1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an HH 11 3

145 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 396,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Tích hợp giáo dục môi trường Giúp HS hiểu giữa các dung dịch trong đất , nước đều có thể xảy ra phản ứng trao đổi ion tạo thành chất rắn, chất khí hoặc chất điện li yếu làm [r]

Trang 1

Ngày soạn: ……… Tiết PPTT: 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Ôn lại kiến thức cơ bản của ct hó học lớp 10

III Phương pháp giảng dạy:

Hoạt động theo nhóm, tranh luận giữa các nhóm

IV Tiến trình bài học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản trọng

tâm của chương trình hoá lớp 10 về: Cơ sở lý

thuyết hoá học, giúp hs thuận lợi khi tiếp thu

kiến thức HH lớp 11

HS: Tự ôn tập để nhớ lại kiến thức và vận

dụng tổng hợp kiến thức thông qua việc giải

-Phản ứng hoá học-Tốc độ pứ và cân bằng hh

B/ Bài tập áp dụng:

1.Vận dụng lý thuyết về ngtử ĐlTH, BTH.Bài 1:

Trang 2

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

ngtố

d Viết CT oxít cao nhất của các ngtố đó

e Sắp xếp các ngtố đó theo chiều tính kim

loại  dần và các oxít theo chiều tính bazơ

HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra lời giải

GV: Nhận xét và sửa sai nếu có

2 Vận dụng liên kết hoá học:

Bài 2:

a So sánh –Giống nhau: Các ngtử liên kết với nhautạo ptử để có cấu hình e bền của khí hiếm.-Khác: Lk CHT LK ION

Sự dùng chung e Sự cho và nhận e

lk được hình thành

do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang

đt trái dấu

b Lk ion: NaCl

LK CHT: HCl, H2O, Cl2

c CTe: CTCT H: Cl H – Cl

Cl : Cl: Cl – Cl H: O: H H – O – H

3/ Vận dụng phản ứng hoá học:

Bài 3:

+7 -1 +2 0

a 2KMnO4+16HCl  2 MnCl2+ 5Cl2 +2KCl + 8H2O

Chất khử: HClChất oxy hoá: KMnO4

Chất khử: Na2SO3

+3 +5 +6

Trang 3

Hoạt động 5:

GV: Cho hs vận dụng tốc độ Pứ & CB hoá

học để giải

Bài 4: Cho pứ xảy ra trong bình khí:

CaCO3 (r) →CaO (r) + CO2(k)

H → +178 KJ

a Toả nhiệt hay thu nhiệt

b Cân bằng chuyển dịch về phía nào ?

-Giảm to của pứ

-Thêm khí CO2 vào bình

-Tăng dung tích của bình

HS: Suy nghĩ trong 5’, rồi trình bày.,

GV: Nhận xét và kết luận

d Cr2O3 + 3KNO3 + 4KOH  2K2CrO4

+3

+3KNO2 + 2H2O

Chất khử: Cr2O3 Chất oxy hoá: KNO3 MT: KOH 4/ Vận dụng tốc độ pứ & CBHH: Bài 4: a Thu nhiệt vì H>O b Theo nglý chuyển dịch CB thì - Chiều  khi to giảm - Chiều  khi nén thêm khí CO2 vào bình - Chiều  khi tăng dt của bình 4 Củng cố và dặn dò: - Nắm được các kiến thức đã học - Về ôn tập lại phần các nhóm nguyên tố V Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày soạn: ……… Tiết PPTT: 2 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt) I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hệ thống hoá tính chất vật lý, hoá học các đơn chất và hợp chất của các ngtố trong nhóm Halogen, oxi – lưu huỳnh

2 Kĩ năng:

-Giải 1 số dạng bài tập cơ bản như xác định tp hỗn hợp, xác định tên ngtố, bài tập về chất khí…

-Vận dụng các P2 cụ thể để giải như lập hay P2 đại số, áp dụng ĐLBT khối lượng…

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập để ôn tập

2 Chuẩn bị của HS: ôn lại kiến thức về halogen, oxi – lưu huỳnh.

III Phương pháp:

Trang 4

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

Thảo luận theo nhóm các phiếu học tập

IV Tiến trình bài học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: Hệ thống hoá các kiến thức, làm rõ

quy luật phụ thuộc giữa t/c hoá học của

các nhóm halogen Oxi – lưu huỳnh với

các đặc điểm cấu tạo ngtử, liên kết hoá

học

HS: Tự ôn tập các kiến thức mà GV vừa

nêu, sau đó vận dụng giải bài tập

Hoạt động 2:

GV: Phát phiếu học tập số 1:

Vận dụng để ôn tập nhóm halogen oxi –

lưu huỳnh

Bài 1: So sánh các halogen, oxi, lưu huỳnh

về đặc điểm cấu tạo ngtử, lk hoá học, tính

dụng với d2 HCl dư, ta thấy có 11,2 lít khí

H2 (đktc) thoát ra, khối lượng muối tạo

thành sau pứ là bao nhiêu g?

2/ Giải bài tập hoá học bằng p2: áp dụngĐLBT khối lượng, điện tích

Bài 2:

Đáp án b

Trang 5

HS: Thảo luận nhóm, rồi trình bày.

GV: Nhận xét và sửa sai nếu có

Bài 4: Cho 31,84g hỗn hợp 2 muối

NaX, nay với X,Y là 2 halogen ở chu kì

liên kết vào d2 AgNO3 dư thu đc 57,34g 

a Xác định tên X,Y

b Tính số mol mỗi muối trong hỗn hợp

HS: Thảo luận theo nhóm, rồi nêu p2 giải

GV: Hướng dẫn cho hs tự giải và sử chỗ

n → n

NaX AgX

→> 31,84 → 57,34

Trang 6

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

23 + X 108 + X

→> X → 83,13 -Do X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp:

X < 83,13 < Y -Nên x là brom (80) ; Y là iot (127) b/ Gọi x,y lần lượt số mol của NaBr, NaI 103x + 150y → 31,84 x = 0,28

x + y = → 0, → y →

0.02 23 + 83,13 4 Củng cố và dặn dò: - Nắm được các kiến thức đã học - Về ôn tập lại phần các nhóm nguyên tố V Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

CHƯƠNG 1 : SỰ ĐIỆN LI

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Biết được :

Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

2 Kĩ năng:

 Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

 Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

 Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

3 Trọng tâm

 Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)

 Viết phương trình điện li của một số chất

II Chuẩn bị:

NaOH khan, NaCl khan, dd NaOH , NaCl, ancol etylic, cốc TT, bộ TN thử tính dẫn điện

III Phương pháp:

Chứng minh và diễn giải

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

* Cốc 1, 2, 3 lần lượt chứa NaCl

(khan), NaOH(khan) và dd NaCl thấy

cốc 1, 2 đèn không sáng, cốc 3 làm đèn

sáng

* Cốc 1, 2, 3 lần lượt chứa dd NaOH,

ddHCl và dd rượu etylic thấy cốc 1, 2

làm đèn sáng, cốc 3 đèn không sáng

Hoạt động 2:

GV: Giới thiệu khái niệm về dòng

điện?

Vậy trong dd của các chất trong thí

nghiệm trên, dd nào có chứa các hạt

GV: Giới thiệu chất điện li mạnh và

chất điện li yếu Cách biểu diễn

phương trình điện li

Viết phương trình điện li của các chất

sau : Ca(OH)2, KOH, HNO3, CuCl2,

AgCl ?

I Hiện tượng điện li:

1.Thí nghiệm: Qua thí nghiệm ta thấy

* NaCl (rắn, khan); NaOH (rắn, khan), các ddancol etylic (C2H5OH) , glixerol (C3H5(OH)3)không dẫn điện

* Các dd axit, bazơ và muối đều dẫn điện được

2.Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit, bazơ, muối:

- Tính dẫn điện là do trong dd của chúng có cáctiểu phân mang điện tích chuyển động tự do gọi

- Axit, bazơ, muối là các chất điện li

- Phương trình điện li:

HCl → H+ + Cl- NaOH → Na+ + OH- NaCl → Na+ + Cl-

* Các ion dương gọi là catin và ion âm là anion

II Phân loại chất điện li:

1 Thí nghiệm: Cho vào cốc 1 dd HCl 0,10M và

cốc 2 dd CH3COOH 0,10M ở bộ thí nghiệm, kếtquả đèn ở cốc 1 sáng hơn ở cốc 2

* HCl phân li ra nhiều ion hơn CH3COOH

2 Chất điện li mạnh, chất điện li yếu:

a/ Chất điện li mạnh: là các chất khi tan trong

nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion

* Chất điện li mạnh gồm : axit mạnh, bazơ manh

và hầu hết các muối

* Khi viết phương trình điện li dùng dấu →

b/ Chất điện li yếu: là các chất khi tan trong

nước, chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li

Trang 8

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

GV: Bổ sung khi nào một cân bằng

thuận nghịch đạt đến trạng thái cân

bằng ?

Phát biểu nguyên lí chuyển dịch cân

bằng Lơ Sa-tơ-li-ê ?

Hoạt động 4:

Tích hợp giáo dục môi trường

Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi

trường nước, không vứt rác thải, hóa

chất xuống song hồ gây ô nhiễm môi

trường

ra ion, còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd

* Chất điện li yếu gồm : axit yếu và bazơ yếu

* Khi viết phương trình điện li dùng dấu

* Đây là một quá trình thuận nghịch, khi tốc độ phân li và tốc độ kết hợp bằng nhau thì cân bằng của quá trình điện li được thiết lập Đây là một cân bằng động và tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng của Lơ-Sa-tơ-li-e

4 Củng cố và dặn dò:

Nêu một số axit, bazơ, muối là chất điện li mạnh, chất điện li yếu và viết phương trình điện li của chúng ?

Làm bài tập SGK (1 đến 5 /7) và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

BÀI 2: AXIT - BAZƠ - MUỐI

I Mục tiêu học bài:

1 Kiến thức:

Biết được :

 Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut

 Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit

2 Kĩ năng:

 Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa

 Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa

 Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể

 Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

3 Trọng tâm

 Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut

 Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li

II Chuẩn bị:

Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 là một hidroxit lưỡng tính

Trang 9

Hóa chất : ddZnCl2 , dd NaOH, dd HCl

III Phương pháp:

Chứng minh và diễn giải

IV Tiến trình bài học:

2 Kiểm tra bài cũ:

 Sự điện li là gì , chất điện li là gì ? cho ví dụ

 Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu ? cho ví dụ?

 Hãy viết phương trình điện li của một axit, bazơ và một muối ?

GV: Các axit HCl, HNO3, HBr trong các

phương trình điện li trên phân li mấy nấc

cho ra H+ ?

GV: Các axit H3PO4, H2S sẽ phân li như

thế nào? Viết phương trình điện li?

Hoạt động 3

GV: Hãy viết phương trình điện li của

NaOH, KOH, Ca(OH)2 từ đó nêu nhận xét

chung về phương trình điện li của các

bazơ?

GV: Các dung dịch bazơ có tính chất hóa

I Axit : (Theo A-re-ni-ut)

2 Axit nhiều nấc:

* Các axit HCl, HNO3, HBr, CH3COOH trongnước chỉ phân li một nấc ra ion H+ đó là các axitmột nấc

* Các axit H2SO4, H2SO3, H3PO4, khi tantrong nước phân li theo nhiều nấc ra ion H+ đó

là các axit nhiều nấc

Ví dụ: H3PO4 H+ + H2PO4-

H2PO4- H+ + HPO42- HPO42- H+ + PO43-

H3PO4 trong nước phân li ba nấc ra ion H+ , đây

là axit 3 nấc

II Bazơ: (theo A-rê-ni-ut)

* Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion

OH-

Ví dụ: NaOH → Na+ + OH- Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH-

* Vậy các dung dịch bazơ đều có một số tính

Trang 10

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

học chung gì? cho ví dụ?

Hoạt động 4

*Thí nghiệm: Điều chế Zn(OH)2 từ ZnCl2

và NaOH trong 2 ống nghiệm Gạn lấy

phần kết tủa thêm dd HCl đến dư và dd

NaOH đến dư vào trong mối ống nghiệm

Hãy viết phương trình điện li của các

muối vừa kể trên khi tan trong nước?

Từ các phương trình điện li trên, nêu nhận

xét chung về sự điện li của muối? Rút ra

định nghĩa muối theo A-rê-ni-ut?

Hoạt động 6

GV: Từ công thức của các muối kể trên ,

hãy phân loại muối?

GV: Giải thích tại sao muối Na2HPO3 là

muối trung hòa?

III Hidroxit lưỡng tính:

* Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trongnước vừa có thể phân li như axit, vừa có thểphân li như bazơ

Phân li theo kiểu bazơ:

Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-.Phân li theo kiểu axit:

Zn(OH)2 2H+ + ZnO22- (H2ZnO2)

* Các hidroxit lưỡng tính thường gặp là:Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Al(OH)3

* Các hidroxit lưỡng tính đều ít tan trong nước

và lực axit, lực bazơ đều yếu

IV Muối:

1.Định nghĩa: Muối là hợp chất khi tan trong

nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation

NH4+) và anion gốc axit

Ví dụ: (NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO42- AgCl → Ag+ + Cl-

2 Phân loại : Có 2 loại muối

a Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit

không còn hidro có khả năng phân li ra ion H+

(hidro có tính axit)

Ví dụ : Na2CO3, CaSO4, (NH4)2CO3

b Muối axit: là muối mà anion gốc axit còn

hidro có khả năng phân li ra ion H+

Ví dụ: NaHCO3, KHSO4, CaHPO4,

* Chú ý muối Na2HPO3 là muối trung hòa

3 Sự điện li của muối trong nước:

- Hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân

li hoàn toàn ra ion, trừ HgCl2, Hg(CN)2, CuCl

Ví dụ : AgCl → Ag+ + Cl-

Na2SO4 → 2Na+ + SO42- CaCO3 → Ca2+ + CO32-

- Nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit thìgốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+

Ví dụ:

Trang 11

Hoạt động 8

Hãy viết các phương trình điện li của :

KMnO4, Na2HPO4, Na2HPO3, H2CO3,

Zn(OH)2, HClO4?

K2SO4 → 2K+ + SO42- NaHCO3 → Na+ + HCO3- HCO3- H+ + CO32-

V Áp dụng: Hãy viết các phương trình điện li

của : KMnO4, Na2HPO4, Na2HPO3, H2CO3, Zn(OH)2, HClO4?

Giải:

KMnO4 → K+ + MnO4-

Na2HPO4 → 2Na+ + HPO4

2-HPO42- H+ + PO43-

Na2HPO3 → 2Na+ + HPO32-

H2CO3 H+ + HCO3

-HCO3- H+ + CO32- Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH- Zn(OH)2 2H+ + ZnO22-

HClO4 → H+ + ClO4-

4 Củng cố: Hãy viết phương trình điện li của H2SO3, H2S, H2CO3, Pb(OH)2, và Cu(OH)2 5 Dặn dò:

Làm bài tập 3, 4, 5 trang 10 SGK , bài tập SBT V Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

BÀI 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC - pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT BAZƠ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Biết được:

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

2 Kĩ năng

- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein

3 Trọng tâm

Trang 12

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH

II Chuẩn bị:

Giấy chỉ thị và 3 ống nghiệm:

- Ống 1 chứa dd axit loãng

- Ống 2 chứa nước nguyên chất

- Ống 3 chứa dd kiềm loãng

III Phương pháp:

Đàm thoại, thảo luận, thuyết trình

IV Tiến trình bài học:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Định nghĩa muối theo A-rê-ni-ut ? phân loại ? Cho ví dụ?

? Viết phương trình điện li của muối NaCl, Ca(CO3)2 khi tan trong nước

3 Bài mới:

* Hoạt động 1:

GV: Thông báo bằng dụng cụ cực nhạy,

người ta nhận thấy nước cũng dẫn điiện

cực yếu  nước cũng điện li rất yếu, yêu cầu

HS viết phương trình điện li của nước

HS: viết phương trình điện li của nước.

GV: Bổ sung: ở nhiệt độ thường (250C), cứ

555 triệu phân tử nước chỉ có một phân tử

điện li ra ion

* Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS dựa vào phương trình (1)

so sánh nồng độ [H+] và [OH-] trong nước

tinh khiết

HS: so sánh nồng độ [H+] và [OH-] trong

nước tinh khiết

GV: Thông báo: bằng thực nghiệm, người

ta xác định được rằng ở 250C, trong nước

tinh khiết:

[H+] → [OH-] → 1,0.10-17 M

Nước là môi trường trung tính , vậy theo

các em môi trường trung tính là môi trường

như thế nảo?

HS: Nhận xét.

GV: chuẩn kiến thức và hứơng dẫn HS

I/ Nước là chất điện li yếu:

1/ Sự điện li của nước:

Nước điện li rất yếu theo phương trình sau:

H O2  HOH

(1)

2/ Tích số ion của nước:

(1)  Trong nước tinh khiết (môi trường trungtính): [H+] → [OH-]

 Vậy trong môi trường trung tính có:

[H+] → [OH-]+ ở 250C, trong nước nguyên chất có:

Trang 13

hình thành khái niệm tích số ion của nước.

HS: Nghe giảng, chép bài.

* Hoạt động 3:

GV: Đặt vấn đề: khi hoà tan axit vào nước

(ví dụ HCl) thì cân bằng điện li của nước

chuyển dịch như thế nào?

HS: Thảo luận và đưa ra nhận xét.

GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu các em

giải bài tập: hoà tan HCl vào nước được

dung dịch có nồng độ [H+] → 1,0.10-3M

Tính nồng độ [OH-] trong dung dịch, so

sánh [OH-] với [H+] trong môi trường axit

HS: Giải bài tập và đưa ra nhận xét.

GV: Chuẩn kiến thức và đưa ra kết luận về

môi trường axit

* Hoạt động 4:

GV: Đặt vấn đề: khi hoà tan bazơ vào nước

(ví dụ NaOH) thì cân bằng điện li của nước

chuyển dịch nh thế nào?

HS: Thảo luận và đưa ra nhận xét.

GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu các em

giải bài tập: hoà tan NaOH vào nước được

dung dịch có nồng độ [OH-] → 1,0.10-5M

Tính nồng độ [H+] trong dung dịch, so sánh

[OH-] với [H+] trong môi trường kiềm

HS: Giải bài tập và đưa ra nhận xét.

GV: Chuẩn kiến thức và đưa ra kết luận về

môi trường kiềm

GV: Hướng dẫn HS rút ra kết luận phân

biệt môi trường trung tính, môi trường axit,

môi trường kiềm dựa vào nồng độ ion

1,0.10

1,0.10 ( )1,0.10

Khi cho NaOH vào nước:

H O2   HOH

(1) NaOH  Na+ + OH- (3)Nhờ (3) mà nồng độ OH-

trong dung dịch tăng cân bằng (1) chuyển dịch sang trái, làm chonồng độ H+ do nước phân li ra trong dung dịchgiảm Do K H O2 là hằng số, ta có:

Trang 14

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

4 Củng cố:

GV: Yêu cầu HS nắm ró giá trị tích số ion của nước và phân biệt tính chất của môi trường dựa vào nồng độ ion H+:

+ Môi trường trung tính: [H+] > 1,0.10-7M

+ Môi trường axit: [H+] < 1,0.10-7M

+ Môi trường kiềm: [H+] → 1,0.10-7M

5 Dặn dò: Bài tập về nhà: 1, 4 (SGK – 14) V Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

BÀI 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC - pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT BAZƠ

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- HS biết khái niệm pH, đánh giá độ axit và độ kiềm của dung dịch theo pH

- HS biết khái niệm chất chỉ thị axit – bazơ, màu một số chất chỉ thị axit – bazơ thông dụng trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập đơn giản liên quan giữa [H+], [OH-] và pH, từ đó xác định tính chất của dung dịch, kĩ năng quan sát thí nghiệm

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Chuẩn bị của GV:

Giấy chỉ thị pH, giấy quỳ tím, phenolphtalein, dung dịch HCl loãng, dung dịch NaOH loãng

2 Chuẩn bị của HS:

Chuẩn bị bài theo SGK

III Phương pháp:

Thuyết trình, thảo luận nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi1: Nêu khái niệm và giá trị tích số ion của nước, phân biệt tính chất của môi trường dựa vào nồng độ ion H+?

Trang 15

Câu hỏi 2: Bài tập 4(SGK – 14)

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: Giới thiệu: để đánh giá độ kiềm, độ axit

của dung dịch có thể dựa vào [H+], tuy nhiên

để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ âm, người

ta dùng gía trị pH với quy ước: pH →

-lg[H+] < → > [H+] → 10- pH

HS: Nghe giảng, chép bài.

GV: Vậy nếu [H+] → 10- a thì pH của dung

dịch có giá trị bằng bao nhiêu?

HS: Trả lời.

GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu các em dựa

vào kiến thức bài trước rút ra giá trị của pH

trong môi trường trung tính, kiềm và axit

HS: Thảo luận và rút ra kết luận.

GV: Chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK rút ra nhận

xét:

- Khái niệm về chất chỉ thị axit – bazơ?

- Màu của quỳ, phenolphtalein ở pH khác

nhau biến đổi như thế nào?

HS: nghiên cứu SGK rút ra nhận xét.

GV: Chuẩn kiến thức và biểu diễn thí nghiệm

sự biến đổi màu của giấy chỉ thị pH, giấy quỳ

tím, phenolphtalein trong dung dịch HCl

loãng, dung dịch NaOH loãng, yêu cầu HS

quan sát

HS: Quan sát thí nghiêm và nhận xét.

GV: Chuẩn kiến thức.

GV: Tích hợp cho HS cách dùng máy tính bỏ

túi CASIO fx-500MS cho phép dùng trong

các kì thi phổ thông để tính pH của dung dịch

khi biết nồng độ ion H+, và ngược lại khi biết

pH thì HS có thể tính được [H+] và [OH-] của

dung dịch Sau đó GV cho HS làm 1 số bài

+ pH → 7  môi trường trung tính

+ pH < 7  môi trường axit

+ pH > 7  môi trường kiềm

- Khi trộn lẫn một số chất chỉ thị axit – bazơ

có màu biến đổi kế tiếp nhau theo giá trị pH

ta thu được chất chỉ thị vạn năng

- Màu của quỳ và phenolphtalein trong dungdịch ở các khoảng pH khác nhau:

pH  6 đỏ Quỳ tím

pH  8 xanh

pH < 8,3 không màuphenolphtalein

pH  8,3 màu hồng

Trang 16

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

b Dung dịch KOH 0,00002M

Bài 2: Tính nồng độ H+ của các dung dịch

sau có pH bằng:

a 2,35

b 12,45

4 Củng cố:

GV: Yêu cầu HS nắm rõ cách tính pH theo nồng độ H+ và ngược lại, sự biến đổi màu của quỳ và của phenolphtalein trong các môi trường khác nhau

5 Dặn dò:

Bài tập về nhà: 2, 3, 5, 6 (SGK – 14)

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

BÀI 4: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Hiểu được:

- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện:

+ Tạo thành chất kết tủa

+ Tạo thành chất điện li yếu

+ Tạo thành chất khí

2 Kĩ năng:

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra

- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn

- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

3 Trọng tâm:

- Hiểu được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng

- Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng và thể tích của các sản phẩm thu được, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

II Chuẩn bị:

Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm gồm

Trang 17

- Các dd : Na2SO4, BaCl2, HCl, NaOH, CH3COONa, Na2CO3.

- Ống nghiệm, kẹp gỗ,

III Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.

IV Họat động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Viết biểu thức tích số ion của nước?Phụ thuộc vào yếu tố nào?

Nêu khái niệm về pH ? Tính pH của dd Ba(OH)2 0,0005M ? Xác định môi trườngcủa dd này?

- Cho từng giọt dd BaCl2 vào ống nghịêm

chứa dd Na2SO4 , nêu hiện tượng nhìn

thấy và viết phương trình phản ứng xảy

ra?

- Bản chất của phản ứng này là gì?

* Thí nghiệm 2:

- Cho từng giọt dd HCl vào ống nghịêm

chứa dd NaOH có phenolphtalein (dd có

màu hồng) , nêu hiện tượng nhìn thấy và

viết phương trình phản ứng xảy ra ?

- Bản chất của phản ứng này là gì ?

* Thí nghiệm 3:

- Cho từng giọt dd HCl vào ống nghịêm

chứa dd CH3COONa , nêu hiện tượng và

viết phương trình phản ứng xảy ra ?

I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li:

1 Tạo thành chất kết tủa:

* Thí nghiệm giữa 2 dd Na2SO4 và BaCl2 :thấy có kết tủa trắng xuất hiện:

PTPƯ: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl

PT ion thu gọn: SO42- + Ba2+ → BaSO4↓

* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của haiion SO42- và Ba2+ để tách ra dưới dạng chất kếttủa

2 Tạo thành chất điện li yếu:

a Tạo thành nước:

* Thí nghiệm giữa 2 dd NaOH 0,10M (cóphenolphtalein) và dd HCl 0,10M : thấy màuhồng của dd biến mất

PTPƯ : NaOH + HCl →NaCl + H2O

PT ion thu gọn : OH- + H+ → H2O

* Các hidroxit có tính bazơ yếu tan được trongcác axit mạnh , VD:

Mg(OH)2(r) + 2H+ → Mg2+ + H2O

b Tạo axit yếu:

* Thí nghiệm giữa 2 dd CH3COONa và HCl :thấy dd thu được có mùi giấm:

PTPƯ: CH3COONa + HCl →

CH3COOH+NaCl

Pt ion thu gọn:

CH3COO- + H+ → CH3COOH

Trang 18

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

- Bản chất của phản ứng này là gì ?

* Thí nghiệm 4:

- Cho từng giọt dd HCl vào ống nghịêm

chứa dd Na2CO3 , nêu hiện tượng và viết

phương trình phản ứng xảy ra ?

- Bản chất của phản ứng này là gì ?

Hoạt động 2

Qua thí nghiệm và phương trình phản ứng

nêu kết luận về phản ứng xảy ra trong dd

chất điện li ?

Hoạt động 3:

Tích hợp giáo dục môi trường

Giúp HS hiểu giữa các dung dịch trong

đất , nước đều có thể xảy ra phản ứng trao

đổi ion tạo thành chất rắn, chất khí hoặc

chất điện li yếu làm thay đổi thành phần

môi trường Từ đó HS có ý thức cải tạo

môi trường nhờ các phản ứng hóa học

* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của các ion để tách ra dưới dạng chất điện li yếu

3 Tạo thành chất khí:

* Thí nghiệm giữa 2 dd Na2CO3 và HCl : thấy

có sủi bọt khí:

PTPƯ :

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

Pt ion thu gọn :

CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O

* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của

CO32- và H+ để tạo thành axit kém bền , phân hủy thành khí CO2 thoát ra

* Các muối ít tan như CaCO3 , MgCO3 cũng

tan được trong các dd axit

II Kết luận: 1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion 2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: - Chất kết tủa - Chất điện li yếu - Chất khí 4 Củng cố và dặn dò: Viết phương trình phản ứng, phương trình ion đầy đủ và thu gọn của phản ứng xảy ra giữa dd CaSO3 và dd HCl ? Làm bài tập 1 đến 7 trang 20 SGK V Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

BÀI 5: LUYỆN TẬP.

Axit, bazơ và muối - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

Trang 19

I Mục tiêu học bài:

1 Kiến thức:

Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối trên cơ sở thuyết ni-ut

A-re-2 Kĩ năng: Giúp học sinh:

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dd chấtđiện li

- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion đầy đủ và ion thu gọn

- Rèn luyện kĩ năng giải toán có liên quan đến pH và mtrường axit, trung tính, kiềm

II Chuẩn bị:

Học sinh làm các bài tập ở SGK trước

III Phương pháp:

Đàm thoại, thảo luận theo nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

2 Kiểm tra bài cũ:

Viết biểu thức tích số ion của nước?Phụ thuộc vào yếu tố nào?

Nêu khái niệm về pH ? Tính pH của dd Ba(OH)2 0,0005M ? Xác định môi trườngcủa dd này?

3 Bài mới:

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS nêu định nghĩa Axit,

bazơ, hidroxit lưỡng tính và muối theo

A-re-ni-ut?

Tích số ion của nước?

Khái niệm pH? Công thức tính?

Các giá trị [H+] và pH đặc trưng?

Phản ứng trao đổi ion? Điều kiện và

bản chất của phản ứng trao đổi ion?

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS lên bảng làm các bài

tập trong SGK sau đó yêu cầu HS

khác nhận xét, GV sửa chữa và cho

điểm

I Các kiến thức cần nắm vững:

1 Axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính và muối theo re-ni-ut ?

A-2 Tích số ion của nước?

3 Khái niệm pH ? Công thức tính?

4 Các giá trị [H+] và pH đặc trưng :[H+] > 1,0.10-7 hoặc pH < 7,00 : MT axit

Trang 20

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

Bài tập 1: Viết phương trình điện li

của K2S, Na2HPO4, Pb(OH)2, HClO,

HF, NH4NO3?

Bài tập 2: Một dung dịch có [H+] →

0,010M Tính [OH-] và pH của dd

Môi trường của dd này là gì ? Quỳ tím

đổi sang màu gì trong dd này?

Bài tập 3: Một dd có pH → 9,0 Nồng

độ [H+] và [OH-] là bao nhiêu ? Màu

của phenolphtalein trong dd này là gi?

Bài tập 4: Viết phương trình phân tử,

ion rút gọn (nếu có) của các cặp chất:

Giải:

* pH → 9,0 nên [H+] → 1,0.10-9M và [OH-] →1,0.10-14/1,0.10-9→ 1,0.10-5 M

* pH > 7,0 nên dd có môi trường kiềm

Trang 21

………

………

………

BÀI 6: BÀI THỰC HÀNH Tính axit - bazơ ; phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm vững các quy tắc an toàn trong PTN hóa học

- Củng cố các kiến thức về axit, bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong

dd chất điện li

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ , hóa chất , tiến hành thành công , an toàn các thí nghiệm hóa học : Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét; Viết tường trình thí nghiệm

II Chuẩn bị:

1 Dụng cụ thí nghiệm:

Ống nghiệm; mặt kính đồng hồ; ống nhỏ giọt; đũa thủy tinh; bộ giá thí nghiệm; thìa xúc hóa chất

2 Hóa chất :

Các dd : NH3, HCl, CH3COOH, NaOH, CaCl2đặc, Na2CO3đặc , phenolphtalein, giấy chỉ thị pH (vạn năng)

- Yêu cầu học sinh ôn tập các kiến thức đã học để làm thí nghiệm

III Phương pháp:

Thảo luận, biểu diễn thí nghiệm, chứng minh

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến hành thí nghiệm:

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:

I Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ:

II Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion

trong dung dịch chất điện li

Trang 22

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

2 Tạo chất khí

3 Tạo chất điện li yếu

III Viết tường trình thí nghiệm:

giải thích và viết tường trình

BẢNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM Tên thí

- Nhỏ 1 giọtddHCl 0,10M lên

Mẫu pH có

dd HCl đổimàu so vớimẫu kia

- Dung dịch HCl 0,10M có[H+] → 1,0.10-1M

- pH của dd HCl này là 1, dd cómôi trường axit nên làm giấy

pH đổi màu so với mẫu banđầu

Na2CO3 đặc

- Thêm 2 ml ddCaCl2 vào ốngnghiệm 1

Có kết tủatrắng xuấthiện vàkhông tan

- Thêm từ từ ddHCl vào kết tủa

đó

Kết tủa tan

ra và cókhí bay ra

- Axit HCl là axit mạnh hòa tanđược CaCO3 , giải phóng CO2

- Thêm từ từ ddHCl vào dd ở ốngnghiệm 2

- Lúc đầukhi chưathêm HClthấy ốngnghiệm 2

có màuhồng

- ThêmHCl vàothấy màuhồng nhạtdần và sau

đó mấtmàu, được

dd trongsuốt

- dd NaOH có môi trường kiềmnên làm phenolphtalein từkhông màu hóa hồng, ta thấy

dd có màu hồng

- Khi thêm HCl, NaOH phảnứng làn giảm nồng độ OH- ,màu hồng nhạt dần

- Khi NaOH đã được trunghòa , dd thu được có môitrường trung tính, dd trở nênkhông màu trong suốt

- P/ư : H+ + OH- → H2O

Hoạt động : Tích hợp giáo dục môi trường

Xử lí chất thải sau thí nghiệm

4 Củng cố và dặn dò:

Trang 23

- Về ôn tập kiến thức của chương để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết.

KIỂM TRA 1 TIẾT

Bài kiểm tra dạng trắc nghiệm + tự luận

III Tiến trình bài học:

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Tiến hành kiểm tra:

Cho học sinh làm bài kiểm tra theo đề

Câu 2: Dãy các chất gồm những chất điện li mạnh là:

A.HCl, NaCl, Na2CO3, Fe(OH)3. B NaF, NaOH, KCl, BaCl2

C.KNO3, MgCl2, HNO3 ,HF D NaOH, KCl, H2SO4, KOH, HClO

Câu 3: Nồng độ Cl-, Ba2+ trong dung dịch BaCl2 0,05 M là:

A 0,005M; 0,1M B.0,1M;0,05M C 0,1M; 0,1M D.0,05M; 0,05M

Câu 4: Dung dịch có [OH-]→0,02M có môi trường là:

A Axit B Kiềm C Trung tính D Chưa xác định

Câu 5: Dung dịch có [H+]→0,02M có môi trường là

A Axit B Bazơ C Trung tính D Chưa xác định

Trang 24

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

Câu 6: Dung dịch HNO3 0,001M có pH là:

Câu 10: Nhúng giấy quỳ vào dung dịch có pH→4 giấy quỳ chuyển thành màu:

A đỏ B xanh C không đổi màu D Chưa xác định được

Câu 11: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước

Câu 12: HBrO là một axit yếu Nếu tính cả sự điện li của nước thì trong dung dịch axit này

a MgSO4 và NaOH b CaCO3, HNO3

c KCl, NaOH d FeCl2 , KOH

Câu 2: (2đ) Viết phương trình điện li của các chất sau: K2S, Na2HPO4, NaH2PO4, Pb(OH)2 , HBrO, HF, HClO4, K2SO4

Bài 3: (2đ) Hòa tan 22,4ml khí Hiđroclorua (đktc) vào 100ml nước thu được dung dịch A

Cho dung dịch A tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 0,02 M thu được dung dịch B

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Phần tự Câu 1:

Trang 25

luận a) MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + Na2SO4

Mg2+ + SO42- + 2Na+ + 2OH- → Mg(OH)2 ↓ + 2Na+

+ SO4

Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 ↓ b) CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2↑ CaCO3 + 2H+ + NO3- → Ca2+ + 2NO3- + H2O +

CO2↑ CaCO3 + 2H+ → Ca2+ H2O + CO2↑ c) Không xảy ra phản ứng.

d) FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 ↓ + 2KCl

Fe2+ + 2Cl- + 2K+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓ + 2K+ + 2Cl-

Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓ e) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O Cu(OH)2 + 2H+ + 2Cl- → Cu2+ + 2Cl- + 2H2O Cu(OH)2 + 2H+ → Cu2+ + 2H2O

g Không xảy ra phản ứng.

Trang 26

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

CHƯƠNG 2 : NITƠ - PHOTPHO

BÀI 7: NITƠ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Biết được:

- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Nitơ

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế Nitotrong công nghiệp

- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hóa học của nito

- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của nito

- Tính thể tích khí nito ở đktc trong phản ứng hóa học; tính % thể tích nito trong hỗnhợp khí

II Chuẩn bị:

- Bảng TH các nguyên tố hóa học

- Hệ thống câu hỏi để học sinh hoạt động

III Phương pháp:

Dạy học nêu vấn đề, thuyết trình

IV Họat động dạy học:

Trang 27

2 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

3 Bài mới:

Hoạt động 1

GV: Dựa vào HTTH, xác định vị trí của

nitơ, viết cấu hình electron và CTCT của

GV: Từ đặc điểm cấu tạo hãy nêu tính

chất hóa học cơ bản của nitơ?

HS: Do đặc điểm cấu tạo có liên kết 3

nên nito tương đối trơ về mặt hóa học

Nó có tính oxi hóa và tính khử vì nito

có số oxi hóa trung gian

GV: Yêu cầu HS viết phản ứng xảy ra

giữa N2 và Mg và với H2, xác định vai

Ở điều kiện thường N2 :

- Chất khí, không màu, không mùi, không vị, hơinhẹ hơn không khí

- Hóa lỏng ở -1960C, hóa rắn ở -2100C

- Rất ít tan trong nước

- Không duy trì sự sống và sự cháy

III Tính chất hóa học:

* Ở t0 thường, N2 rất bền (trơ)

* Ở t0 cao, N2 là nguyên tố hoạt động

* Với các nguyên tố có độ âm điện bé hơn nhưhidro, kim loại nitơ tạo hợp chất với số oxi hóa-3 Trong hợp chất với các nguyên tố có ĐAĐlớn hơn như oxi, flo, nitơ có các số oxi hóadương

1 Tính oxi hóa:

a Với kim loại:

* t0 cao : N2 tác dụng được với một số kim loạinhư Ca, Mg, Al

N2 + O2 2NO (nitơ oxit)

* Số oxi hóa của Nitơ tăng từ 0 đến +2, thể hiệntính khử

* NO không màu phản ứng ngay với oxi khôngkhí tạo NO2 có màu nâu đỏ

2NO + O2 → 2NO2 (nitơ dioxit)

Trang 28

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

Tích hợp giáo dục môi trường

GV: Giới thiệu khí NO2 là khí gây ô

nhiễm môi trường do đó GV hướng dẫn

nito trong phòng thí nghiệm thuộc

chương trình giảm tải nên yêu cầu HS

nghiên cứu thêm

* Ngoài ra nitơ còn tạo được một số oxit khác(không điều chế trực tiếp) như N2O, N2O3, N2O5

IV Ứng dụng, trạng thái tự nhiên:

1 Ứng dụng:

- Là thành phần dinh dưỡng chính của thực vật

- Là nguyên liệu tổng hợp NH3, HNO3, phânđạm

- Tạo môi trường trơ cho các nghành côngnghiệp : luyện kim, thực phẩm, điện tử

- Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫuvật sinh học khác

2 Trạng thái tự nhiên:

- Ở dạng tự do : chiếm 78,16% thể tích khôngkhí (4/5) gồm 2 đồng vị là 714N (99,63%) và 715N(0,37%)

- ở dạng hợp chất : khoáng NaNO3 (diêm tiêunatri)

3 Điều chế trong công nghiệp:

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Biết được:

Trang 29

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng.

- Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn

- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học

3 Trọng tâm:

- Cấu tạo phân tử amoniac

- Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tính khử

- Phân biệt được amoniac với một số khí khác bằng phương pháp hoá học

Chứng minh và diễn giải

IV Tiến trình bài học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Viết CTCT của phân tử N2, Nêu tính chất hóa học và viết các phản ứng minh họa

3 Bài mới:

Hoạt động 1 GV: Viết công thức electron và công

thức cấu tạo của phân tử NH3? Nêu

nhận xét?

HS: Trong phân tử NH3 có 3 liên kết

đơn phân cực, nguyên tử nitto còn 1

- Có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực

- Cấu tạo hình chóp, đỉnh là N (mang điện âm),đáy là 3 nguyên tử H (mang điện dương) Phân

tử phân cực về phía N

- Nguyên tử N còn 1 cặp electron hóa trị, có thểtham gia liên kết

Trang 30

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

GV: Từ đặc điểm cấu tạo nêu tính chất

hóa học cơ bản của NH3? Giải thích tại

sao?

* Thí nghiệm 2: Cho 2 đũa có nhúng

dd NH3 đặc và HCl đặc lại gần nhau để

tạo khói trắng Khói trắng là gì ? Pư ?

* Thí nghiệm 3: Cho dd NH3 vào dd

MgCl2 thấy tạo kết tủa trắng? Kết tủa là

gì?

HS: Viết được PTHH dạng phân tử và

ion rút gọn của phản ứng giữa dung

đến phản ứng cháy của NH3 trong khí

oxi và trong không khí Viết PTHH

minh họa

Hoạt động 4

HS: Tham khảo SGK, nêu ứng dụng

Hoạt động 5:

Tích hợp giáo dục môi trường

NH3 là chất gây ô nhiễm môi trường

- N có hóa trị 3 và số oxi hóa -3

III Tính chất hóa học:

* NH3 có tính bazơ và tính khử trong các phảnứng hóa học

1 Tính bazơ: (yếu)

a Tác dụng với H 2 O:

NH3 + H2O NH4+ + OH- →dd dẫn điện yếu và làm xanh giấy quỳ ẩm,phenolphtalein hóa hồng

b Tác dụng với axit: Khí NH3 và dd NH3 đều tácdụng được

NH3 + HCl → NH4 Cl (Amoniclorua)

* Khí NH3 và khí HCl phản ứng tạo muối dạngkhói trắng

c Tác dụng với dd muối: tác dụng được với một

số muối tạo kết tủa

850o→900oC và có Pt xác tác, sẽ tạo NO:

4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

IV Ứng dụng:

- Sản xuất HNO3, phân đạm

- Sản xuất N2H4 (hidrazin) làm nhiên liệu cho tênlửa

Trang 31

không khí và môi trường nước do đó

cần có ý thức giữ gìn vệ sinh để bầu

không khí và nguồn nước không bị ô

nhiễm

- NH3 lỏng làm chất gây lạnh trong các thiết bịlạnh

4 Củng cố và dặn dò:

- Nắm được CTPT và CTCT từ đó suy ra tính chất hóa học của NH3 Tính chất của

nó, viết các PTHH minh họa

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Biết được:

- Cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan)

- Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng dụng

2 Kĩ năng:

- Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối amoni

- Viết được các PTHH dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học

- Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học

Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp

3 Trọng tâm:

- Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân

- Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hoá học

Chứng minh và diễn giải

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

Trang 32

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu tính chất hóa học của NH3 và cho ví dụ minh họa ? Đọc tên sản phẩm tạo ra khicho NH3 tác dụng với H2SO3 (tỷ lệ 1:1 và 2:1)

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: cho HS nghiên cứu SGK để nêu

lên được cách điều chế NH3 trong PTN

Giải thích cách thu khí

HS: Trả lời

GV: Bổ sung cách điều chế bằng cách

đun nóng dung dịch NH3 đặc

GV: Nêu cách điều chế NH3 trong công

nghiệp, dựa vào nguyên lí chuyển dịch

cân bằng, nêu các yếu tố ảnh hưởng đến

sự chuyển dịch cân bằng

HS: các yếu tố ảnh hưởng đó là áp suất,

nhiệt độ và chất xúc tác

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS nêu tên và công thức

của một vài muối amoni? Viết phương

trình điện li của chúng khi tan trong

nước, và nêu định nghĩa về muối

amoni?

GV: HS dựa vào bảng tính tan và tham

khảo sách giáo khoa và thực tế, nêu các

giải thích hiện tượng bằng phản ứng ?

* Thí nghiệm 2 : Cho dd AgNO3 vào

dd NH4Cl để tạo kết tủa Giải thích hiện

* Hoặc đun dd NH3 đặc để thu NH3

2 Trong công nghiệp:

Cho hh N2 , 3H2 đi qua tháp tổng hợp trong đkthích hợp(4500→5500C, 200→300 atm,Fe+K2O,Al2O3 xt)

* Định nghĩa : Muối amoni là chất tinh thể ion,

gồm cation NH4 và anion gốc axit

Trang 33

Tất cả các muối amoni đều bị nhiệt phân.

* Muối chứa gốc của axit không có tính oxi hóa

BÀI 9: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT

- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất

- HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợpchất vô cơ và hữu cơ

2 Kĩ năng:

- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết luận

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3

- Viết các PTHH dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc vàloãng

- Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3

Trang 34

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

Đàm thoại, thảo luận, chứng minh và diễn giải

IV Tiến trình bài học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ví dụ về muối amoni và định nghĩa?

- Viết các phản ứng trao đổi ion của muối đó dạng phân tử và ion thu gọn.3

3 Bài mới:

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS vẽ CTCT của HNO3

và xác định hóa trị, số oxi hóa của N

trong axit?

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu

các tính chất vật lí của HNO3?

GV: Bổ sung khi có ánh sáng thì HNO3

bị phân hủy ra NO2, O2, H2O nên dung

dịch HNO3 để lâu trong không khí

thường có màu vàng

Hoạt động 3

GV: Nêu tính chất hóa học chung của

một axit? Cho ví dụ với HNO3?

* Thí nghiệm 1: HNO3 với các chất :

dd NaOH, CuO, CaCO3

Nêu hiện tượng và giải thích bằng phản

ứng

GV: Tại sao HNO3 chỉ có tính oxi hóa?

Tính oxi hóa của nó được thể hiện như

2 Tính oxi hóa:

a Với kim loại: Tác dụng với hầu hết kim loại,

trừ Au và Pt, đưa kim loại lên số oxi hóa caonhất

Trang 35

GV: khi tác dụng với các chất thì axit

HNO3 tạo thành sản phẩm rất phong

phú tùy thuộc vào tính khử của chất

khử và phụ thuộc vào nồng độ của

dung dịch HNO3

* Thí nghiệm 2: Cho mẫu Fe vào dd

HNO3 đặc và đun nóng Học sinh viết

phản ứng minh họa

* Thí nghiệm 3: Cho mẫu Cu vào dd

HNO3 loãng Học sinh viết phản ứng

minh họa

GV: Đối với dung dịch HNO3đặc thì

thường giải phóng khí NO2, còn dung

dịch HNO3 loãng thì có thể tạo nhiều

sản phẩm phong phú: NO, N2O, N2,

NH4NO3 tùy thuộc vào kim loại có tính

khử mạnh hoặc trung bình

GV: Chú ý về tính thụ động của Al, Fe,

Cr đối với dung dịch HNO3 đặc nguội

GV: Yêu cầu HS viết và cân bằng phản

ứng của C, S với dd HNO3 đặc?

HS: Viêt PTHH minh họa

GV: HNO3 đặc còn oxi hóa được nhiều

hợp chất vô cơ và hữu cơ

GV kết luận:

+ Axit HNO3 có đầy đủ tính chất của

axit mạnh

+ Axit HNO3 là chất oxi hóa mạnh, tác

dụng với hầu hết các kim loại, 1 số phi

kim và hợp chất có tính khử

+ Khả năng oxi hóa của dung dịch

HNO3 còn tùy thuộc vào nồng độ

Hoạt động 4

GV: Yêu cầu HS tham khảo SGK nêu

ứng dụng của HNO3?

* Với dd đậm đặc, thường giải phóng khí NO2

Fe + 6HNO3đặc ⃗t o Fe(NO3)2 + 3NO2 + 3H2O

* Với dd loãng thường giải phóng khí NO3Cu + 8HNO3loãng ⃗t o 3Cu(NO3)2 +2NO + H2O

* Với các kim loại có tính khử mạnh có thể tạo rakhí N2, N20

* Chú ý: Với dd đậm đặc, nguội thì một số kim

loại như Al, Fe bị thụ động, nên có thể đựngHNO3 đặc trong thùng nhôm hoặc thùng sắt

b Với phi kim: Ở nhiệt độ cao, dd HNO3 phảnứng được với C, S, P tạo khí NO2

C + 4HNO3đặc ⃗t o CO2 + 4NO2 + 2H2O

c Với hợp chất: HNO3 đặc oxi hóa được một sốhợp chất vô cơ và hữu cơ Vải, giấy bốc cháyhay bị phá hủy khi tiếp xúc với HNO3 đặc

- Về ôn tập bài cũ, làm bài tập 1, 3, 6 SGK

- Đọc trước phần điều chế và muối nitrat

Trang 36

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

BÀI 9: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Biết được:

- Phản ứng đặc trưng của ion NO3- với Cu trong môi trường axit

- Cách nhận biết ion NO3– bằng phương pháp hóa học Chu trình của nitơ trong tự nhiên

- Phản ứng nhiệt phân của muối nitrat

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat

- Viết được các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học

- Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tích dungdịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3 Trọng tâm:

- Muối nitrat đều dễ tan trong nước và là chất điện li mạnh, kém bền với nhiệt và bịphân hủy bởi nhiệt tạo ra khí O2. Phản ứng đặc trưng của ion NO3 với Cu trong môi trườngaxit dùng để nhận biết ion nitrat

Chứng minh và diễn giải

IV Tiến trình bài học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Viết PTHH xảy ra khi cho Cu, CuO, Ca(OH)2, Na2CO3 tác dụng với dung dịch HNO3

loãng

3 Bài mới:

Trang 37

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Sản xuất axit nitric trong công

nghiệp gồm mấy giai đoạn? nêu các

giai đoạn cụ thể

Hoạt động 2:

Tích hợp giáo dục môi trường

Tác dụng của HNO3 với các chất và sự

ô nhiễm môi trường do tạo thành khí

GV: Cho HS quan sát mẫu muối KNO3,

sự hòa tan của muối này và nêu nhận

* Thí nghiệm: Nhiệt phân muối KNO3

trong ống nghiệm và đặt que đóm trên

miệng ống nghiệm Quan sát và giải

thích

GV: Viết phản ứng phân hủy nhiệt

muối Fe(NO3)3 và Hg(NO3)2.

GV bổ sung: Nhiệt phân muối nitrat

tùy thuộc vào cation kim loại là mạnh

hay yếu thì nó tạo ra các sản phẩm

A AXITNITRIC:

VI Điều chế:

1 Trong phòng thí nghiệm:

NaNO3(r)+H2SO4đ ⃗t o NaHSO4+HNO3

2 Trong công nghiệp: từ NH3 gồm 3 giai đoạn:

Gđ 1: Oxi hóa NH3 bằng oxi không khí:

4NH3 + 5O2 ⃗t o 4NO + 6H2O

ở nhiệt độ: 850o→900oC, xt: Pt

Gđ 2: Oxi hóa NO thành NO2 bằng oxi không khí

ở nhiệt độ thường 2NO + O2 → 2NO2

Gđ 3: Cho NO2 tác dụng với H2O và oxi:

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3.Dung dịch thu được có C% →(52% → 68%) Để

có nồng độ cao hơn, người ta chưng cất axit nàyvới H2SO4 đặc

B MUỐI NITRAT Khái niệm muối nitrat:

* NaNO3, Cu(NO3)2, NH4NO3, KNO3

* Muối của axit nitric được gọi là muối nitrat

I Tính chất của muối nitrat:

Tất cả các muôia nitrat đều bị nhiệt phân

a.Muối của kim loại mạnh (trước Mg) ⃗t o muốinitrit + O2

VD: 2KNO3 ⃗t o 2KNO2 + O2

b Muối của kim loại từ Mg đến Cu ⃗t o oxit kimloại + NO2+ O2

VD: 2Cu(NO3)2 ⃗t o 2CuO + 4NO2+ O2

c Muối của các kim loại sau Ag ⃗t o kim loại +

NO2 + O2

Trang 38

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

GV: Yêu cầu HS tham khảo SGK để

biết thêm về chu trình của nitơ trong tự

nhiên Thuộc phần tích hợp thêm, GV

có thể nói qua và qua đó HS giải thích

được 1 số hiện tượng tự nhiên, từ đó

yêu thích bộ môn hơn

VD: 2AgNO3 ⃗t o 2Ag + 2NO2 + O2

* Tất cả các muối nitrat khi phân hủy cho O2 nên

ở nhiệt độ cao chúng có tính oxi hóa mạnh

III Ứng dụng:

Được dùng để sản xuất phân bón

Sản xuất thuốc nổ đen chứa 75% KNO3, 10% S

và 15% C

C CHU TRÌNH NITƠ TRONG TỰ NHIÊN:

* ĐV, TV Nitơ trong đất→ protein TV và ĐV

* Phân, xác chết → Nitơ cho đất, một phần bị vikhuẩn phân hóa thành nitơ không khí

* KK sấm sét> HNO3 → đất

* Vi khuẩn Nitơ k/khí→ thành hợp chất cho cây

* Các loại phân bón tăng N cho đất

4 Củng cố:

GV sử dụng bài tập 4, 5 để củng cố bài

5 Dặn dò:

- Về làm các bài tập còn lại trong SGK

- Học bài cũ, đọc trước bài photpho

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức :

Biết được:

- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố photpho

- Các dạng thù hình, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan, độctính), ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế photpho trong công nghiệp

Hiểu được:

- Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca )

và tính khử (tác dụng với O2, Cl2)

2 Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận về tính chất của photpho

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của photpho

Trang 39

- Viết được PTHH minh hoạ.

- Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và thực tế

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho ví dụ và nêu tính hóa học của muối nitrat

3 Bài mới:

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS xác định vị trí

trong HTTH và viết cấu hình

electron của P? Nhận xét hóa trị có

thể có trong hợp chất của P

HS: Trả lời

Hoạt động 2

GV: Cho HS nghiên cứu SGK để

trả lời các câu hỏi:

này có thể chuyển hóa cho nhau

I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử:

Trang 40

Trường: THPT Cô Tô Tổ: Sinh - Hóa

Hoạt động 3

GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất

hóa học của nito

GV nêu vấn đề:

+ Dựa vào số oxi hóa có thể có của

P dự đoán khả năng phản ứng của

photpho? Viết PTHH minh họa

Viết các phản ứng hóa học thể hiện

tính oxi hóa và tính khử của P?

GV: giải thích tại sao ở nhiệt độ

thường photpho hoạt động hơn nito?

GV: Yêu cầu HS đọc tên các sản

phẩm của phản ứng, chú ý khi thể

hiện tính khử nó sẽ đưa lên các số

oxi hóa nào tùy thuộc vào điều kiện

Hoạt động 4

HS dựa vào SGK nêu trạng thái tự

nhiên và ứng dụng của P?

GV: tóm tắt các kiến thức của HS và

nói rõ hơn các phản ứng hóa học xảy

ra khi lấy lửa bằng diêm

GV: Viết và cân bằng phản ứng điều

chế P trong công nghiệp ?

III Tính chất hóa học:

* Ptrắng hoạt động hơn Pđỏ Trong hợp chất P có các

số oxi hóa -3, +3, +5

1 Tính oxi hóa: khi tác dụng với kim loại.

VD : 3Ca + 2P ⃗t o Ca3P2 (Canxi photphua)

2 Tính oxi hóa: khi t/dụng với oxi, halogen, lưu

huỳnh

VD: 4P + 3O2thiếu ⃗t o P2O3 (điphotpho trioxit) 4P + 5O2dư ⃗t o 2P2O5 (điphotpho pentaoxit) 2P + 3Cl2thiếu ⃗t o 2PCl3 (photpho triclorua) 2P + 5Cl2dư ⃗t o 2PCl5 (photpho pentaclorua)

IV Ứng dụng:

Dùng để sản xuất axit H3PO4, diêm

Sản xuất bom, đạn khói, đạn cháy

V Trạng thái tự nhiên :

- Không tồn tại tự do

- Khoáng vật chính Apatit Ca3(PO4)2 và Photphorit :3Ca3(PO4)2 CaF2

BÀI 11: AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Biết được:

Ngày đăng: 19/06/2021, 08:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w