đặt hết cần điều chỉnh về phía tốc độ cực đại 85
Hình 10.8: Tháo giá đỡ van phân phối 86
Hình 10.9: Kiểm tra rằng nhiên liệu phun ra 86
Hình 10.10: Lắp giá đỡ van phân phối 86
Hình 10.11: Điều chỉnh áp suất nhiên liệu trong bơm 86
Hình 10.12: Kiểm tra lượng dầu hồi 87
Hình 10.13: Điều chỉnh lượng phun theo tải 87
Hình 10.14: Đo lượng phun ở điểm áp suất giảm 88
Hình 10.15: Kiểm tra phần lồi của trục bộ điều khiển 88
Hình 10.16: Đo lượng phun ở chế độ đầy tải 89
Hình 10.17: Đo lượng phun ở chế độ cực đại 90
Hình 10.18: Điều chỉnh bộ phun dầu sớm 90
Trang 18Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 18
Hình 10.19: Kiểm tra rằng việc phun nhiên liệu chấm dứt khi tháo giắc cắm 91
Hình 10.20: Kiểm tra chuyển động của cần điều chỉnh 91
Hình 10.21: Kiểm tra kín khít 92
Hình 10.22: Cân bơm cao áp VE vào động cơ 92
Hình 10.23: Gắn bánh căng đai 93
Hình 10.24; 10.25 và 10.26: Cân bơm VE vào động cơ theo thông số nhà chế tạo 93
Hình 10.27: Hiệu chỉnh thời điểm phun 94
Hình 10.28: Vị trí bơm cao áp VE gắn trên động cơ 94
Hình V.1: Động cơ sử dụng bơm kim liên hợp GM 95
Hình V.2: Bơm kim liên hợp GM 95
Hình V.3: Các chi tiết của BKLH GM 96
Hình 11.1: Xú-páp xả và kim bơm liên hợp GM bố trí trên nắp máy 98
Hình 11.2 : Vị trí lắp đặt bơm tiếp vận 99
Hình 11.3 : Bơm kim liên hợp được bịt kín lỗ dầu sau khi tháo ra khỏi động cơ 99
Hình 11.4 : Các chi tiết của kim bơm GM 100
Hình 11.5: Gá kim bơm liên hợp 101
Hình 11.6: Dấu lắp ráp ghi trên thanh răng và vòng rang 102
Hình 11.7: Quan sát độ nhẵn của các mặt lắp ghép chi tiết BKLH GM 103
Hình 11.8: Các chi tiết cần kiểm tra bề mặt làm việc 104
Hình 11.9: Bàn thử BKLH GM 105
Hình 11.10: Bơm kim liên hợp, Nắp bầu lọc, Bơm tiếp vận 107
Hình 12.1: Truyền động trục cam dẫn động bơm kim liên hợp GM 109
Hình 12.2: Điều chỉnh thời điểm của bơm kim GM trên động cơ 110
Hình 12.3 : Dụng cụ dùng hiệu chỉnh xú-páp xả và BKLH GM 110
Hình 12.4: Hiệu chỉnh thanh rang 111
Hình 12.5: Thanh ga và cách điều chỉnh đồng lượng giữa các xilanh 111
Trang 19Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 19
Hình VI.1: Động cơ diesel sử dụng hệ thống nhiên liệu common rail 113
Hình VI.2: Hệ thống nhiên liệu CRD (common rail diesel) 113
Hình VI.3: Hệ thống EDC bơm cao áp VE 114
Hình VI.4: Hệ thống EDC bơm cao áp PE 114
Hình 13.1: Đèn báo mã lỗi 116
Hình 13.2: Cổng DLC trên ô tô 119
Hình 13.3: Cổng kết nối 119
Hình 13.4: Cổng kết nối DLC 3 của Toyota 120
Hình 13.5: Mã chẩn đoán OBD II 121
Hình 13.6: Mặt phía trước máy Carman Scan 124
Hình 13.7: Mặt bên phải máy CarmanScan 125
Hình 13.8: Mặt bên trái máy CarmanScan 125
Hình 13.9: Mặt phía trên máy CarmanScan 126
Hình 13.10: Mặt phía sau máy CarmanScan 126
Hình 13.11: Chức năng chẩn đoán 127
Hình 13.12: Chức năng đo đạc và mô phỏng 127
Hình 13.13: Chức năng thông tin bảo dưỡng 128
Hình 13.14: Sơ đồ các bước sử dụng thiết bị CarmanScan 129
Hình 13.15: Các chức năng chính trong chương trình chẩn đoán 130
Hình 13.16: Màn hình chính thông tin bảo trì sửa chữa 130
Hình 13.17: Thông tin trợ giúp theo thành phần 131
Hình 13.18: Mô tả những sự cố 131
Hình 13.19: Hình ảnh chi tiết 131
Hình 13.20: Sơ đồ vị trí 132
Hình 13.21: Mô tả chi tiết 132
Hình 13.22: Đặc điểm của chi tiết 132
Trang 20Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 20
Hình 13.23: Trợ giúp theo loại sự cố 132
Hình 13.24: Nguyên nhân sự cố 133
Hình 13.25: Những chi tiết liên quan 133
Hình 13.26: Biện pháp khắc phục 133
Hình 13.27: Danh sách sơ đồ mạch điện các hãng xe 134
Hình 13.28: Sơ đồ mạch điện 134
Hình 13.29: Máy chẩn đoán, giắc chẩn đoán 134
Hình 13.30: Sơ đồ chân DCL3 135
Hình 13.31: Máy chẩn đoán IT-II 136
Hình 13.32: Không có mã lỗi 137
Hình 13.33: Có mã lỗi 137
Hình 13.34: Vị trí cầu chi EFI 137
Hình 13.35: Lý do cài đặt kim phun 148
Hình 13.36: Các bước cài đặt kim phun 148
Hình 13.37 đến 13.45: Các bước cài đặt kim phun khi thay mới kim phun 149
Hình 13.46 đến 13.52: Các bước cài đặt kim phun khi thay mới ECU 151
Hình 14.1: Các dụng cụ chuyên dùng cho công tác kiểm tra 153
Hình 14.2: Sơ đồ mạch cảm biến tốc độ động cơ và vị trí trục khuỷu 154
Hình 14.3: Đo kiểm cảm biến vị trí trục khuỷu 154
Hình 14.4: Kiểm tra cảm biến tốc độ động cơ 155
Hình 14.5: Sơ đồ mạch cảm biến nhiệt độ khí nạp 155
Hình 14.6: Giá trị điện trở cảm biến nhiệt độ khí nạp theo nhiệt độ 155
Hình 14.7: Sơ đồ mạch điện cảm biến nhiệt độ dầu 156
Hình 14.8: Giá trị điện trở cảm biến nhiệt độ dầu theo nhiệt độ 156
Hình 14.9: Sơ đồ mạch cảm biến nhiệt độ dầu 156
Hình 14.10: Giá trị điện trở cảm biến nhiệt độ nước làm mát theo nhiệt độ 157
Trang 21Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 21
Hình 14.12: Cảm biến vị trí bàn đạp ga 158
Hình 14.13: Sơ đồ mạch cảm biến vị trí bướm ga 158
Hình 14.14: Các chân của cảm biến vị trí bướm ga 159
Hình 14.15: Cảm biến áp suất đường ống nạp 159
Hình 14.16: Các chân của cảm biến áp suất đường ống nạp – MAP 160
Hình 14.17: Điện áp chân PIM theo áp suất 160
Hình 14.18: Vị trí lắp cảm biến áp suất đường ống nạp trên đông cơ 160
Hình 14.19: Bộ điều khiển trung tâm ECM (Engine Control Module) 161
Hình 14.20: Vệ sinh đường ống dầu cao áp đến kim phun nhiên liệu 163
Hình 14.21: Cách kiểm tra van SPV 163
Hình 14.22: Kiểm tra van TCV 163
Hình 14.23: Hệ thống common rail diesel 164
Hình 14.24: Sơ đồ mạch cảm biến vị trí trục cam, trục khuỷu 164
Hình 14.25: Chân của cảm biến vị trí trục cam 165
Hình 14.26: Các chân của cảm biến vị trí trục khuỷu 165
Hình 14.27: Cảm biến áp suất nhiên liệu trong ống rail 165
Hình 14.28: Tổng quan về cảm biến áp suất nhiên liệu trong ống rail 166
Hình 14.29: Sơ đồ mạch cảm biến áp suất nhiên liệu 166
Hình 14.30: Kiểm tra van điều chỉnh chân không 167
Hình 14.31: Van EGR trong hệ thống trên động cơ 167
Hình 14.32: Kiểm tra van EGR 168
Hình 14.33: Các chân của cảm biến vị trí van EGR 168
Hình 14.34: Kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí nạp của tuabin tăng á 169
Hình 14.35: Sơ đồ chân ECM 169
Hình 14.36: Hộp điều khiển trung tâm ECM 170
Hình 14.37: Làm sạch kim phun 175
Trang 22Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 22
Hình 14.38: Kiểm tra các chân điện trở vòi phun 175 Hình 14.39: Sơ đồ mạch van điều khiển hút SCV 176 Hình 14.40: Kiểm tra van điều khiển hút SCV 176 Hình 14.41: Bơm tiếp vận trong hệ thống nhiên liệu CRD 177 Hình 14.42: Đồng hồ kiểm tra áp suất và kiểm tra chân không 177 Hình 14.43: Kiểm tra bơm thấp áp kiếu hút 178 Hình 14.44: Kiểm tra đường nhiên liệu thấp áp 179 Hình 14.45: Kiểm tra đường nhiên liệu thấp áp 179 Hình 14.46: Cách đấu dây kiểm tra rò rỉ kim phun tĩnh 180 Hình 14.47: Kiểm tra rò rỉ kim phun tĩnh 180 Hình 14.48: Kiểm tra đường dầu cao áp lên kim phun nhiên liệu 181 Hình 14.49: Kiểm tra rò rỉ áp suất cao 182 Hình 14.50: Nới lỏng rắc co để kiểm tra đường dầu cao áp 183 Hình 14.51: Kiểm tra áp suất phun lớn nhất 184 Hình 14.52: Kiểm tra áp suất phun lớn nhất đối với loại Bosch CP3.3 184 Hình 14.53: Các chi tiết chính của một bơm cao áp dùng trong hệ thống CRD 185 Hình 14.54: Kiểm tra van PCV 185 Hình 14.55: Quy trình kiểm tra van PCV 185 Hình 14.56: Súc rửa đường ống nhiên liệu 186 Hình 14.57: Xiết chặt ECU 186
Trang 23Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 23
Chương 1:
KIỂM TRA – SỬA CHỮA KIM PHUN NHIÊN LIỆU
Tổng quan về kim phun nhiên liệu trên động cơ diesel:
Kim phun (còn gọi là vòi phun, béc dầu, .) là chi tiết quan trọng trong hệ thống nhiên liệu động cơ diesel Kim phun nhiên liệu được lắp vào nắp máy của động cơ, có các công dụng sau:
- Phun nhiên liệu vào buồng đốt động cơ dưới dạng sương mù
- Ngăn ngừa nhiên liệu va trực tiếp vào thành xilanh và đỉnh piston
- Phối hợp với các dạng đặc biệt của buồng đốt để hơi nhiên liệu hoà trộn với không khí có áp suất và nhiệt độ cao tạo thành hổn hợp tự bốc cháy, có khả năng cung cấp cho động cơ một công suất lớn và suất tiêu hao nhiên liệu ít nhất
Hình I.1: Kim phun gắn trên nắp máy động cơ diesel
Hình I.2: Kim phun nhiên liệu vào buồng đốt động cơ diesel và tự cháy
Trang 24Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 24
Hình I.3: Cấu tạo kim phun nhiên liệu loại đót kín lỗ tia kín
1 Lỗ phun ; 2 Mặt côn tựa của van kim ; 3 và 5 Đường dẫn nhiên liệu; 4.Van kim; 6 Cây đẩy; 7 Lò xo; 8 Đĩa lò xo; 9 Cốc ;10 Đệm điều chỉnh;11 Bu lông; 12 Vít điều chỉnh; 13 Chụp; 14 Thân vòi phun; 15 Êcu tròng;
16 Đót kim phun
Hình I.4: Cấu tạo kim phun nhiên liệu loại đót kín lỗ tia hở
1 Lỗ phun; 2 Mặt côn tựa của van kim; 3 Kim phun; 4 Êcu tròng; 5,16 Đường dẫn nhiên liệu; 6 Đũa đẩy; 7 Đĩa lò xo; 8 Lò xo; 9 Cốc; 10 Vít điều chỉnh; 11 Bulong;
12 Bộ nối với đường dẫn nhiên liệu; 13 Chụp; 14 Lưới lọc; 15 Thân vòi phun;
17 Đót kim phun
Trang 25Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 25
Bài 1:
Kiểm tra kim phun nhiên liệu trên động cơ và trên bàn thử
❖ Bài học này cung cấp cho học viên các kỹ năng:
- Phương pháp kiểm tra để xác định được tình trạng hoạt động của kim phun khi động cơ đang làm việc;
- Phương pháp kiểm tra để xác định được tình trạng hoạt động của kim phun trên bàn thử chuyên dùng;
- Hiệu chỉnh áp suất của kim phun
❖ Để thực hiện được các kỹ năng trên, học viên cần phải:
- Vận hành động cơ đúng phương pháp, bảo đảm đầy đủ các trình tự thao tác theo đúng yêu cầu kỹ thuật và theo quy định của nhà chế tạo;
- Thực hiện đầy đủ các trình tự kiểm tra theo đúng phương pháp;
- Bảo đảm an toàn khi thao tác và giữ gìn vệ sinh công nghiệp nơi làm việc
I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
1 Học cụ:
- Động cơ diesel nhiều xy-lanh còn hoạt động;
- Các kim phun nhiên liệu cần xác định tình trạng hư hỏng;
- Bàn thử kim phun chuyên dùng
2 Dụng cụ:
- Các chìa khóa miệng thích hợp mở khâu nối ống dầu cao áp;
- Chìa khóa vòng tháo nắp chụp vít hiệu chỉnh;
- Chìa khóa miệng siết mở đai ốc khóa của vít hiệu chỉnh;
- Cây vặn vít miệng cỡ 9mm
3 Nguyên – nhiên liệu, vật tư:
- Dầu gasoil (dầu DO);
- Giẻ lau sạch
II QUY TRÌNH THỰC HIỆN:
A Kiểm tra kim phun trên động cơ:
Trên một động cơ có nhiều xy-lanh, để xác định tình trạng hoạt động của từng kim phun, ta thực hiện theo các bước sau:
- Vận hành và cho động cơ hoạt động ở tốc độ cầm chừng (ralenti);
Trang 26Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 26
Hình 1.1: Bộ dụng cụ tháo, lắp thông dụng
- Dùng chìa khóa miệng thích hợp nới lỏng khâu nối giữa ống dầu cao áp và một kim phun bất kỳ (nên bắt đầu bằng kim phun số 1) từ 1 – 2 vòng cho dầu xịt ra thì dừng lại;
- Lắng nghe tiếng nổ của động cơ:
+ Nếu tiếng nổ của động cơ có thay đổi thì kim phun đó còn tốt;
+ Nếu tiếng nổ động cơ không thay đổi thì kim phun đó bị hư
- Siết trở lại khâu nối và tiếp tục thực hiện cho các kim phun còn lại
Hình 1.2: Động cơ diesel 4 xilanh
Chú ý: Những điều cần chú ý khi kiểm tra kim phun trên động cơ:
Trang 27Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 27
Đối với động cơ có từ 8,10,12, xy-lanh, do máy nổ êm nên khi giết một kim phun sẽ khó phát hiện thì ta có thể kiểm tra và xác định theo từng nhóm
Ví dụ: Động cơ 8 xy-lanh, thứ tự nổ 1-5-4-8-6-3-7-2 Ta tháo khâu nối của các
kim 1,4,6,7, cho động cơ làm việc ở tốc độ cầm chừng và xác định lần lượt tình trạng
kỹ thuật của các kim 5,8,3,2 Sau đó tiếp tục lần nữa cho các kim 1,4,6,7
Hình 1.3: Động cơ diesel hiệu Kamaz V8
B Kiểm tra kim phun trên bàn thử chuyên dùng:
Ráp kim phun lên bàn thử chuyên dùng rồi lần lược thực hiện các bước sau:
+ Bước 1: Thực hiện công tác xả gió trước khi kiểm tra:
Hình 1.4: Bàn thử kim phun nhiên liệu
- Khoá van dẫn dầu đến đồng hồ áp lực
Trang 28Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 28
- Ấn mạnh cần bơm tay vài lần để xả gió đến khi nào thấy nhiên liệu phun ra ở đầu đót kim là được
Hình 1.5: Các cặp van kim – đót kim trong thực tế + Bước 2: Các nội dung cần kiểm tra kim phun nhiên liệu trên bàn thử:
1 Kiểm tra tình trạng phun dầu
- Khoá van dầu dẫn đến đồng hồ áp lực
Hình 1.6: Kiểm tra kim phun nhiên liệu nhiều lỗ tia
- Ấn mạnh cần bơm tay cho dầu xịt ra và quan sát tình trạng phun sương của kim
- Dùng miếng giấy để dưới đót kim khoảng 3cm (vuông góc với thân kim) Cho kim xịt dầu ra, kiểm tra xem số lỗ tia phun có đủ không Nếu nghẹt phải dùng cây soi
để thông, cẩn thận không để cây bị gãy trong lỗ
Trang 29Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 29
- Để ý góc độ phun dầu, nếu bị xéo phải thông lỗ kim lại bằng dụng cụ chuyên dùng
A Góc độ phun dầu bị xéo B Góc độ phun dầu tốt
Hình 1.7: Kiểm tra góc độ phun dầu
2 Kiểm tra và điều chỉnh áp lực thoát :
- Mở van cho dầu đến đồng hồ áp lực
- Ấn cần tay bơm cho đồng hồ áp lực tăng lên đến khi nào thấy dầu thoát ra khỏi đót kim
- Ghi lại áp lực cao nhất mà đồng hồ chỉ lúc dầu phun ra ( áp lực thoát ) So sánh
áp lực đo được với áp lực nhà chế tạo qui định
Nếu không có chỉ dẫn thì các loại kim đót kin lỗ tia kín là 100 - 140 kg/cm2
(khoảng 115 kg/cm2 ) Đót kín lỗ tia hở 175 kg/cm2
- Nếu áp lực thấp hơn qui định thì ta vặn ốc chỉnh vào hay thêm chêm Nếu áp lực cao hơn qui định ta vặn ốc chỉnh ra hay bớt chêm để giảm lực căng của lò xo cho đến khi nào đúng lực chỉ định
3 Kiểm tra kim có bị nhiễu dầu trước áp lực thoát :
- Ấn cần bơm tay cho áp lực lên khoảng 4-5 kg/cm2 dưới áp lực thoát
- Với áp lực này dầu không được rỉ ra ở đót kim Nếu đót kim khô là tốt
- Nếu có dầu rỉ ra là mặt côn ở van kim và đót không kín Nếu rỉ ra ở khâu nối là
do vặn ốc chưa đúng áp lực, mặt tiếp xúc không tốt Phải tháo kim xoáy lại bằng cát và nhớt
4 Kiểm tra kim có bị nhiễu dầu sau áp lực thoát :
- Khoá van dầu lên đồng hồ áp lực
- Dùng giấy mềm lau sạch và khô đầu đót kim Ấn mạnh cần bơm tay cho dầu phun ra ở đót kim Nếu đót kim khô là tốt Nếu ướt là kim bị nhiễu sau áp lực thoát
Trang 30Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 30
Có thể là mặt côn nhỏ của kim tiếp xúc chưa tốt với bệ van kim hoặc kim bị nghẹt do dùng dầu bẩn hay bị trầy xướt Phải xoáy thân kim với mỡ trừu và dầu nhớt
Hình 1.8: Loại đót kín lỗ tia kín
5 Kiểm tra sự mòn của van kim và đót kim ( kiểm tra áp lực ngã ) :
- Mở van cho dầu lên đồng hồ áp lực
- Ấn cần bơm tay cho áp lực dầu thấp hơn áp suất phun 10% Giữ cần bơm tay, nhìn đồng hồ áp lực xem áp lực ngã
- Nếu áp lực ngã không quá 15 kg/cm2 trong 50 giây là tốt Nếu kim cũ thì không quá 30 giây
- Nếu áp lực ngã trong thời gian thấp hơn thì phải thay mới kim và đót ( không thay riêng lẻ)
Trang 31Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 31
Hình 1.9: Loại đót kín lỗ tia hở
Những điều cần lưu ý: Luôn thực hiện an toàn trong lúc kiểm tra:
- Khi thử kim phun trên băng thử, không nên để tay dưới lỗ tia vì áp lực dầu mạnh có thể thấm qua da gây nguy hại cho sức khoẻ
- Bảo dưỡng tốt mũi kim và các mặt tiếp xúc chính xác khác Tuyệt đối không làm rớt hoặc va chạm mạnh đầu mũi kim
- Không dùng vải để lau chùi Chỉ được phép dùng dầu gasoil để tẩy hoặc rửa sạch các chi tiết
- Dụng cụ, bàn kẹp, tay người công tác phải thật sạch
Trang 32Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 32
Bài 2:
Tháo – Lắp – Sửa chữa kim phun nhiên liệu
❖ Bài học này trang bị cho học viên các kỹ năng:
- Phương pháp tháo, lắp, sửa chữa một kim phun nhiên liệu thông dụng đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Sử dụng đúng dụng cụ trong khi tháo, lắp, sửa chữa kim phun;
- Thực hiệc công việc rà, xoáy mặt phẳng các chi tiết chính xác của kim phun
❖ Để thực hiện được các kỹ năng trên, học viên cần phải:
- Thực hiện các bước thực hành đúng phương pháp, bảo đảm đầy đủ các trình tự thao tác theo đúng yêu cầu kỹ thuật và theo quy định của nhà chế tạo;
- Tuân thủ sự hướng dẫn và phân công của GV phụ trách;
- Bảo đảm an toàn khi thao tác và giữ gìn vệ sinh công nghiệp nơi làm việc
I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
1 Học cụ:
- Động cơ diesel có kim phun cần tháo ráp;
- Các kim phun nhiên liệu rời dùng để tháo, lắp, sửa chữa
- Máy xoáy kim phun;
- Dụng cụ sửa chữa kim phun;
- Khay đựng chi tiết;
- Bàn chải cước, dao cạo muội than,
3 Nguyên – nhiên liệu, vật tư:
- Dầu gasoil (dầu DO);
- Bột xoáy nhuyễn;
- Giẻ lau sạch
II QUY TRÌNH THỰC HIỆN:
A Tháo, lắp kim phun nhiên liệu:
Trang 33Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 33
1 Tháo kim phun ra khỏi động cơ :
- Nhỏ một vài giọt dầu vào các ốc bắt ống dẫn dầu để tẩy rỉ sét và tháo được dễ dàng
- Mở các ống dẫn dầu đến và ống dầu hồi về của kim phun
- Dùng vải sạch hoặc nút đậy bít các đầu ống để tránh bụi bẩn xâm nhập vào trong
- Tháo các ốc bắt kim phun và lấy kim phun ra khỏi động cơ
- Nếu kim phun bị kẹt cứng vì muội than thì dùng đòn bẩy xeo lên đồng thời dùng búa cho kim xoay nhẹ qua lại, muội than sẽ tách rời ra
Hình 2.1: Kim phun được bố trí trên nắp máy
2 Tháo rời từng bộ phận của kim phun :
- Rửa sạch bên ngoài của kim phun Dùng bàn chải cước thau tẩy sạch muội than, dùng dao cạo muội than bằng thau lá hoặc tôn mài cạnh bén Tuyệt đối không dùng lưỡi cưa thép mài bén để cạo Tránh va chạm vòi phun vào mũi kim phun
- Kẹp thân kim vào bàn kẹp có cặp mỏ hàn phụ bằng kim khí mềm
- Tháo nắp chụp chận lò xo và xả lò xo bằng cách nới lỏng vít hiệu chỉnh áp suất phun và tán khóa
- Lấy lò xo, đũa đẩy ra khỏi thân kim phun
- Kẹp thân kim phun trên bàn kẹp và trở ngược đầu
- Tháo khâu nối đót kim và lấy đót kim ra khỏi thân
- Tháo và lấy van kim ra khỏi đót kim
Trang 34Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 34
Hình 2.2: Cấu tạo kim phun nhiên liệu
1 Vít chỉnh áp lực phun 2 Lò xo 3 Cây đẩy 4 Đót kim
5 Van kim 6, 7 Lỗ dầu đến 8 Đầu nối ống cao áp 8 Mạch dầu
- Nếu van kim bị kẹt trong đót kim, dùng dụng cụ đặc biệt để tháo và sữa chữa lại
- Dùng dụng cụ đặc biệt để tháo đót kim bị kẹt nơi khâu nối đót kim
3 Ráp kim phun: Tiến hành ngược lại với khi tháo, cụ thể:
- Kẹp thân kim phun vào bàn kẹp, đầu đót kim lên trên
- Ráp van kim vào đót kim, đặt đót kim vào đầu ép của thân kim phun
- Ráp ống chụp đót kim và siết chặt vào thân kim cho đúng lực siết
- Kẹp thân kim phun trở ngược đầu lại
- Ráp cây đẩy vào vị trí
- Ráp lò xo và chén chận lò xo phía trên
- Vặn và siết chặt đai ốc chụp lò xo
- Ráp ốc điều chỉnh và đai ốc khoá
- Ráp nút xả gió
- Ráp các ống dẫn dầu vào và dầu về
Trang 35Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 35
Chú ý : Trước khi ráp cần phái xúc rửa thật sạch bằng dầu gasoil Ráp và siết chặt
phần vòi phun trước khi ráp bộ phận khác Nới ốc hiệu chỉnh trước khi ráp đai ốc chụp
lò xo
B Sửa chữa và phục hồi kim phun nhiên liệu:
- Rửa sạch bên ngoài kim phun ( lưu ý tránh va chạm đầu vòi phun )
- Tháo rời các chi tiết
- Rửa sạch các chi tiết của kim phun Súc rửa vòi phun
- Dùng bàn chải cước bằng thau chải sạch đầu kim phun để tẩy muội than.có thể
dùng lá nhôm hoặc thau mài bén để cạo muội than đóng cứng chặt Tuyệt đối không
dùng lưỡi cưa thép mài bén dùng để cạo, hoặc bàn chải cước thép
- Dùng que kim loại đường kính cỡ 1.5 mm thông các mạch dầu đến phòng chứa
dầu cao áp của kim phun
- Dùng nạo bằng thau cạo muội than trong phòng cao áp
- Dùng cái nạo côn cạo muội than nơi mặt côn của bệ van kim
Hình 2.3: Phương pháp chùi sạch, nạo thông đót kim và van kim
1 Bộ nạo 2, 3 Chải sạch bên ngoài van kim, đót kim
4 Nạo sạch rãnh chứa nhiên liệu nơi đót kim
5, 6 Nạo sạch phòng áp suất nhiên liệu nơi đầu côn đót kim
7 Xoi lỗ xịt dầu 8 Làm sạch mạch nạp nhiên liệu với mũi khoan
Trang 36Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 36
- Dùng cây que soi có đường kính thích hợp với lỗ tia để thông lỗ đối với loại nhiều lỗ tia, dùng cước thép có đường kính vừa lỗ tia thông các lỗ bị nghẹt do muội than gây nên
Chú ý : Cọng cước chỉ có thể ló ra khỏi cán kẹp độ 2 mm để khỏi bị gãy hoặc
cong khi thông Lúc thông lỗ tia không được để cọng cước bị kẹt và gãy trong lỗ tia Nếu xảy ra kẹt hoặc gãy thì vòi phun vô dụng
- Đối với loại một lỗ tia, dùng que soi to hơn bằng gỗ cứng, chui từ trong ra, xoay theo chiều qua lại để tẩy hết muội than
Hình 2.4: Lỗ tia nhiên liệu ở đót kim
- Lau sạch van kim, kẹp đuôi van kim vào máy xoáy kim Bôi ít mỡ trơn vào miếng nỉ kích thước 100mm x 25mm Cho máy xoáy kim quay Đặt miếng nỉ lên trên thân van kim Căng hai đầu miếng nỉ bằng tay đọn di chuyển tới lui từ than đến mũi van kim cho đến khi tẩy hết vết bẩn và được phẳng
Hình 2.5: Rà mặt phẳng theo hình số 8
- Rà mặt tiếp xúc giữa đầu ép của thân kim và van kim Bôi cát xoáy nhuyễn trên mặt phẳng với nhớt Đặt mặt phẳng cần tháo lên bàn mài Kềm vững và di chuyển theo hình số 8 Khi mặt rà được liền và phẳng thì rà lại với nhớt cho thật bóng
Trang 37Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 37
Chú ý : Trước khi xoáy lại với nhớt phải tẩy thật sạch cát xoáy của lần xoáy trước
đó, trường hợp đầu ép của thân kim phun có chốt dẫn hướng ta có thể nhổ chốt này lên
để xoáy phẳng và gắn lại sau khi hoàn tất công tác
- Xoáy hai mặt côn của van kim và bệ van kim
- Bắt đót kim vào máy xoáy kim
- Dùng que nhỏ thấm ít cát xoáy bôi vào mũi của van kim
- Đặt van kim vào đót kim đến khi hai mặt côn chạm nhau
- Cho máy xoáy đồng thời di động van kim ra vào cho mặt được phẳng
- Tiếp tục công tác trên nhiều lần đến khi hoàn tất
- Súc rửa bên trong và ngoài các chi tiết thật sạch và thấm dầu nhớt xoáy lại cho bóng đến khi hoàn tất
Hình 2.6: Xoáy van kim và đót kim
- Kiểm tra các chi tiết khác để sửa chữa hoặc thay thế
- Lò xo yếu phải thay mới Cây đẩy cong phải sửa thẳng
- Đệm kín hư hỏng cần thay mới
- Rửa sạch các chi tiết và ráp lại
C Bảo trì kim phun:
Sau một thời gian sử dụng, phải tháo kim phun ra khỏi động cơ để tiến hành kiểm tra, làm sạch Kiểm tra lỗ tia xem có bị nghẹt không Nếu kim không vận hành đúng yêu cầu phải tháo rời từng bộ phận của kim để làm sạch, sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết hư hỏng Sau đó điều chỉnh lại áp lực phun
Trang 38Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 38
Hình 2.7: Những trường hợp tia phun nhiên liệu không đạt yêu cầu
Hình 2.8: Các dạng tia phun nhiên liệu
Trang 39Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 39
Chương 2:
KIỂM TRA – SỬA CHỮA BƠM CAO ÁP PF
Tổng quan về bơm cao áp PF:
Bơm cao áp PF hay bơm cá nhân được sử dụng phổ biến trên động cơ một hoặc hai xylanh Bơm có chức năng cung cấp nhiên liệu áp suất cao tới kim phun đúng thời điểm và đúng lưu lượng theo từng chế độ hoạt động của động cơ
Hình II.1: Động cơ sử dụng bơm PF
Hình II.2: Cấu tạo bơm cao áp PF
Trang 40Giáo trình Thực tập HTNL động cơ diesel Trang : 40
Nạp nhiên liệu Điểm khởi phun Phun nhiên liệu Điểm dứt phun
Hình II.3: Hoạt động của bơm cao áp PF
Hình II.4: Các chế độ định lượng của bơm PF
Hình II.5: Cơ cấu điều khiển xoay piston bơm