1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình thực tập hệ thống học thực vật phần 1

79 486 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 7,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khuôn khổ giáo trinh hướng dẫn thực tập hệ thống thực vật, việc giới thiệu đầy đủ các phương pháp và thiết bị chuyên dùng cho từng ngành thực vật không được đặt ra.. Chúng tôi chi

Trang 1

TRẦN NINH - NGUYỄN THỊ MINH I UKH

Trang 2

TRẦN NINH - NGUYỄN THỊ MINH LAN

THÚC TẬP

HẺ THÍNG HOC IHdC VAT

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Thè giới thực vật vô cũng phong phú và đa dạng, vi vậyy cần có nhiều phương pháp khoa học để nghiên cứu và tim hiểu Trong khuôn khổ giáo trinh hướng dẫn thực tập hệ thống thực vật, việc giới thiệu đầy

đủ các phương pháp và thiết bị chuyên dùng cho từng ngành thực vật không được đặt ra Chúng tôi chi giới thiệu những dụng cụ và phương pháp cần thiết đ ể nghiên cửu hệ thống thực vật cho các sinh viên trong những năm đầu ở mức độ giáo trinh cơ sở Những phương pháp nghiên cứu chi tiết vào từng ngành khác nhau của giới thực vật sẽ được đề cập trong các tài liệu hướng dẫn thực tập lớn hay thực tập chuyên đề,

Chương trinh Thực tập Hệ thống học Thực vật nhằm giúp sinh viên nắm được những phần cơ bản của giáo trinh lý thuyết hệ thông

thực vật một cách tốt hơn Đổng thời, hiếu biết các kỹ thuật cần thiết khi nghiên cứu những môn học khác có liên quan Thông qua các kỹ thuật tiến hành trong phòng thí nghiệm sẽ góp phần rèn luyện cho sinh viên tác phong tỉ mỉ, chính xác, gọn gàng và trung thực của người làm công tác khoa học,

Mục đích của thực tập là chứng minh cho những điều đá được học trong phần lý thuyết Cụ thể, thực tập hệ thống học thực vật là dựa trên các mẫu vật cụ th ế và quan sát các đặc điểm cấu tạo đặc trưng cho từng

hệ thống phản loại (taxon) Qua các mẫu vật cụ thề giúp cho sinh viên nắm được lý thuyết vững vàng và tiếp cận, nâng cao các thao tác kỹ thuật trong phòng thí nghiệm.

Những vấn đề lí luận đã được nêu trong giáo trinh lý thuyết, nên trong các bài thực tập này chỉ trinh bày nhửng đặc điểm chinh đặc trưng cho taxon mà sinh viên phải quan sát được trong thực tậpy do đó các hài thực tập là một bộ phận không thế thiếu đưỢc của môn học, Sinh

uiên phải nắm vững kĩ li thuyết trưởc khí làm thực tập, đồng thời ph ả i

thực hiện đầy đủ nội dung các bài thực tập mới được quyền tham dự kỳ thi kết thúc học kỳ.

Trang 7

Khi thực hành xong giáo trinh này, sinh viên cần đạt được các y*êu cầu sau đây:

1 Biết sử dụng thành thạo các dụng cụ trong khi nghiên cứu hệ thống thực vật,

2 Nắm vững các phương pháp nghiên cứu hệ thống thực vật một cách có sáng tạo.

3 Nắm vững những kiên thức cơ bản đ ể có thể nhận biết các đại dién của các ngành thực vật khác nhau của giới thực vật

4 Biết cách mô tả một taxon.

5 Nhận biết một sốtaxon thông thường,

Những dặc điểm của taxon được đưa ra trong mỗi bài thực tập là yêu

cầu sinh viên phải quan sát, vẽ hỉnh u à chú thích đầy đủ vào vở thực tập

Vỏ thực tập phải đóng giấy không kẻ để thuận tiện cho việc vẽ hinh.

Phần lớn mẫu thực tập thực vật bậc thấp phải quan sát dưới kính hiến vỉ Ví vậy, khi chuẩn bị mẫu và tiến hành đưa mẫu vật lên kính phải thực hiện đúng nguyên tắc, tránh cấu thả làm vở mẫu và làm nước dây vào vật kính (chi tiết được trình bày ở bài 1) Mẩu vật dùng để thực tập có thế là mẫu tươi, mẫu khô, hoặc ngâm trong formôl 5% hoặc được nuôi cấy thuần khiết trong phòng thí nghiệm và củng có thể là các tiêu bản hiển vi đã được chuẩn bị sẵn.♦ •

- Mẩu thực vật bậc cao thường được quan sát và vẽ dưới kính lúp hoặc bằng mắt thường với các tiêu bản ép khô, tươi hoặc ngâm trong formôl 5% hoặc cồn,

- Phần thực vật bậc thấp tiến hành thực tập với các ngành nấm, mặc dầu theo quan điểm hiện đại Nấm được tách thành một giới riêng, còn vi khuẩn lam (hay còn gọi là tảo lam) được thực tập theo giáo trinh '"Vi sinh vật học'' nên chúng tôí không đề cập

ở đây.

Quyển sách hướng dẫn thực tập “H ẻ thống học thực vậí' dực chủ yếu vào sách '"Thực tập Hệ thống học thực vậf (Thực vật bậc thấp

do Nguyễn Thị Minh Lan và "'Thực tập Hệ thống học thực vậV' (Thực vật bậc cao) do TS, Trần Nính biên soạn, được in năm 1994 trong khuôn khổ chương trinh giảng dạy hỢp tác Việt Nam - Hà lan (VH3) dc

Hà Lan tài trỢ.

Trang 8

Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo thêm một sô'sách, giáo trinh uà tài liệu liên quan do các tác giả khác biên soan.

Sách được dừng làm giáo trinh thực tập cho sinh viên ngành Sinh học và Công nghệ Sinh học, Trường Đại hoe Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và là tài liệu tham khảo cho những người quan tâm, Rất mong nhận được các ỷ kiến đóng góp, xây dựng của bạn đọc để cuốn sách này được hoàn chính hơn.

Các tác giả

Trang 11

Hình 1 Sơ đổ cấu tạo kính hiển vi

1 £)èn chiếu; 2 ố c vi cấp: 3 ố c điều chỉnh sơ bộ; 4 Giá đỡ ống kính; 5 Đoạn khuỷu của thăn ống k(nh (có hệ số bằng 1); 6 Thị kinh; 7 Lãng kính trong ống khuỷu; 8 Bàn xoay mang vật kính; 9 Vật kính; 10 Mâm kính; 11 Tụ quang; 12 Chắn sáng; 13 ố c nâng hay hạ tụ quang; 14 Gương phản chiếu; 15 Chân kinh (đường gạch chệo chỉ đuờng đi của tia sáng trong kính hiển vi)

a Đ ế k in h : Là phần d ư ó i cùng giữ cho các phần ở trên được chắc chắn, vững vàng Đế kính thường làm bằng sắt hình chữ u

vdi 3 m ấ u lồi ỏ m ặ t d ư ớ i g iú p c h o đ ế k í n h ở t r ạ n g t h á i v ữ n g c h ắc

Trang 12

ra n goài đ ê k í n h g â y dô vỡ () phíìn lón k ín h h iể n vi việc g iữ cho

th ị k í n h ỏ vị t r í n g h iê n g t h u ậ n Iiện cho n g ư ờ i q u a n s á t được th ự c

h iệ n n h ò ô n g m a n g thị k í n h n g h iê n g 45° so với m ặ t p h ẳ n g c ủ a

và b à n k í n h T a y c ầ m là chỗ đề di c h u y ê n k í n h t ừ nơi n à y s a n g nơi k h á c t r o n g q u á t r ì n h s ử dụng Khi di c h u y ể n k í n h t u y ệ t đối

k h á c n h a u P h í a t r o n g c ú a đĩa xoay có đ i n h ốic v à m ộ t cái lẫ y

g iú p cho việc t h a y đổi các v ậ t k ín h m ột c á c h d ễ d à n g và giữ

Trang 13

t h ư ồ n g đ ặ t n g h i ê n g 45° và ở vỊ t r í v ừ a t ầ m m ắ t c ủ a người q u a n

s á t Việc c h u y ể n các t i a s á n g t ừ v ậ t k í n h lê n t h ị k í n h được t h ự c

h i ệ n n h ờ m ộ t l ă n g k í n h lệch tia T r o n g m ộ t sô' p h ò n g t h í n g h iệ m còn d ù n g các k í n h h i ể n vi có ố n g m a n g th ị k í n h h a i m ắ t r ấ t tiệ n lợi cho các c á n bộ n g h i ê n cứu

Trang 14

P h ầ n q u a n g học gồm các bộ p h ậ n q u a n tr ọ n g n h ấ t c ủ a k ín h

hiển vi nhưng lại là những bộ phận dễ hỏng, dễ mốc nhất, đặc biệt trong điểu kiện ẩm ướt như ở Việt Nam Việc bảo quản các bộ phận quang học là điều tôl cần thiết trong các phòng thí nghiệm.

d Gương phản chiếu: D ù n g đ ể h ư ố n g á n h s á n g t ừ n g u ồ n

s á n g n h ư á n h s á n g t ự n h i ê n h a y đ è n c h i ế u v ào k í n h t ụ q u a n g

P hần quang học

Trang 15

k ín h h iể n vi sẽ đ ả m bảo k ế t q u ả n g h iê n c ứ u được c h í n h xác Đ ể sử

d ụ n g tố t k i n h h i ể n vi c h ú n g t a c ầ n tiế n h à n h các cô n g việc sa u :

б. Chiếu sáng: Để quan sát được ảnh mẫu vật dưởi kính hiển

vi c h ú n g t a c ầ n c h ú ý đ ế n n g u ố n s á n g c h o k í n h L iê n q u a n đ ế n

á n h s á n g c h ú n g c ầ n lư u ý m ấ y đ iể m s a u đ ây :

Đối vối k í n h h i ể n vi có đ è n c h iế u s á n g t r o n g c h â n k í n h th ì

c h ỉ c ầ n c ắ m đ i ệ n (q u a b iế n t h ế t ù y lo ại đ è n ) rồi b ậ t đ è n T r o n g

Trang 16

dược d ù n g á n h n ắ n g ch iếu th ẳ n g vào gương là m chói m ắ t người

d ù n g k í n h v à l à m c h á y các bộ p h ậ n b ằ n g cao su T r o n g t r ư ờ n g hợp á n h s á n g t ự n h i ê n q u á y ếu th ì c h ú n g t a sẽ s ử d ụ n g m ặ t lõm

p h á i d ừ n g lạ i v à xo ay th e o c h iề u ngược lại K h ô n g được d ù n g sức

m ạ n h đ ế v ặ n t i ế p g â y h ư h ỏ n g Để q u a n s á t được m ẫ u v ậ t c h ú n g

t a d ù n g ốc d i ề u c h ỉ n h lớn n â n g h a y h ạ ố n g k í n h đ ể n h ì n rõ được

v ậ t q u a n s á t v à s a u đó sử d ụ n g ốc vi c ấ p đ ể đ iể u c h ỉ n h c h o m ẫ u

v ậ t rõ n é t h ơ n Ả n h q u a n s á t dưới h i ể n vi t r ư ờ n g t h ư ò n g là ả n h ngược n ê n k h i đ ặ t m ẫ u v ậ t q u a n s á t t a đ ặ t m ẫ u v ậ t t h e o c h iề u

n g ư đ c lại m à m u ô n q u a n s á t K hi sử d ụ n g k í n h q u a n s á t m ẫ u ,

c ầ n t ậ p q u a n s á t b ằ n g cả h a i m ắ t đ ể có t h ể v ừ a q u a n s á t v ừ a có

t h ể vẽ được m ẫ u v ậ t lê n t r ê n giấy

Trang 17

K í n h h iể n vi nổi, th ư ờ n g gọi là lú p h a i m ắ t là d ụ n g cụ cÀn

th iế t khi p h â n tích cấu tạo các cơ qu an dinh dư õng c ũ n g nh ư cơ

q u a n s i n h s ả n c ủ a t h ự c v ậ t L ú p h a i m ắ t có độ p h ó n g đ ạ i tư ơ n g đốì lón ( t ừ 5 0 - 3 0 0 lầ n ), có q u a n g t r ư ò n g rộ n g , k h o ả n g c á c h từ

vật qu an s á t đến vật kín h tương đôi xa và tạo ra c ả m giác nối của

Trang 18

m a n g c á c t h ấ u k í n h có độ p h ó n g đ ạ i t h í c h hợp G iá t r ị độ p h ó n g

đ ạ i c ủ a t ừ n g c ặ p t h ấ u k í n h k h ô n g được g h i r i ê n g m à c h ú n g được ghi p h ố i h ợ p vói đ ộ p h ó n g đ ạ i c ủ a v ậ t k í n h

t h o á n g m á t đ ể c á c bộ p h ậ n q u a n g học k h ô n g bị mốc

K h i l a u k í n h , k h ô n g được t h á o rò i t h ị k í n h , v ậ t k í n h T u y ệ t đôi k h ô n g đ ư ợ c d ù n g t a y xoa t r ê n m ặ t các t h ấ u k í n h m à n ê n

Trang 19

- Panh: D ù n g tr o n g việc g ắ p các tiê u b ả n c ủ a các m ẫ u v ậ t nhỏ.

Trang 20

nên th ể n h à y lưỡng bội, hoác khi diều kiộn k h ô n g th u ậ n lợi thì

h ó a b à o xác Khi h ì n h t h à n h b à o tử, n h â n lư õ n g bội p h â n c h ia v à

b ào t ử c h ứ a m ột n h â n đơn bội N g à n h N ấ m n h à y có k h o ả n g 70

c h i v à t r ê n 4 0 0 l o à i

Trang 21

Mẩu vật quan sát ỉ

S te m o n itis sp T h u ộ c bộ S t e m o n i t a l e s , lớp M y x o m y c e te s

Hinh 3 Stem onitis sp.

A Nhóm thể sinh bào tử trẻn giá thể; B Thể sinh bào tử và sợi xoắn

Yêu cầu quan sát v à vẽ hình

Trang 22

m ộ t v à i b à o t ử n a n g đ ặ t lên p h iế n k ín h N h ỏ lê n m ẫ u v ậ t 1 - 2 giọt cồn 70°, n h ỏ t i ế p vài giọt a x it axetic S a u đó r ử a s ạ c h b ằ n g nước (đ ể n g h i ê n g p h i ế n k ín h rồi cho từ n g g iọ t n ư ớ c c h ả y q u a )

C u ố i c ù n g đ ậ y k í n h p h ủ (lam en ) lại và q u a n s á t dưôi k í n h h i ể n

vi T a t h ấ y b à o t ử n a n g của n ấ m t h ư ò n g có d ạ n g t r ụ , hđi t r ò n lại

ỏ đ ầ u , m à u n â u tối h o ặ c tím C u ố n g b à o tử n a n g n ằ m ở g iữ a b à o

t ử n a n g , m à u n â u tối, n h ỏ d ầ n về p h í a đ ỉn h b à o t ử n a n g P h ầ n

n ằ m t r o n g b à o t ử n a n g được gọi là t h ể t r ụ ( n a n g t r ụ ) T a t h ấ y

m ột h ệ t h ố n g sỢi xoắn , phân nhánh nhiều, x u ấ t p h á t từ t h ể trụ

và n ố i với n h a u ỏ n g o ạ i vi tạo n ê n m ạ n g lưối c ủ a b à o t ử n a n g

B à o t ử h ì n h c ầ u m à u x á m hoặc tím

Mẫu vật quan sát 2

P la sm o d io p h o r a brassicae W orn

Hinh 4 Plasmodiophora brassicae

A Ré cây bắp cải bị bệnh: B.Tế bào của cảy vỏi bào tử kỷ sinh;

c Tế bào của cây với thể nhày kỷ sinh

Yêu cẩu quan sát và vẽ hình

• Q u a n s á t r ễ c â y bị b ệnh.

- Q u a n s á t t i ê u b ả n cố đ ịn h s ẵ n t h ể n h à y nội s i n h v à b à o t ử

t r o n g t ế b à o c â y c h ủ

- Vẽ tế bào bị b ệ n h và bào tử

Trang 24

n găn n g a n g , m à n g t ế bào c h ứ a xen lu lỏ/a S in h sả n vô tín h b ằn g

lỏp S a p r o l e g n i o m y c e te s ) , sông hoại sin h t r ê n xác ru ồ i, x á c côn

t r ù n g hoặc đ ộn g v ậ t nhỏ trong nước.

Trang 25

D ù n g k im n h ọ n lấ y m ộ t í t b ú i sỢi n ấ m , đ ặ t lên p h i ế n k í n h ,

nhỏ m ột giọt nước, đ ậ y k ín h ph ủ lại, tìm m ẫ u ở v ậ t k ín h 8x của

k í n h h iể n vi, rồi c h u y ể n s a n g q u a n s á t ở v ậ t k í n h 40x h ệ sỢi n ấ m

và th ể sin h độn g bào tử.

Sợi n ấ m k h ô n g có v á c h n g ă n n g a n g , m à u t r ắ n g , d ạ n g b ú i sỢi

bông xốp và lộ ra tr ê n giá thể.

T h ể s i n h đ ộ n g b à o t ử ở đ ầ u sỢi, h ì n h c h ù y đ ượ c t á c h k h ỏ i sỢi

d in h dưỡng b ằ n g v á c h n g ă n n gan g, lúc đầu có nội c h ấ t đ ồ n g

n h ấ t, s a u lổn n h ổ n tạ o ra độn g bào tử có h a i roi Đ ộ n g bào tử có hai loại: sơ cấp h ìn h quả lê và th ứ cấp h ìn h th ận

Trang 26

Hinh 6 Phytophtora - Cuống đính bào tử và thể sinh động bào tử

Hệ sợi nằm giữii các tế bào chủ không có vách ngăn

n g a n g , có t h ể thâV các bào tử nghỉ lớn h ìn h t r ò n t r ê n h ệ sỢi

Có t h ể d ù n g m ẫ u Peronospora brassicae G a u m , k ý s i n h t r ê n

c ải củ, s u h à o h o ặc B rem ia lactucae Regel, k í s i n h t r ê n r a u d iếp

t h a y cho m ẫu Phytophtora.

Y ê u c ầ u q u a n s á t

- Tiến h à n h như với Phytophtora.

• Q u a n s á t lá bị b ệ n h với m à n g t r ắ n g ở m ặ t dưới lá.

Trang 27

A Cuống thể sinh bào tử với các thể sinh bào tử: B Giác mút trong tế bào cây chủ

Hình 8 Brem ìa - Cuống thể sinh bào tử với các thể sinh bào tử

Trang 28

a c h ấ t kitin b chất x<ínlulôza c p e c tin d g lu ca n

2 Sợi c ủ a n ấ m n o ã n cỉiưa có vách ngă n n g a n g đ ú n g h a y sa i?

c h u y ể n đ ộ n g M à n g t ế bào được tạo th à n h từ c h ấ t k i t i n S i n h s ả n

vô t í n h b ằ n g b ấ t đ ộng bào tử, được hinh t h à n h t r o n g c ác b à o t ử

M ẫ u tươi được nuôi cấy trê n môi trường C zap ek , đưỢc p h â n lậ p

từ đ ấ t và c ác th ự c p h ẩ m bị mốc, hoặc với các tiê u b ả n l à m sẵ n

Trang 29

Hệ sỢi k h í s i n h b ô n g xốp, m à u t r ắ n g n ằ m t r ê n g iá t h ể , p h â n

n h á n h , k h ô n g v á c h n g ă n n g a n g

Các thể sinh bào tử (bào tử nang) hình cầu, màu xám, nâu hoặc đen, nằm trên đầu cuống Cuống phân nhánh hoặc không Đầu cuống nằm trong bào' tử nang được gọi là trụ, hình quả lê, hình cầu hoặc hình trụ.

Trang 30

H ợ p t ử (zy g o sp o re) h ìn h cầu , m à u n á u tối, m à n g d à y

Mẩu vật quan sát 2

C h i môc d e n - R h izo p u s, thuộc bộ M u c o rale s.

Hinh 10 Rhizopus nigricans

A - 1 Cuống thể sinh bào tử; 2 Thể sinh bào tử; 3 Bào tử;

4 Thân bò; 5 Rẻ giả; 6 Trụ; B - Hợp tử

Y ê u c ầ u q u a n s á t và vẽ h ì n h

Y ê u c ầ u q u a n s á t , cách c h u ẩ n bị m ẫ u v à c á c h t i ế n h à n h n h ư với M ucor.

Trang 31

Vẽ t h ể s i n h b à o t ử (bào tử n a n g ), cu ố n g , t r ụ , rễ giả, b à o t ử v à

h ợ p tử

C â u h ò i c ủ n g c ố k iế n th ứ c

1 N ấ m tiế p hỢp sin h sả n bằng động bào tử, đ ú n g h a y sai?

2 T iếp hỢp là h ìn h thức sin h sả n vô tín h của n ấ m , đ ú n g h a y sai?

3 N ấ m có t h u ộ c giới th ự c v ậ t k h ô n g ? t ạ i sao ?

4 P h a đ ơ n bội h a y lư ỡ n g bội c h iế m ư u t h ế t r o n g c h u t r ì n h

sống c ủ a n ấm tiếp hỢp?

5 Sợi c ủ a n ấ m tiế p hỢp n h ư t h ế n à o ?

Trang 32

Bài 3

LỚP NẤM TÚI - A SC O M Y C ET ES (THUỘC NGÀNH EUMYCOTA)

T h ể d i n h d ư õ n g d ạ n g sỢi p h á t t r i ể n m ạ n h , p h â n n h á n h

nhiều, có vách ngăn ngang, th ủ n g m ột lỗ đơn g iản ở giữa, hoàn

to àn kh ô n g có giai đoạn chuyển động, ở các đ ại diện bậc th ấ p

th ê p h â n bố trự c tiếp trê n hệ sỢi hoặc tậ p hỢp th à n h lóp sin h sả n

n ằm trê n hoặc tro n g th ể q u ả do các sỢi n ấm đđn bội (In ) bện k ế t

Trang 33

Nấm men - Saccharomyces cerevisiae Meyen, thuộc phân lóp

A Tế bào nám men riẻng rẻ; B Té bào nấm men bát đẩu nảy chổi;

c Sự nảy chổi; D Túi với các bào tử tủi nội sinh

Yêu cẩu quan sát vá vẻ hình

■ Q u a n s á t h ì n h t h á i và m à u sắc n ấ m m e n t r o n g ố n g t h ạ c h

nghiêng hoặc đĩa thạch bằng mắt thường.

- Q u a n sát dưói k í n h h iể n vi ở v ậ t k í n h 40x:

+ H ì n h d ạ n g t ế b à o n ấ m m e n ( h ì n h c ầ u , t r ụ , b ầ u d ụ c) v à

sự nảy chồi của chúng.

+ Túi bào tử và bào tử túi.

- Vẽ h ì n h t h e o y ê u c ầ u 2

Cách tiến hành

D ù n g kim nhọn, kim m ũi m ác hoặc quẹ cấy lấy m ột ít nấm

Trang 34

s

n u 'n d ặ t lên p h i ế n k ín h , n h ỏ m ộ t giọt nưốc, đ ậ y k í n h p h ủ lại,

h o ặ c cho k h o ả n g 3 - 4m / nước vào ôVig n ấ m m e n , lắc m ạ n h cho

n ấ m h ò a t a n v à o nước Lâ'y m ộ t giọt nước đó, n h ỏ lê n p h i ế n k í n h ,

d ậ y k í n h p h ủ lại v à q u a n s á t dưới k í n h h iể n vi

T a t h ấ y t ê b à o n ấ m h ì n h c ầ u , h ì n h t r ụ h a y h ì n h b ầ u d ục

K h i m ôi t r ư ồ n g n u ô i g ià u c h ấ t d i n h d ư õ n g t h ì t ế b à o n ả y chồi

m ạ n h , ta q u a n s á t t h ấ y h à n g ch u ỗ i t ế b à o d í n h liể n v à o t ế b à o

m ẹ T r o n g đ i ể u k i ệ n đặc b iệ t n h ư t h i ế u c h ấ t d i n h d ư ỡ n g c h ú n g mỏi t ạ o b à o t ử t ú i nội s in h

Trang 35

- Quan sát đặc điểm phát triển, màu sắc của nấm được nuôi cấy trên hộp petri bằng mắt thường để thấy rõ sự khác biệt với nấm mốc Mucorales.

Yêu cầu quan sá t và vẽ h ỉn h

- Quan sát dưỏi kính hiển vi và vẽ hình cơ quan sinh bào tử

vô tính của nấm (cuống đính bào tử với đầu phình to dạng chùy, cầu và các chuỗi đính bào tử ở trên).

- Quan sát dưới kính hiển vi và vẽ hình sỢi nấm đa bào phán nhánh nhiều vâi các vách ngăn ngang.

C ách tiế n h à n h

Mỏ nắp hộp petri quan sát khuẩn lạc nấm bằng mắt thưòng Sau đó dùng kim nhọn, lấy một ít nấm (kèm một ít thạch), đặt lên phiến kính, nhỏ lên đó vài giọt cồn 70°, rồi nhỏ lên tiếp vài giọt axit axetic Sau đó rửa bằng nước (như đối vối Stemonitis) đậy kính phủ lại Quan sát cơ quan sinh sản vô tính và sỢi nấm

đa bào có vách ngăn ngang ở độ phóng đại nhỏ (x 8), sau chuyên sang độ phóng đại lớn (x 40) của vật kính.

Ta thấy cuống đính bào tử thưòng không phân nhánh Đầu cuống phình to dạng cầu, chùy, được gọi là trụ Trên bề mặt trụ

có một hoặc hai lốp tê bào nhỏ gọi là tiểu bính (thế bình) Trên mỗi thể bình có một chuỗi bào tử đơn bào hình cầu hoặc oval

Toàn bộ hệ th ông đ ín h bào tử này tạo nên đ ầ u đ ín h bào tử có

Trang 36

- Quan s á t cd q u a n s in h sản vô tín h của nấm (chổi đ ín h bào

Tiến hành như đôl với Aspergillus.

Penicillum cuống đính bào tử đa bào, p h ân n h á n h ỏ đỉnh

dưới dạng chối Đính bào tử cũng xếp thành chuỗi trên các thể bình.Giai đoạn sinh sản hữu tính (túi và bào tử túi) có thể quan sát

rõ ở Penỉcillium luteum. Lây một vài thể quả dạng cầu đặt lên phiến kính, nhỏ 1 giọt KOH 5 - 10% Đậy kính phủ, sau đó ép nhẹ

kính phủ lại Thể quả bị phá võ, sẽ nhìn thấy túi và bào tử túi.

Mẩu vật quan sát 4

D aldinia concentrica (Bolton ex Fries) Cetsati de Notaris, thuộc phân lớp Euascomycetiadae, bộ Sphaeriales Mẫu tươi,

Trang 37

mẫu ngâm trong formon 5%, hoặc sấy khô.

A Quà thể mô (Ascostroma) trên giá thể: B Lát cắt dọc thể quả mô;

c túi bào tử và bằo tử túi

C ách tiế n h à n h

Dùng tay bẻ đôi thể quả mô để xem màu sắc và các vòng đồng tâm ỏ trong mô bằng mắt thưòng Ta thấy, quả mô lớn, hình cầu hoặc bán cầu, chất than, vỏ màu nâu tím Mô có những vòng đồng tâm, màu tối với sắc thái tím, lúc non mềm, nhày, về sau cứng và dễ vụn ra thành bột màu đen.

Có thể dùng đại diện của chi Xylaria để thực tập.

Thể quả mô của Xylaria có dạng chùy thẳng đứng, phân nhánh hoặc không Thưòng mọc trên gỗ mục trong rừng Yêu cầu quan sát như đối với Daldinia.

Trang 38

Cookeina sulcipes (B erk.) Kuntze - Nấm li hồng lông mịn hoặc Cookeina tricholoma (Mont) Kuntze - Nấm li hồng lông thô, thuộc phân lớp Euascomycotidae, bộ Pezizales.

M ẩu v ậ t q u a n s á t 5

Hinh 15 Peziza versiculosa

A Hình dạng ngoài; B, Lát cắt dọc lớp sinh sản thấy túi chứa bào tử tủi và sợi

ngang xếp dạng mỏ dậu: c Túi bào tử và bào tử túi

và bào tử túi dưới kính hiển vi.

Thế quả nâ"m hình li chén, màu sắc rực rd, thưòng là màu đỏ

da cam, da cam, hay gặp trong rừng ẩm nưôc ta Kích thưốc 2 - 4cm

X 3 - 6(‘m, trên cuống mảnh, dài 1- 3cm I^p sinh sản ở bên trong có

Trang 39

màu đỏ, đỏ da cam, lóp ngoài màu nhạt hđn và phủ lông mịn.

Túi bào tử hình trụ, đỉnh tròn, chứa 8 bào tử túi hình trụ, bầu dục, có chứa 2 giọt dầu lớn.

Có thể thay bằng Nấm mắt trâu - Sarcosoma có thể quả lổn, chất keo nhầy, màu tối, không cuống và mặt trên tròn, mở rộng Túi hình trụ dài vổi tám bào tử hình chóp, không màu và xen kẽ giữa các túi có các sỢi bên bất thụ Sợi bên và túi hình thành một lốp song song, dạng mô dậu gọi là lớp bào tầng.

Ngày đăng: 17/05/2016, 20:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  Sơ đổ cấu tạo kính  hiển  vi - Giáo trình thực tập hệ thống học thực vật  phần 1
nh 1. Sơ đổ cấu tạo kính hiển vi (Trang 11)
Hình  dạng  và  cấu  trúc  tế bào  gồm:  mặt lưng,  bụng,  hai  rânh - Giáo trình thực tập hệ thống học thực vật  phần 1
nh dạng và cấu trúc tế bào gồm: mặt lưng, bụng, hai rânh (Trang 60)
Hình  dạng,  kích  thước  giống  hệt  nhau. - Giáo trình thực tập hệ thống học thực vật  phần 1
nh dạng, kích thước giống hệt nhau (Trang 73)
Hình  dạng ngoài của  tản:  phân biệt thân,  rễ,  lá giả,  bóng khí - Giáo trình thực tập hệ thống học thực vật  phần 1
nh dạng ngoài của tản: phân biệt thân, rễ, lá giả, bóng khí (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w