Câu 18: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C 8H10O đều là dẫn xuất của benzen có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaO[r]
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ
Câu 1 Hợp chất CH3CH(CH3)CH(CH3)CH=CH2 có tên gọi là
A 3,4–đimetylpent–1–en B 2,3–đimetylpent–4–en
C 3,4–đimetylpent–2–en D 2,3–đimetylpent–1–en
Câu 2 Hợp chất hữu cơ X có công thức C4H9Br Đun hỗn hợp gồm X, KOH và ancol etylic chỉ tạo ra but– 1–en Tên gọi của X là
C 1–brom–2–metylpropan D 2–brom–2–metylpropan
Câu 3 Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo: CH3COOCH=CH2 Tên gọi của X là
A metyl acrylat B vinyl axetat C vinyl fomat D anlyl fomat
Câu 4 Amin CH3–NH–C2H5 có tên gọi là
A propan–2–amin B etyl metyl amin C propyl amin D vinyl etyl amin
Câu 5 Tên gọi nào sau đây không đúng với chất có công thức CH3CH(NH2)COOH?
A axit 2–aminopropanoic B axit α–aminopropionic
C axit α–aminopropanoic D alanin
Câu 6 Những phân tử nào sau đây có thể có phản ứng trùng hợp:
a CH2=CH2 b CH≡CH c CH2=CH–Cl d CH3CH3
A a và c B b và c C a, b, c, d D a, b và c
Câu 7 Hợp chất hữu cơ đơn chức là
A hợp chất hữu cơ có một loại nhóm chức
B hợp chất hữu cơ có từ hai nhóm chức cùng loại trở lên
C hợp chất hữu cơ chỉ có một nhóm chức
D hợp chất hữu cơ chỉ có một loại nhóm chức và có từ hai nhóm chức trở lên
Câu 8 Đồng phân là những chất hữu cơ
A khác nhau về sự phân bố các nguyên tử trong không gian
B có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo hoặc cấu trúc không gian
C có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo
D có tính chất tương tự nhau và có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH2– Câu 9 Hợp chất tạp chức là hợp chất hữu cơ có
A từ hai loại nhóm chức trở lên B từ hai nhóm chức trở lên
C nhiều hơn hai nhóm chức khác nhau D đúng hai nhóm chức giống nhau
Câu 10 Hợp chất đa chức và hợp chất tạp chức giống nhau ở chỗ
A đều có nhiều nhóm chức B đều chứa các nhóm chức giống nhau
C trong phân tử luôn có liên kết π D trong phân tử không thể có liên kết π
Câu 11 Nhiệt độ sôi của ancol etylic (1), ancol metylic (2), axeton (3), đimetyl ete (4) xếp theo trật tự giảm dần là
A (1) > (2) > (3) > (4) B (1) > (2) > (4) > (3)
C (1) > (3) > (4) > (2) D (4) > (3) > (2) > (1)
Câu 12 Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi: CH3COOH (1), HCOOCH3 (2), C2H5COOH (3), CH3COOCH3 (4), CH3CH2CH2OH (5)
A (3) > (5) > (1) > (2) > (4) B (1) > (3) > (4) > (5) > (2)
C (3) > (1) > (4) > (5) > (2) D (3) > (1) > (5) > (4) > (2)
Câu 13 Sắp xếp các chất: CH3COOH, C2H5OH và C6H5OH theo thứ tự tính axit tăng dần là
A C2H5OH, CH3COOH, C6H5OH B C6H5OH, CH3COOH, C2H5OH
C CH3COOH, C6H5OH, C2H5OH D C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH
PHÂN BIỆT CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Câu 1 Để phân biệt CH4 và H2 có thể
A đốt cháy rồi dẫn sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2 dư
B đốt cháy rồi dẫn sản phẩm qua dung dịch H2SO4 đặc
C cho tác dụng với Cl2
D đốt cháy rồi dẫn sản phẩm qua CuSO4 khan
Câu 2 Dẫn hỗn hợp khí gồm propan và xiclopropan đi vào dung dịch brom thì hiện tượng xảy ra là
A màu của dung dịch bị nhạt dần, không có khí thoát ra
B màu của dung dịch không đổi
C màu của dung dịch bị nhạt dần, có khí thoát ra
D màu của dung dịch mất hẳn, không có khí thoát ra
Trang 2Câu 3 Cho các chất: etan, xiclopropan, khí cacbonic đựng trong các bình riêng biệt Để phân biệt được các chất trên cần dùng
A khí clo và nước brom B nước brom và dung dịch NaOH
C dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 D khí oxi và dung dịch NaOH
Câu 4 Thuốc thử để nhận biết axetilen và các hợp chất có liên kết ba ở đầu mạch là
A nước Br2 B dd AgNO3/NH3 C dd CuCl2 + HCl D dd thuốc tím
Câu 5 Hỗn hợp khí làm mất màu nước brom là
A H2, C2H6, CO2 B SO2, C2H2, C2H4 C CH4, NH3, H2 D C2H4, H2S, H2
Câu 6 Để phân biệt C2H5Cl, CH2=CHCH2Cl, C6H5Cl (phenyl clorua) cần dùng
A dung dịch NaOH, nhiệt độ thường B dung dịch NaOH, đun nóng
C dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3 D H2O (t°), dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3 Câu 7 Để nhận biết các chất lỏng riêng biệt: C6H6, C6H5CH3, C6H5CH=CH2 cần dùng
A dung dịch NaOH B dung dịch HNO3 C dung dịch KMnO4 D dung dịch HCl
Câu 8 Chọn phát biểu sai
A Stiren làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường
B Toluen làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng
C Benzen không làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng
D Phenol làm mất màu dung dịch nước brom
Câu 9: Có 4 chất lỏng đựng trong 4 lọ bị mất nhãn: ancol etylic, toluen, phenol, axit fomic Để nhận biết 4 chất đó có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây?
A Quỳ tím, nước Br2, dung dịch NaOH B Dung dịch Na2CO3, nước Br2, kim loại Na
C Quỳ tím, nước Br2, dung dịch K2CO3 D Kim loại Na, dung dịch AgNO3/NH3
Câu 10: Chỉ dùng thêm một chất trong các chất dưới đây để nhận biết các chất: ancol etylic, axit axetic, glixerol, glucozơ đựng trong 4 lọ mất nhãn Chất đó là
A dd AgNO3/NH3 B Quỳ tím C CaCO3 D Cu(OH)2/NaOH
Câu 11: Có 4 gói bột trắng: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ Nhóm thuốc thử để có thể nhận biết được cả 4 chất trên là
A nước, dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch NaOH
B nước, O2 (đốt cháy), dung dịch AgNO3/NH3
C nước, dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch I2
D nước, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3/NH3
Câu 12: Nhóm thuốc thử có thể dùng để phân biệt 4 dung dịch: phenol, ancol etylic, axit acrylic, axit axetic đựng trong 4 lọ mất nhãn là
A Quỳ tím, nước Brom B Quỳ tím, Na
C Quỳ tím, dung dịch NaOH D Quỳ tím, Na2CO3
PHƯƠNG PHÁP TÁCH CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Bài 1: Để tách riêng từng chất khí từ hỗn hợp propan, propen, propin ta cần dùng các chất là
A Zn, dung dịch Br2, dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3/NH3
B dung dịch Br2, dung dịch HCl, dung dịch KMnO4, Na
C dung dịch KMnO4, dung dịch NaCl, dung dịch AgNO3/NH3
D dung dịch HCl, dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NH3, Zn
Bài 2: Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin, ta có thể dùng các hóa chất là
A dung dịch Br2, dung dịch NaOH và khí CO2
B dung dịch Br2, dung dịch HCl và khí CO2
C dung dịch NaOH, dung dịch NaCl và khí CO2
D dung dịch NaOH, dung dịch HCl và khí CO2
Bài 3: Để loại tạp chất C2H2 khỏi hỗn hợp của C2H4 có thể cho hỗn hợp qua
A dung dịch brom B dd AgNO3/NH3 C H2O D dung dịch HCl
Bài 4: Để loại bỏ SO2 có lẫn trong hỗn hợp với C2H4 người ta cho hỗn hợp khí qua dung dịch
A KMnO4 B Ca(OH)2 C K2CO3 D Brom
Bài 5: Để loại bỏ tạp chất C2H2, C2H4, but–1,3–đien, CH3NH2 có lẫn trong hỗn hợp của C2H6 ta cho hỗn hợp lần lượt đi qua dung dịch
C AgNO3/NH3 và NaOH D AgNO3/NH3 và HCl
Bài 6: Khi làm khan rượu C2H5OH có lẫn một ít nước có thể dùng cách nào sau đây?
A Cho CaCO3 khan vào rượu B Cho P2O5 khan vào rượu
Trang 3C Cho HCl đặc vào rượu D Cho tác dụng một ít Na rồi đem chưng cất.
Bài 7: Hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin Để tách riêng từng chất cần dùng
A NaOH, HCl, CO2 B NaOH, HCl, Br2 C Na, KMnO4, HCl D CO2, HCl, Br2
Bài 8: Để tách các chất trong hh gồm ancol etylic, anđehit axetic, axit axetic cần dùng các dd
A NaHCO3, HCl và NaOH B NaHSO3, HCl và NaOH
C AgNO3/NH3; NaOH và HCl D NaHSO4, NaOH và HCl
Bài 9: Để tách riêng từng chất benzen (ts = 80 °C) và axit axetic (ts = upload.123doc.net °C) nên dùng phương pháp nào sau đây?
A Chưng cất B Chiết C Kết tinh D Chưng cất phân đoạn
Bài 10 Nhóm chất có thể dùng để tách vinyl axetilen ra khỏi hỗn hợp gồm vinyl axetilen và butan là
A Dung dịch AgNO3/NH3; dung dịch HCl B Dung dịch Brom; Zn
C Dung dịch KMnO4; dung dịch H2SO4 D Cả A và B đều được
Bài 11 Các chất nào sau đây có thể dùng để tách CH3COOH khỏi hỗn hợp gồm CH3COOH, C2H5OH,
CH3CHO?
A NaOH, H2SO4 B HCl, Na C NaHSO3, Mg D K, H2O
Bài 12 Có hỗn hợp khí gồm: SO2, CO2, C2H4 Nhóm hóa chất để tách và thu được C2H4 tinh khiết là
A vôi sống và nước cất B dung dịch brom dư và kẽm, đun nóng
C dung dịch thuốc tím dư và H2SO4 đặc D dung dịch bạc nitrat dư và HCl đặc
Bài 13 Cho các chất: butyl clorua, anlyl clorua, phenyl clorua, vinyl clorua Đun sôi các chất đó với dung dịch NaOH, sau đó trung hòa bằng HNO3 rồi nhỏ vào đó vài giọt dung dịch AgNO3 Dung dịch không có kết tủa xuất hiện là
A phenyl clorua B butyl clorua C anlyl clorua D vinyl clorua
Bài 14 Dãy gồm tất cả các chất đều làm mất màu dung dịch brom là
A benzen, stiren, propin, buta–1,3–đien
B stiren, axetilen, isopren, khí sunfurơ, khí cacbonic
C khí sunfurơ, stiren, vinyl clorua, etilen
D ancol etylic, stiren, axetilen, anđehit axetic
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN TRONG HÓA HỌC HỮU CƠ
1 Phương pháp bảo toàn khối lượng
Ví dụ 1: (Trích đề thi TSĐH năm 2007 Khối A) Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là
A C3H5OH và C4H7OH B C2H5OH và C3H7OH
C C3H7OH và C4H9OH D CH3OH và C2H5OH
Đặt công thức chung của 2 ancol đơn chức là: ROH
ROH + Na → RONa + (1/2)H2
Chất rắn thu được gồm muối và có thể có Na dư
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mhidro = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3 (gam) → số mol H2 = 0,15 (mol)
Số mol ancol là 0,3 mol
Phân tử khối trung bình
R + 17 = 15,6/0,3 = 52 → R = 35
Do đó hai ancol phải có số nguyên tử cacbon là 2 và 3
Theo đáp án, hai ancol là: C2H5OH và C3H7OH
Ví dụ 2: (Trích đề thi TSĐH năm 2008 Khối B) Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của X là
A C2H5COOH B CH3–COOH C HCOOH D C3H7COOH
Phương trình hóa học dạng ion:
RCOOH + OH– → RCOO– + H2O
Ta có nKOH = nNaOH = 0,5.0,12 = 0,06 mol
Số mol OH– ban đầu là 0,12 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mnước = 3,6 + 56.0,06 + 40.0,06 – 8,28 = 1,08 g
nnước = 0,06 mol
R + 45 = 3,6 / 0,06 = 60 → R = 15 (CH3)
Vậy công thức phân tử của axit X là CH3COOH
Trang 42 Phương pháp bảo toàn nguyên tố
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là
A 8,96 lít B 11,2 lít C 6,72 lít D 4,48 lít
HD Số mol O2 = 0,3 + 0,2/2 – 0,1 = 0,3
Ví dụ 2 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A 70,0 lít B 78,4 lít C 84,0 lít D 56,0 lít
HD Số mol oxi = số mol CO2 + (1/2) số mol H2O = 0,35 + 0,55/2 = 0,625 mol
Vkk = 0,625.22,4.5 = 70 lít
3 Phương pháp giá trị trung bình
Ví dụ 1: (Trích đề thi TSĐH năm 2007 Khối A) Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch
hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A C2H2 và C4H6 B C2H2 và C4H8 C C3H4 và C4H8 D C2H2 và C3H8
Ta có nX = 0,2 (mol); nbrom (ban đầu) = 0,7 (mol)
→ nbrom (pư) = 0,35 (mol)
Khối lượng bình đựng dung dịch Br2 tăng 6,7 gam là khối lượng của hiđrocacbon không no Đặt công thức chung của hai hiđrocacbon mạch hở là CnH2n+2–2k (k là số liên kết π trung bình)
CnH2n+2–2k + kBr2 → CnH2n+2–2kBr2k
Từ phản ứng: k = 0,35/0,2 = 1,75
M = 14n + 2 – 2k = 6,7/0,2 = 33,5 → n = 2,5 (số cacbon trung bình)
Theo đề bài thì hai hiđrocacbon mạch hở là không no
Vậy hai hiđrocacbon đó là: C2H2 và C4H8
Ví dụ 2 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 lít CO2 ở đktc và 3,96 gam H2O Giá trị của a và CTCT của các ancol là
A 3,32 gam; CH3OH và C2H5OH B 4,32 gam; C2H5OH và C3H7OH
C 2,32 gam; C3H7OH và C4H9OH D 3,32 gam; C2H5OH và C3H7OH
Số mol ancol = 0,22 – 0,16 = 0,06
Số nguyên tử C trung bình: n = 0,16/0,06 = 2,67 (CnH2n+2O)
a = mC + mH + mO = 12.0,16 + 2.0,22 + 16.0,06 = 3,32
4 Phương pháp tăng hoặc giảm khối lượng
Ví dụ 1: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Bài giải:
Đặt công thức axit hữu cơ X đơn chức: RCOOH
2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2 + H2O
Theo pt hóa học, cứ 2 mol X tạo ra 1 mol muối có khối lượng tăng: 38 gam
Vậy a mol X phản ứng hết có khối lượng tăng: 7,28 – 5,76 = 1,52 (gam)
→ a = 2.1,52/38 = 0,08 mol
Nên R + 45 = 5,76/0,08 = 72 (g/mol) → R = 27 (C2H3)
Công thức cấu tạo của axit X là: CH2=CHCOOH
Ví dụ 2 Oxi hóa m gam X gồm CH3CHO, C2H3CHO, C2H5CHO bằng O2 có xúc tác thích hợp, sản phẩm thu được sau phản ứng gồm ba axit có khối lượng (m + 3,2) gam Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được a gam kết tủa Ag Giá trị của a là
nhh = nO = 3,2/16 = 0,2 mol nAg = 2.0,2 = 0,4 mol m = 43,2 gam
Ví dụ 3 X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3
C CH3COOC2H5 D HCOOCH(CH3)2
HD M = 88 n = 0,025 mol Khối lượng giảm Δm = (Rancol – 23).0,025 = 2,2 – 2,05 → R = 29 (C2H5)
BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN TRONG HÓA HỌC HỮU CƠ
Trang 5Bài 1 Một hỗn hợp hơi gồm CxHy và NH3 có tổng thể tích là 5 lit Đốt hoàn toàn hh này bằng 12 lit O2 dư Sau phản ứng thu được 18 lit hh khí N2, CO2, H2O, O2 Ngưng tụ hoàn toàn hơi nước còn lại 10 lít khí Cho
10 lít khí này qua KOH dư còn lại 8 lít khí Công thứ CxHy là
A C2H4 B CH4 C C3H6 D C4H6
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp A gồm CH2=CHCH2OH; C2H5CHO; aceton; metyl acetat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng CaO Khối lượng bình đựng CaO tăng lên
Bài 3 Đun nóng hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 1,32 gam
và còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z ở đktc có tỉ khối so với H2 là 8 Khối lượng của hỗn hợp X là
A 1,68 gam B 1,87 gam C 1, 86 gam D 1,64 gam
Bài 4 Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất; tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là
A C6H14 B C3H8 C C4H10 D C5H12
Bài 5 Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc
ở 140 °C Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai rượu trên là
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH
C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Bài 6 Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là
Bài 7 Cho 1,24 gam hỗn hợp 4 rượu đơn chức tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra V ml H2 (đktc) và 1,90 gam muối Giá trị của V là
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TOÁN HIĐROCACBON
1 Bài toán về phản ứng cháy
+ Khi đốt cháy một hidrocacbon X
Nếu số mol CO2 < H2O thì X là ankan Khi đó: nankan = nnước – ncacbonic
Nếu số mol CO2 = H2O thì X là anken, xicloankan
Nếu số mol CO2 > H2O thì X là hidrocacbon có từ 2 liên kết π trở lên Nếu là ankin hoặc ankadien thì
nX = ncacbonic – nnước
+ Khi đốt cháy hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon
Nếu số mol CO2 < H2O thì hỗn hợp có ankan
Nếu số mol CO2 > H2O thì hỗn hợp có hidrocacbon chứa từ 2 liên kết π trở lên có thể là ankin
+ Khối lượng hỗn hợp hidrocacbon bằng tổng khối lượng cacbon và hidro trong sản phẩm cháy
+ Số mol oxi phản ứng là tổng số mol CO2 và một nửa số mol nước
+ Số nguyên tử cacbon trong hợp chất X hoặc số cacbon trung bình trong hỗn hợp X là tỉ số giữa số mol
CO2 và số mol X
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tác dụng với khí clo (tỉ lệ số mol 1 : 1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là
C 2,2–đimetylpropan D 2–metylpropan
Hướng dẫn: nX = số mol H2O – số mol CO2 = 0,132 – 0,11 = 0,022
Số C trong X là n = 0,11/0,022 = 5
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon CxHy và CxHz có số mol bằng nhau thu được 1,792 lít khí CO2 (đktc) và 1,62 gam H2O Công thức phân tử của các hiđrocacbon là
A C3H8 và C3H6 B C2H4 và C2H6 C C4H10 và C4H8 D C4H10 và C4H6
Hướng dẫn: số mol CO2 là 0,08 (mol); số mol H2O là 0,09 mol
→ số mol H2O > số mol CO2 → Hỗn hợp có một hiđrocacbon là ankan
Theo các đáp án thì hỗn hợp gồm ankan và anken: nankan = 0,09 – 0,08 = 0,01
Theo đề bài nanken = nankan Số nguyên tử C bằng: 0,08/0,02 = 4
2 Bài toán về phản ứng cộng của hidrocacbon không no
– Gọi M1 là phân tử khối của hỗn hợp các chất khí trước phản ứng (gồm cả HC không no và H2) và M2 là phân tử khối trung bình của hỗn hợp khí sau phản ứng, với n1 và n2 là số mol hỗn hợp khí tương ứng, ta có
Trang 61 2
2 1
M n
M n
và số mol H2 phản ứng = n2 – n1
– Tổng số liên kết π trong phân tử = tỉ lệ chất tham gia phản ứng cộng
Ví dụ 1: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinyl axetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Nếu cho toàn bộ Y từ từ vào dung dịch brom dư thì có
m gam brom tham gia phản ứng Giá trị của m là
Hướng dẫn:
n2 / n1 = M1 / M2 = (0,3.2 + 0,1.52)/29 = 14,5/29 = 1/2
=> n2 = n1 / 2 = 0,2 Số mol H2 phản ứng là 0,4 – 0,2 = 0,2
3 lần số mol C4H4 = số mol H2 phản ứng trước + số mol Br2 cộng sau
=> số mol Br2 = 0,1 mol hay khối lượng Br2 là 16 gam
Ví dụ 2: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là
Hướng dẫn: phân tử khối trung bình M1 = 3,75.4 = 15 Theo phương pháp đường chéo tìm được số mol H2
và C2H4 bằng nhau Giả sử ban đầu mỗi chất có 1 mol
M1/M2 = n2/n1 → 15/20 = n2/2 → n2 = 1,5
Số mol H2 đã phản ứng là 2 – 1,5 = 0,5 Hiệu suất phản ứng là 50%
Ví dụ 3 Thực hiện phản ứng hoàn toàn giữa 10,2 gam một ankin với 4,48 lít H2 (đktc) trong bình kín có Ni xúc tác Hỗn hợp khí thu được sau phản ứng làm mất màu vừa hết 80 gam dung dịch Br2 20% Công thức phân tử của anken là
A C2H2 B C3H4 C C4H6 D C5H8
Hướng dẫn: Vì ankin có hai liên kết pi nên 2nanknin = nhidro + nbrom = 0,15 mol
M = 10,2 / 0,15 = 68 (C5H8)
Ví dụ 4: Hỗn hợp X có tỉ khối so với hidro là 15 gồm C2H2, C2H4, C2H6, C3H4 và H2 được chứa trong bình có dung tích 2,24 lít (đktc) Cho một ít Ni (thể tích không đáng kể) vào bình rồi nung nóng một thời gian, sau
đó dẫn hỗn hợp khí Y thu được qua bình chứa Br2 thu được 0,56 lit hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với hidro là 20 Khối lượng bình Br2 tăng lên
Hướng dẫn: luôn có mX = mY và mY = mZ + Δm
Mà mX = 15.2 2,24/22,4 = 3 (gam) và mZ = 20.2.0,56/22,4 = 1 (gam)
Vậy Δm = 3 – 1 = 2 (gam)
3 Bài toán về phản ứng đề hiđro và crackinh
– Khi đề hiđro hay crackinh thì số mol hay thể tích khí của hỗn hợp đều tăng Gọi V1 là thể tích ban đầu và
V2 là thể tích lúc sau đo ở cùng điều kiện Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta có
1 2 2
2 1 1
– Hiệu suất của phản ứng crackinh một chất ra hai chất là
H = (V2 – V1)/V1 = (n2 – n1)/n1
Ví dụ 1: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là
A C6H14 B C3H8 C C4H10 D C5H12
Hướng dẫn:
X
Y 1 1
M 72
M n V 24 1 (C
5H12)
Ví dụ 2: Crackinh 560 lít C5H12 thu được 1036 lít hỗn hợp X gồm nhiều hiđrocacbon khác nhau Các khí đều được đo ở cùng điều kiện Hiệu suất của phản ứng crackinh là
Hướng dẫn:
2 1
1
BÀI TẬP HIĐROCACBON
Trang 7Câu 1: Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu
A các hợp chất của cacbon
B các hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2)
C các hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua, …)
D các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống
Câu 2: Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy
A chỉ lọc bỏ các tạp chất có trong dầu mỏ
B cho sản phẩm đều là các chất lỏng
C chế biến dầu mỏ thành các sản phẩm khác nhau
D chỉ sản xuất xăng dầu
Câu 3: So với các hợp chất vô cơ, các hợp chất hữu cơ thường
A dễ bay hơi B kém bền với nhiệt C dễ cháy D Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Nhựa than đá đem chưng cất ở phân đoạn sôi 170 – 230 °C, gọi là
A dầu nhẹ C dầu trung B dầu nặng D hắc ín
Câu 5: So sánh số đồng phân cấu tạo của ba chất C4H9Cl (I), C4H10O (II), C4H11N (III) thì
A I = II < III B I > II > III C I < II < III D II < I < III
Câu 6: Cho các chất sau: CH2=CHCH2CH2CH=CH2, CH3C(CH3)=CHCH3, CH2=CHCH=CHCH2CH3,
CH2=CHCH2CH=CH2 Số chất có đồng phân hình học là
Câu 7: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4 Hợp chất X
có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
Câu 8: Đốt cháy hết 1,88 gam chất hữu cơ D cần lượng vừa đủ là 1,904 lít O2 (đktc), chỉ thu được CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứng là 4 : 3 Biết phân tử khối của D nhỏ hơn 200 Công thức phân tử của D là
A C7H10O5 B C7H12O6 C C6H10O7 D C8H12O5
Câu 9: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9 °C, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân tử là
A C2H4O2 B CH2O2 C C4H8O2 D C3H6O2
Câu 10: Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hiđrocacbon?
Câu 11: Thành phần chính của khí thiên nhiên và của khí mỏ dầu là
Câu 12: Trong các loại phản ứng sau: (1) Phản ứng cháy; (2) Phản ứng cộng; (3) Phản ứng phân hủy; (4) Phản ứng đề hiđro hóa; (5) Phản ứng thế; (6) Phản ứng trùng hợp; (7) Phản ứng trùng ngưng; (8) Phản ứng crackinh Số lượng phản ứng mà ankan có thể tham gia là
Câu 13: Từ chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được C2H6?
A CH3CH2COONa B CH≡CH C CH3CH2OH D NaOOCCH2CH2COONa Câu 14: Cho isopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
Câu 15: Hai hiđrocacbon A và B có cùng công thức phân tử C5H12 tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì A tạo ra một dẫn xuất monnoclo duy nhất còn B thì cho 4 dẫn xuất Tên gọi của A và B lần lượt là
A 2,2–đimetylpropan và 2–metylbutan B 2,2–đimetylpropan và pentan
C 2–metylbutan và 2,2–đimetylpropan D 2–metylbutan và pentan
Câu 16: Trong các ankan C2H6, C3H8, C4H10, C5H12 thì ankan khi tác dụng với Cl2 tỉ lệ 1 : 1 về số mol chỉ tạo
ra dẫn xuất duy nhất là
A C2H6, C3H8.B C2H6,C5H12 C C3H8, C4H10 D C3H8, C4H10, C5H12
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A 70,0 lít B 78,4 lít C 84,0 lít D 56,0 lít
Trang 8Câu 18: Tiến hành crackinh 2,9 gam butan ở nhiệt độ cao Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí A gồm
CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10 Đốt cháy hoàn toàn A trong khí O2 dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc Độ tăng khối lượng của bình đựng H2SO4 đặc là
A 9,0 gam B 6,75 gam C 2,25 gam D 4,5 gam
Câu 19: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất; tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là
A C6H14 B C3H8 C C4H10 D C5H12
Câu 20: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro
là 75,5 Tên của ankan đó là
A 3,3–đimetyl hecxan B 2,2–đimetyl propan
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1 : 1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là
C 2,2–đimetyl propan D 2–metyl propan
Câu 22: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là
A 2–metylpropan B 2,3–đimetylbutan C butan D 3–metylpentan
Câu 23: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn V ml X sinh ra 6V ml CO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là
Câu 24: Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1 Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
Câu 25: Cho các hiđrocacbon: eten, axetilen, benzen, xiclopropan, toluen, isopentan, stiren, naphtalen Số chất làm mất màu dung dịch Br2 là
Câu 26: Trong phòng thí nghiệm etilen được điều chế bằng cách
A tách hiđro từ etan B crackinh propan
C đun ancol etylic với H2SO4 đặc, 170 °C D cộng hiđro vào axetilen
Câu 27: Số sản phẩm tối đa tạo thành khi cho isopren tác dụng với HBr theo tỉ lệ mol 1 : 1 là
Câu 28: Hợp chất CH3CH2–CH(CH3)–C≡C–CH(CH3)2 có tên là
A 3,6–đimetylhept–4–in B isopropyl isobutyl axetilen
C 5–etyl–2–metylhex–3–in D 2,5–đimetylhept–3–in
Câu 29: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong phân tử hiđrocacbon, số nguyên tử hiđro luôn là số chẵn
B Trong phân tử anken, liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π
C Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn
D Công thức chung của hiđrocacbon no có dạng CnH2n+2
Câu 30: Có 5 chất: metan, etilen, propin, buta–1,3–đien, xiclopentan Số lượng các chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom là
Câu 31: Cho sơ đồ chuyển hóa: Metan → X1 → X2 → X3 → Cao su buna
X2 là chất nào sau đây ?
A Axetilen B Etilen C Vinylaxetilen D Etilen hoặc axetilen
Câu 32: Từ đá vôi, than đá và các chất vô cơ cần thiết Số phản ứng tối thiểu điều chế etylen glicol là
Câu 33: Cho hiđrocacbon Y tác dụng với brom trong điều kiện thích hợp, chỉ thu được một dẫn xuất chứa brom có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5 Công thức phân tử của Y là
A C5H10 B C4H10 C C5H12 D C6H6
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một hiđrocacbon X cần dùng vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 6,9 gam Công thức phân tử của X và giá trị V là
A C6H14; 10,64 B C6H14; 6,72.C C5H8; 11,20 D C4H8; 10,08
Trang 9Câu 35: Hợp chất Z có công thức phân tử C5H8 Hiđro hóa hoàn toàn Z thu được một hợp chất no, mạch nhánh Z có khả năng trùng hợp tạo ra polime Công thức cấu tạo của Z là
A (CH3)2CHC≡CH B CH2=CHCH2CH=CH2
C CH3CH=CHCH=CH2 D CH2=C(CH3)CH=CH2
Câu 36: Có ba chất lỏng không màu là: benzen, toluen, stiren Có thể dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết mỗi chất trên?
Câu 37: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân
tử của X Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
Câu 38: Để tách riêng từng chất khí từ hỗn hợp propan, propen, propin ta chỉ cần dùng các chất là
A Zn, dung dịch Br2, dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3 trong NH3
B dung dịch Br2, dung dịch HCl, dung dịch KMnO4, Na
C dung dịch KMnO4, dung dịch NaCl, dung dịch AgNO3 trong NH3
D dung dịch HCl, dung dịch Br2, dung dịch AgNO3 trong NH3, Zn
Câu 39: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là
A C3H6 B C3H4 C C2H4 D C4H8
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon A là chất khí ở điều kiện thường thu được m gam H2O CTPT của A là
A C4H8 B C3H8 C C2H4 D C4H6
Câu 41: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2
(dư), thu được số gam kết tủa là
Câu 42: Chất A có công thức phân tử là C7H8 Cho A tác dụng với AgNO3 (dư) trong dung dịch NH3 thu được chất B kết tủa Phân tử khối của B lớn hơn của A là 214 Số công thức cấu tạo có thể có của A là
Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon Y, toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư thấy tạo thành 6 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 1,92 gam Công thức cấu tạo của Y là
A CH3–CH2–CH3 B CH2=CH–CH3 C CH≡C–CH3 D CH2=C=CH2
Câu 44: Cho 0,1 mol một hiđrocacbon X mạch hở làm mất màu vừa đủ 300 ml dung dịch Br2 1M, tạo dẫn xuất có chứa 90,22% brom về khối lượng X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Công thức cấu tạo của X là
C CH3CH=CH–C≡CH D CH≡C–CH2–CH=CH2
Câu 45: Đốt cháy hiđrocacbon A (thể khí ở điều kiện thường) thu được số mol CO2 bằng hai lần số mol
H2O CTPT của A có thể là
A C2H2, C6H6.B C2H2, C4H4 C C2H2, C3H4 D C4H4, C6H6
Câu 46: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ
Y (chứa 74,08% Br về khối lượng) Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau Tên gọi của X là
A but–1–en B xiclopropan C but–2–en D propilen
Câu 47: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít C2H4 (ở đktc) Giá trị tối thiểu của V là
Câu 48: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là
Câu 49: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC Để tổng hợp 250 kg PVC thì cần V m³ khí thiên nhiên ở đktc Biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất cả quá trình là 50% Giá trị của
V là
Trang 10Câu 50: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dd brom dư thì có m gam brom tham gia phản ứng Giá trị của m là
Câu 51: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
A 20,40 g B 18,60 g C 18,96 g D 16,80 g
Câu 52: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Tỉ khối của X so với khí hiđro là
Câu 53: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Thành phần phần trăm về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là
A 75% và 25% B 20% và 80% C 35% và 65% D 50% và 50%
Câu 54: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2
C 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y gồm C2H6, C3H4 và C4H8 rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 29,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 10,76 gam Giá trị của m là
Câu 56: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là
A C3H8 B C3H6 C C4H8 D C3H4
Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi
H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
A C2H6 B C2H4 C CH4 D C3H8
Câu 58: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom dư thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z ở đktc, có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng
A 1,04 gam B 1,32 gam C 1,64 gam D 1,20 gam
Câu 59: Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y Cho hỗn hợp Y lội qua bình A đựng dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc)
có tỉ khối đối với H2 bằng 8 Độ tăng khối lượng của bình A là
A 0,82 gam B 0,28 gam C 2,08 gam D 8,02 gam
Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp A gồm CnH2n+2, CmH2m+2 và CxH2x thu được 0,22 mol CO2 và 0,31 mol H2O Số mol của ankan và anken có trong hỗn hợp A lần lượt là
A 0,08 mol; 0,07 mol B 0,075 mol; 0,075 mol
C 0,07 mol; 0,08 mol D 0,09 mol; 0,06 mol
Câu 61: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là
A C2H2 và C4H6 B C2H2 và C4H8 C C3H4 và C4H8 D C2H2 và C3H8
Câu 62: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom dư thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam Mặt khác, nếu cho 13,44 lít ở đktc hỗn hợp khí X tác dụng với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
TÌM CÔNG THỨC HỢP CHẤT HỮU CƠ Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉ có N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí Công thức của X là
A C2H5NH2 B C3H7NH2 C CH3NH2 D C4H9NH2