1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Ly thuyet CM HK1

50 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ly Thuyet CM HK1
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 61,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5- C¸c ph¬ng ph¸p khoan c¬ b¶n a, Khoan bÒ mÆt ph¼ng - Khi g¸ bÒ mÆt khoan ph¶i vu«ng t©m mòi khoan b, Khoan trªn mÆat trô trßn - Có thể dùng đục dũa mài tạo mặt phẳng t¹i vÞ trÝ khoan c[r]

Trang 1

Ch ơng I : Khái niệm chung về nghề nguội

Bài 1 : Khái niệm - Nhiệm vụ - Phân loại nghề :

Nội dung các bớc lên lớp Phơng pháp thực hiện

1-Khái niệm:

Nghề nguội là nghề gia công kim loại bằng

tay trong trạng thái nguội, kết hợp với một số

dụng cụ máy móc thiết bị

- Các công việc cơ bản :

Đục, giũa, uốn, nắn, ca cắt cần đòi hỏi độ

chính xác cao Vì vậy cần có sự khéo léo, cần

cù, sáng tạo, linh hoạt

2-Phân loại :

a-Nguội dụng cụ : Là ngời thợ thực hiện bằng

tay kết hợp với các dụng cụ trong nghề đã chế

tạo, thay thế và sửa chữa các chi tiết máy , các

dụng cụ đo, dụ cụ cắt, khuôn mẫu

Yêu cầu : Phải nắm vững cấu tạo, yêu cầu kỹ

thuật, phơng pháp chế tạo của chi tiết và chế tạo

đợc chi tiết đạt độ chính xác cao

b-Nguội lắp ráp :

Là lắp ráp các chi tiết thành bộ phận, các bộ

phận lắp ghép với nhau thành máy Đạt chỉ tiêu

kỹ thuật

Yêu cầu : Phải hiểu biết đợc các tính năng của

các chi tiết và lắp giáp đạt yêu cầu kỹ thuật

thành thạo các công việc của nghề nguội cơ bản

C-Nguội sửa chữa :

Là nghề sửa chữa phục hồi các chi tiết, bộ

phận máy h hỏng điều chỉnh lại máy để nó hoạt

động bình thờng

Yêu cầu : Phải nắm vững cấu tạo, nguyên lý

làm việc, mức độ chính xác của các loại máy

công cụ.Lắp ráp sửa chữa căn chỉnh các loại

máy đạt yêu cầu kỹ thuật

Bài 2 : Tổ chức, nơi làm việc của ng ời thợ nguội

Trang 2

Nội dung và các bớc lên lớp Phơng pháp thực hiện

1-Tổ chức nơi làm việc :

-Tổ chức hợp lý sẽ làm giảm thời gian phụ

và có điều kiện để thực hiện các phơng pháp

gia công kim loại tiên tiến

Một số quy định :

+chỗ làm việc chỉ để nhữngdụng cụ cần

thiếtđể hoàn chỉnh các công việc đó

+Dụng cụ,phôi liệu, tài liệu kỹ thuật phải hợp

lý và thuận tiện trong việc thực hiện thao tác

+Dụng cụ làm ở bên tay nào thì để bên tay đó

Dụng cụ dùng chung đề ở ngoài

+Dụng cụ đồ nghề phải để ở tủ hoặc ngăn kéo,

những vật nhẹ dùng thờng xuyên để lên trên,

những vật nặng cồng kềnh để ở dới

+Nơi làm việc phải thoáng mát, bằng phẳng để

diên tích sử dụng khoảng cách giữa ngời thợ từ

1,2m đến 1,6 m

2-Thiết bị dùng trong nghề nguội :

Chủ yếu là bàn nguội , Êtô và các máy móc

thiết bị khác

a-Bàn nguội: là một bàn làm việc đặc biệt dùng

để trang bị cho thợ nguội, bàn nguội phải chắc

chắn , cứng vững không bị dung động xê dịch

khi làm việc, mặt bàn đợc lắp bằng gỗ dầy từ 50

đến 60 mm Dài 1200 đến 2000mm cao từ 700

đến 900 mm và đợc gắn êtô trên mặt bàn Trên

mặt bàn có lới chắn phoi, dới mặt bàn có các

ngăn kéo để dụng cụ

b-Êtô : Là dụng cụ dùng để cặp giữ vật trong

quá trình gia công Êtô gồm có 3 loại:

+ Êtô tay

+Êtô chân

+ Êtô song hành

+ Êtô chân : Có các điểm là cấu tạo đơn

giản đảm bảo độ chắc chắn,- nhng có nhợc điểm

là hai hàm mỏ không song song với nhau ,

Lên chi tiết gia công khó chính xác, vì vậy

không đợc áp dụng trong các công nghệ đục ,

giũa, uốn

+ Êtô tay : Là loại ê tô cầm tay dùng để kẹp

giữa và gia công các chi tiết nhỏ VD : Cầm chi

tiết khi khoan

+ Êtô song hành : Là loại ê tô đợc dùng nhiều

để gia công chi tiết chính xác, vì 2 hàm mỏ của

êtô song song với nhau Êtô song hành đợc lắp

trực tiếp cố định trên mặt bàn nguội Nh ợc

điểm của nó là vật liệu chế tạo êtô bằng gang

nên không phù hợp với các công việc có va trạm

Trang 3

mạnh nh đục, uốn

Bài 3 : Trang bị th ờng dùng trong nghề nguội

Nội dung và các bớc lên lớp Phơng pháp thực hiện

1-khái niệm :

Năng suất lao động phụ thuộc vào tổ chức lao

động và dụng cụ thiết bị cho ngời thợ nguội

-khu vực làm việc của ngời thợ nguội phảI đủ diện

tích , ánh sáng, và an toàn

2-Dụng cụ :

a-Dụng cụ đo kiểm ( đo chiều dài ) :

Dụng cụ không du xích, có độ chính xác thấp VD :

Thớc lá, thớc cuộn

-Dụng cụ đo có du xích : Có độ chính xác cao nh

thớc cặp, 1/10,1/20,1/50, pan me 0  25 , 2550,

5075, 75  100 … độ chính xác 0,01

b-Dụng cụ đo mặt phẳng : là thớc kiểm tra mặt

phẳng ( thớc lỡi dao ) gồm có các loại 1, 2, 3, 4

g-Dụng cụ gia công :

-Dụng cụ lấy dấu: búa, mãi vạch, đài vạch

-Giũa gồm : giũa dẹt, giũa vuông, giũa tròn, giũa

tam giác giũa hình lòng mo

-Dao cạo : Dao cạo phẳng, dao cạo cong

-Búa : Búa 100,200,250,300,400,500g…

-Đục gồm 3 loại : Nhọn, bằng, đầu cong

-Dụng cụ tháo lắp gồm : Tuốc lơ vít, mỏ nết, kìm,

-Cờ lê gồm : dẹt, cờ lê lục năng, cờlê tuýt

I-Một số khái niệm cơ bản :

1-Khái niệm về quá trình sản xuất :

a-Theo nghĩa rộng :

Quá trình sản xuất là quá trình con ngời tác động

Trang 4

vào TNTN biến nó thành sản phẩm của xã hội.

b-Theo nghĩa hẹp :

Quá trình sản xuất của nhà máy là quá trình tổng hợp các hoạt động có ích để biến vật liệu và bán thành phẩm thành sản phẩm cơ khí

2-Khái niệm về quá trình công nghệ :

a-Khái niệm : Qúa trình công nghệ là một phần

của quá trình sản xuất trực tiếp làm thay đổi hình dạng kích thớc và lý tính của chi tiết gia công từ lức giao phôi liệu vào gia công đến khi trở thành chi tiết và lắp thành máy và nhiệt luyện cũng là quá trình công nghệ, quá trình công nghệ là 1 phầnquá trình

3-Quy trình công nghệ :

- Là văn bản quy điịnh trịnh trình tự và nội dung thực hiện quá trình công nghệ một cách hợp lí và khoa học

- Quy trình công nghệ do cán bộ kỹ thuật vạch ra Ngời công nhân thực hiện đúng Theo quy trình công nghệ không đợc tự ý sửa đổi khi cha đợc sự

đồng ý của cấp trên

- Trong sản xuất đơn chiếc và làm nhỏ quy trình công nghệ gia công chi tiết do chính ngời công nhân vạch ra và thực hiện đợc sự đồng ý của lãnh

đạo cấp trên Quá trình công nghệ đó gọi là tiến trình công nghệ

4- Các thành phần của quy trình công nghệ.

a- Nguyên công

- Là một phần của quá trình công nghệ đợc gia công 1 hay một số chi tiết do 1 hay 1 nhóm công nhân thực hiện trên một chỗ làm việc

vd: Tiện một chi tiết trên máy tiện nếu tiện thô hoặc tiện tinh trên một máy thì có một nguyên công tiện, nếu tiện thô trên một máy và tiện tinh trên một máy khác thì có hai nguyên công

b- Gá lắp

Là một phần của nguyên công đợc thực hiện 1 lần kẹp chặt chi tiết (1 nguyên công có thể có 1 hoặc nhiều lần gá lắp)

c- vị trí:

Là t thế khác nhau của chi tiết so với dụng cụ cắt hoặc so với máy

d- B ớc: Là một phần của nguyên công đợc thực hiện trên một bề mặt gia công Khi không thay đổidụng cụ cắt và chế độ cắt

e, Lần chuyển giao: là một phần của bớc để lấy

đi một lớp kim loại trên bề mặt chi tiết gia công khi không thay đổi chế độ cắt và dụng cụ cắt

II- Dạng sản xuất.

1- Sản xuất đơn chiếc

Trang 5

- Là dạng sản xuất mà số lợng hàng năm ít( vài chục chi tiết) sản phẩm không ổn định, chủng loại sản phẩm nhiều, chế tạo không xác định thời gian hoặc chế tạo chế tạo không có kỳ hạn.

- Đặc điểm thiết bị thờng dùng là máy vạn năng + Đòi hỏi trình độ ngời thợ phải cao

2- Sản xuất loạt.

- Là dạng sản xuất mà số lợng hàng năm không quá ít đợc chế tạo theo từng loại từng nhóm, sản l-ợng tơng đối ổn định hoặc sau một thời gian sản xuất lại công việc ở mỗi địa điểm có tính chất chu kỳ

Sản xuất hàng loạt gồm:

+ loạtnhỏ

+ vừa

+Lớn( gần giống với sản xuất khối)

- Đặc điểm: dùng nhiều thiết bị chuyên dùng, một

số tự động và nửa tự động Quy trình sản xuất tỉ mỉ

3- Sản xuất khối

- Là dạng sản xuất mà số lợng hàng năm rất lớn, sản phẩm rất ổn định tại mỗi máy hoặc mỗi địa

điểm làm việc thì nguyên công hầu nh không thay

đổi và luôn lặp đi lặp lại Thời gian chế tạo sản phẩm đợc xác định

- Đặc điểm: Máy móc thiết bị chuyên dùng ngời

thợ điều chỉnh máy đóng vai trò rất quan trọng, ở

đây có đợc áp dụng phơng pháp tiên tiến, thiết bị theo thứ tự nguyên công và bố trí theo thiết bị sản xuất

a- Phôi cán: là sản phẩm của nhà máy luyện kim

hỗn hợp để chế tạo ra các chi tiết bằng các phơng pháp gia công có phôi cán

gồm hai loại: Phôi cán nóng: là loại phôi cha bóc lớp vỏ đen bên ngoài đối với phôi có đờng kính

450 thì độ chính xác của phôi ở cấp 8, loại phôi này độ chính xác thấp

+ Phôi cán tiêu chuẩn: là phôi cán nóng đã đợc boc lớp vỏ đen bên ngoài, đối với phôi có đờng kính khoảng>100 thì độ chính xác của phôi đạt cấp 4 hoặc 5

b- Phôi rèn: sản phẩm của phôi rèn là phôi cán

hoặc phôi đúc, phôi rèn có kết cấu tơng đối bền chặt

Trang 6

Phôi rèn có hai loại:+ Rèn tự do là một sản phẩm rèn đơn giản phôi liệu đợc biết dạng theo phơng pháp này đợc thực hiện bằng tay kết hợp với các loại búa và đe

+ Rèn bằng khuôn là sản phẩm rèn mà kim loại biến dạng trong lòng khuôn nên độ chính xác và năng xuất cao

c- Phôi đúc là sản phẩm đợc sử dụng tính nóng chảy của kim loại để thực hiện công nghệ đúc và các nhà máy hiện đại, phôi đúc chiếm từ 5065% trọng lợng của máy

a- Định nghĩa: Là lớp kim loại cần lấy đợc trên bề

mặt chi tiết và quá trình gia công

b- L ợng chỉ từng công(l ợng d trung gian)

+ Lợng d tổng cộng là lớp kim loại trong sản xuất quá trình gia công, nó chính bằng hiệu số giữa kích thớc của phôi và kích thớc của chi tiết

+ Lợng d trung gian: Là lớp kim loại đợc bóc đi của từng nguyên công hoặc từng bớc

3- Nguyên tắc chọn l ợng d

- Phụ thuộc vào hình dạng kích thớc kết cấu của phôi Nếu hình dáng phức tạp, nhiều thành vách mỏng, kích thớc lớn thì để lợng d kích thớc lớn và ngợc lại

- Phụ thuộc vào sự trơn bóng và độ chính xác của chi tiết gia công, nếu yêu cầu về độ chính xác và

1- Định nghĩa: Chuẩn là tập hợp của nhiều điểm

đờng của bề mặt dùng để xác định vị trí tơng đối

đến điểm đờng hay bề mặt khác

2- Phân loại chuẩn

a- Phân theo công dụng:+ Chuẩn thiết kế là

chuẩn để dùng trong quá trình thiết kế có thể có thể chuẩn thực hoặc chuẩn ảo

+ Chuẩn công nghệ là chuẩn dùng trong quá trình gia công có thể chuẩn định vị có thể chuẩn đo lờng+ Chuẩn lắp ráp là chuẩn dùng trong quá trình lắp ráp

b- Phân theo quá trình gia công:+ Chuẩn thô: là

Trang 7

bề mặt chọn để làm chuẩn cha đợc gia công cơ lần nào

+ Chuẩn tinh là bề mặt dùng để làm chuẩn đã đợc gia công cơ ít nhất một lần

Trong chuẩn tinh gồm có chuẩn tinh chính và chuẩn tinh phụ

Sơ đồ phân loại chuẩn:

ChuẩnChuẩn thiết kế Chuẩn công nghệ Chuẩn lắp rápChuẩn định vị Chuẩn đo lờng

Chuẩn thô Chuẩn tinh

Chuẩn tinh chính Chuẩn tinh phụ

3- Nguyên tắc chọn chuẩn

a, Đối với chuẩn thô: có 5 nguyên tắc

- Nếu chuẩn thô không yêu cầu gia công toàn bộ các bề mặt thì nên chọ bề mặt không gia công để làm chuẩn để đảm bảo độ tơng quan giữa mặt gia công và không gia công là nhỏ nhất

- Nếu có một số bề mặt không gia công thì nên chọn bề mặt không gia công nào có yêu cầu chính xác về vị trí tơng quan cao nhất để làm chuẩn thô

- Bề mặt để làm chuẩn thô nên chọn bề mặt bằng phẳng nhẵn sạch và có kích thớc tơng ứng chính xác

- Nếu chi tiết yêu cầu gia công toàn bộ các bề mặt thì chuẩn thô nên chọ các bề mặt có lợng d nhỏ nhất

- Chuẩn thô chỉ dùng ở nguyên công đầu tiên đến các nguyên công sau phải dùng bề mặt đã gia công

để làm chuẩn

b- Nguyên tắc chọn chuẩn tinh

- Nên chọn chuẩn tinh chính làm chuẩn trong suốt quá trình gia công nh vậy để làm cho chi tiết gia công có vị trí tơng t nh lúc làm việc

vd: Khi gia công bánh răng chọn chuẩn tinh chính

- Chọn chuẩn tinh sao cho khi thiết kế đồ gá đơn giản thuận tiện cho định vị và kẹp chặt, dễ thao tác, dễ lấy sản phẩm

- Phải chọn chuẩn thống nhất trong suốt quá trình gia công để tránh sai số tích luỹ trong các phânf gá

Trang 8

xác khi thiết kế đề ra.

b- Các yếu tố chỉ đến độ chính xác gia công

- Sai lệch về hình dáng hình học: nh độ cân, độ ovan, độ yên nga

- Sai lệch vẽ kích thớc, là phạm vi dung sai của chitiết thực so với phạm vi dung sai thiết kế

- Sai lệch về vị trí tơng quan nh độ không song song, không vuông góc, không đồng trục

- Sai lệch về độ nhẫn bóng bề mặt

2- Các yếu tố ảnh hởng độ CXGC và biện pháp nâng cao độ CXGC

a- Những yếu tố ảnh hởng đến độ CXGC

- ảnh hởng của máy: độ chính xác ban đầu của máy và khoảng trung gian mà máy duy chì đợc độ chính xác

- Độ cứng vững đồ gá trong việc kẹp chặt chi tiết trong suốt quá trình gia công

- Vật liệu chế tạo chi tiết có ứng suất d và nội lực phát sinh trong quá trình cắt gọt

- ảnh hởng của dụng cụ đo trong quá trình đo

- ảnh hởng của dung dịch tới nguội

b- Biện pháp nâng cao độ chính xác gia công

* Phơng pháp cắt thử

- Muốn đạt đợc kích thớc cần thiết thì ngời thợ cắt dần từng lát cắt sau đó dừng lại để đo kiểm sau đó tiếp tục cắt đến khi đạt yêu cầu kỹ thuật

- Đặc điểm: Độ chính xác không cao vì phụ thuộc vào tay nghề của ngời thợ vì vậy thờng đợc áp dụng trong sản xuất đơn chiếc

* Phơng pháp tự động đạt kích thớc

- Kích thớc chính đợc là nhờ đã đợc chỉnh máy từ trớc thông qua hệ thống cũ trên máy vị vậy kích thớc của chi tiết đạt đợc tơng đối giống nhau

- Đặc điểm: Đạt đợc kích thớc chi tiết đồng loạt không mất thời gian đo trong quá trình gia công Vì vậy không cần trình độ thợ bậc cao và ứng dụng trong sản xuất loạt

* Phơng pháp nhìn mặt số

- Dựa vào số trên hệ thống tay quay của máy ngời thợ điều chỉnh kích thớc gia công theo vạch số Phơng pháp này có nhợc điểm là chịu ảnh hởng của sai số tích luỹ khi gia công Và sự khái quát thiết chính xác của ngời thợ Thờng áp dụng trong sản xuất đơn chiếc

b- Yêu cầu

- Đảm bảo tính kinh tế

Trang 9

- Đảm bảo chất lợng sản phẩm

- Đảm bảo sự các thành tựu khoa học tiên tiến

- Thích hợp với điều kiện sản xuất

- ứng dụng các cải tiến

2- Trình tự thiết kế QTCN

- Dựa vào dạng sản xuất

- Nghiên cứu bản vẽ chi tiết

- Xác định lợng d gia công, xác định lợng d cho mỗi nguyên công Cần áp dụng tiêu chuẩn dung sai lợng d cho mỗi nguyên công

- Chọn dụng cụ cắt dụng cụ đo nên chọn những dụng cụ đo vạn năng nh trớc cặp pamie

- Xác định chế độ cắt

- Lựa chọn và thiết kế đồ đá

- Định mức thời gian và tính nhập suất cho mỗi nguyên công

- Định cấp bậc thợ cho mỗi nguyên công

- Viết vào các phiếu công nghệ gồm có 4 bảng + Bảng tiến trình công nghệ

+ Bảng QTCN

+ Bảng chỉ dẫn kỹ thuật

+ Bảng kiểm tra kỹ thuật

VII- Nội dung bảng hớng dẫn QTCN

- Kết luận: Bằng các phơng pháp khác nhau hạn chế đợc 1 trong 6 chuyển động của vật rắn gọi là

Trang 10

ơng đối của chi tiết với dụng cụ cắt hoặc với máy

IX- Định vị một số chi tiết diễn hình

2- Định vị chi tiết hình trụ dài(L>D)

- Cho đờng sinh A tiếp xúc mặt yox thì khống chế

3- Định vị chi tiết hình đĩa(L<D)

- Nếu cho mặt đáy A tiếp xúc mặt xoy thì khống chế đợc 3 bậc là oz,ox,oy

- Cho đờng sinh B tiếp xúc mặt xoz khống chế đợcmột chuyển động là oy

- Cho đờng sinh C tiếp xúc yoz khống chế đợc mộtchuyển động là ox

- Còn một chuyển động quay tròn theo oz không khống chế đợc Nếu cần khống chế thì dùng khối hình trụ điều chỉnh vừa định vị vừa kẹp chặt để khử nốt bậc còn lại

Trang 11

X- Các chi tiết định vị điển hình

1- Định vị mặt phẳng

a, Chi tiết định vi chính

* Chốt đỡ

- Chốt ở đầu chỏm cầu dùng để định vị mặt phẳng phụ

- Chốt ở đầu phẳng dùng để định vị mẳt phẳng nghiêng

* Bản đỡ

- Bản đỡ khía nhám dùng để đỡ mặt phẳng cha gây tinh

- Bản đỡ phẳng dùng để đỡ mặt phẳng đã gia công tinh

b, Chi tiết định vị phụ

- Không có tác dụng khử các bậc tự do mà chỉ có tác dụng làm tăng độ cứng vững khi gá chi tiết vào

đồ gá

2- Định vị mặt trụ

a, Định vị mặt trụ ngoài

- Nếu chi tiết có chiều dài L lớn hơn nhiều so với

đờng kính D thì dùng khối hình trụ dài để định vị thì khử đợc 4 bậc tự do

- Nếu chi tiết có chiều dài L nhỏ hơn D thì dùng bàn đỡ kích hợp ngắn để định vị khử đợc 5 bậc tự do

- Trờng hợp đờng kính có lỗ lớn hơn 16 thì dùngchốt xén bên

- Ngoài ra còn dùng trục côn để định vị mặt trụ và ống còn để định vị mặt trụ ngoài

XI- Kẹp chặt chi tiết gia công

1- Định nghĩa: là những chi tiết hoặc cơ cấu làm

định vị giữ vững chi tiết đã đợc định vị trong suốt quá trình gia công

2- Yêu cầu lực kẹp chặt

- Kẹp chặt không phá vỡ định vị

- Lực kẹp vừa đủ không lớn quá không nhỏ quá

- Lực kẹp không gây ra sai số biến dạng trong quá trình gia công

- Các cơ cấu kẹp chặt phải nhỏ gọn để thao tác và chế tạo

- Phơng của lực phải vuông góc với mặt định vị chính Chiều của lực phải hớng từ ngoài vào mặt

định vị điểm đặt của lực kẹp phải đảm bảo tơng ứng trong quá trình gia công mà không bị biến dạng trong quá trình kẹp chặt

3- Các cơ cấu kẹp chặt thờng dùng

Trang 12

* Ưu điểm: đợc dùng phổ biến dễ kẹp chặt chi tiết

kế tiếp hoặc thông qua tấm kẹp hoặc thanh đòn

Nhng đảm bảo tự hãm góc nêm không quá 60o

- Nhợc điểm: chế tạo phức tạp

c, Cơ cấu kẹp chặt bằng bánh lệch tâm

* Ưu điểm: Hành trình kẹp nhanh đợc dùng rộng

rãi không đòi hỏi lực kéo lớn( Lực kẹp bằng vít từ

34 lần khi chiều dài tay quay nh nhau)

* Nhợc điểm:- Không chịu đợc dung động

- Hành trình kẹp ngắn

d, Cơ cấu kẹp chặt tổ hợp

* Ưu điểm: lực kẹp ổn định có thể kẹp chặt chi

tiết trong quá trình gia công

* Nhợc điểm: Chế tạo phức tạp

*Câu hỏi ôn tập( kiểm tra 1 tiết)

c1, Một số khái niệm cơ bản

c2, Phôi liệu và lợng d gia công

c3, Chuẩn và nguyên tắc chọn chuẩn

c4, Định vị và định vị 1 số chi tiết điển hình

c5, Kẹp chặt chi tiết gia công

Chơng III : Vạch dấu

Nội dung và các bớc lên lớp Phơng pháp thực hiện

3.1 Khái niệm

1- Khái niệm về vạch dấu

- Là công việc chuẩn bị ban đầu cơ bản cho các

công việc tiếp theo muốn gia công chi tiết thì phải

bỏ lợng d, đờng danh giới giữa các chi tiết và lợng

d gọi là đờng dấu, công việc xác định đờng dấu là

vạch dấu Dụng cụ dùng trong quá trình vạch dấu

gọi là dụng cụ vạch dấu

2- Phân loại vạch dấu

- Gồm 3 loại: + Đờng dấu gia công là đờng giới

hạn giữa kích thớc thực và phần thừa

+ Đờng dấu kiểm tra là đờng dấu song song với

đ-ờng dấu gia công dùng để kiểm tra Và các đđ-ờng

dấu gia công từ 0,51mm

+ Đờng dấu phụ là đờng dấu dùng để tính toán khi

vạch hoặc rà gá

Trang 13

3- Các phơng pháp vạch dấu

- Vạch dấu mặt phẳng

- Vạch dấu hình khối

3.2- Các dụng cụ vạch dấu

1- Dụng cụ kê đỡ vật vạch dấu

a, Dụng cụ kê đỡ

*Bàn máp( bàn chuẩn), đợc chế tạo đợc chế tạo bằng gang xám, mặt đợc chế tạo phẳng nhẵn và coi là chuẩn, bàn đợc đặt trên bệ gỗ xi măng hoặc khung thép

- Có 3 loại bàn máp

+ Loại nhỏ có kích thớc 200x300, 300x400,

500x800, 750x1000

+ Loại vừa kích thớc từ 1000x1500, 1500x2000+ Loại lớn kích thớc 3000x5000, 4000x6000

* Khối V: Đợc chế tạo bằng gang xám dùng để kê

đỡ vật có dạng hình trụ, khối V có hai loại là V

đơn và Vkép với góc V= 450 , 600, 900

* Khối D: có cấu tạo là hình hộp là hình chữ nhật

và rỗng ở giữa và đợc chế tạo bằng gang xám và dùng để kê đỡ chi tiết nhỏ khi vạch dấu

Ngoài ra còn có một số dụng cụ kê đỡ là:đệm, căn,kích

b, Dụng cụ tạo nét

* Mũ vạch: thờng dài từ 150300 có hình tròn hoặc dẹt có loại liền hoặc rời Hai đầu đợc tôi cứng

có 1 đầu thẳng, 1 đầu cong, vật liệu chế tạo là thépU10, U12

* Đầu vạch có 2 loại, loại không có du xích và có

du xích cấu tạo gồm có đế thân và bộ phận lắp mũ vạch

* Compa- Compa vạch- Compa răng

Dùng để vạch dấu cung tròn hoặc đờng tròn, cấu tạo gồm 2 thân

* Chấm dấu: là dụng cụ tạo vết nõm trên đờng dấu Chấm dấu có chiều dài từ 7090mm đờng kính810 đầu đợc mài nhọn 450600 Vật liệu chế tạo chấm dấu là thép U7, U8 đợc nhiệt luyện 5860 HRC Ngoài ra còn có 1 số dụng cụ kìm tấn

3.3- Các phơng pháp vạch dấu

1- Chuẩn bị

- Nghiên cứu bản vẽ để lắm đựơc hình dáng kích thớc và yêu cầu kỹ thuật để từ đó chuẩn bị dụng cụvạch dấu và các điều kiện phù hợp

- Lựa chọn mặt chuẩn mặt phẳng phải tơng đối

Trang 14

phẳng và rộng cá kích thớc liên quan đến mặt chuẩn

- Làm sạch phôi có thể làm đục dũa, bàn trải sắt dẻlau

- Bôi bột màu có thể màu đỏ hoặc trắng

- Chuẩn bị dụng cụ thích hợp cho quá trình vạch dấu

2- Tiến hành vạch dấu

a, Vạch dấu bằng dụng v\cụ vạch dấu

- Vạch dấu những đờng thẳng lằm ngang

- Vạch dấu các đờng thẳng đứng

- Vạch dấu các đờng xiên

- Vạch dấu các đờng tròn, cung lợn

3, Phơng pháp vạch dấu trên hình phẳng

- Phơng pháp vạch dấu trên hình phẳng là phơng pháp vạch dấu đơn giản bao gồm: dựng hình, vẽ hình và đánh dấu

- Căn cứ vào bản vẽ chi tiết và các yêu cầu kỹ thuật thích hợp với kích thớc dựng hình dùng các dụng cụ để vẽ nên hình dạng của chi tiết nên mặt phẳng xác định để đợc các đờng điểm cần thiết sau

đó dùng chấm dấu để đánh dấu giới hạn giữa chi tiết và phôi liệu

- Với chi tiết có hình dạng phức tạp hoặc có hình dáng kích thớc giống nhau thì thờng dỡng để vạch dấu

- Xác định kích thớc sai so với kích thớc sai trên bản vẽ Do ngời thợ cẩu thả hoặc do thớc sai hoặc mỡ

- Chọn mặt chuẩn lấy dấu sai gây sai số tích luỹ vềhình dáng kích thớc

- Xác định sai về hình dáng kích thớc của chi tiết dẫn đến sai lệch vị trí

Trang 15

- Đờng vạch dấu thiếu chính xác do vật bị di động

nhiều trên bàn vạch dấu hoặc chấm dấu không

chính xác với đờng vạch dấu

Chơng VI : Đục kim loạI

Nội dung và các bớc lên lớp Phơng pháp thực hiện

I - Khái niệm chung

1- Khái niệm

Đục là phơng pháp gia công nhằm bóc đi lớp kim

loại trên bề mặt có lợng d từ 0,52mm bằng một

loại dụng cụ là đục

- Đục là bớc gia công mà muốn cho chi tiết đạt

đ-ợc hình dáng kích thớc thì phải sử dụng các phơng

pháp khác nh rũa Đục thờng dùng để gây các mặt

phẳng nhỏ, các mặt phẳng rãnh có hình dáng phức

tạp mà khó thực hiện trên máy

2- Dụng cụ đục khác

a, cấu tạo của đục

Vật liệu chế tạo đục là thep U(y1,y8,y12a) p9, p18

- Cấu tạo của đục gồm 3 phần

+ Chiều dài tổng cộng L=150200mm là nơi tác

dụng của búa và đợc tôi cứng Đầu đục đợc giống

côn

+ Thân đục có kích thớc hình chữ nhật với kích

th-ớc từ 5x825x25 thân đục không nhiệt luyệt và là

nơi dùng để cầm khi đục

+ Lỡi đục: đợc tôi cứng là phần trực tiếp tra cắt

gọt, lỡi đục có dạng hình nêm có góc  gọi là góc

nêm giao tuyến giữa hai mặt vát gọi lầ lỡi cắt

b, Hình dáng hình học của lỡi đục

- Góc cắt gọi gama(góc trớc) là goc hợp bởi giữa

mặt trớc của lỡi đục và mặt phẳng vuông góc với

mặt gia công

- Góc sắc là góc hợp bởi giữa mặt trớc và mặt sau

của lỡi đục

- Góc sau ( góc sát) là góc hợp bởi giữa mặt sau

của lỡi đục và mặt phẳng vừa gia công

- Góc cắt  là góc hợp bởi mặt trớc của lỡi đục và

mặt cắt vừa gia công

Trang 16

Góc cắt phụ thuộc vào góc 

c, Phân loại đục: có 3 loại

- Đục bằng dùng để đục mặt phẳng

- Đục nhọn dùng để đục rãnh trên mặt phẳng

- Đục đầu cong dùng để đục rãnh trên mặt cong

d, Phơng pháp mài rũa đục

- Trờng hợp mài đục mới: Trớc hết mài hai mặt chính của lỡi đục sau đó mài hai mặt bên để khốngchế chiều rộng của lỡi đục và mài sơ bộ góc  để tạo thành điểm cắt chính Sau đó nhiệt luyện, sau khi nhiệt luyện xong, tiến hành mài chính xác góc

- Mài sửa đục khi đục bị sứt, mẻ, cùn thì chủ yếu mài góc  để tạo thành lỡi cắt Khi mài đợc thực hiện trên máy mài và thờng xuyên nhúng lỡi đục vào nớc để làm nguội

II- Kỹ thuật đục cơ bản

1- Cách cầm búa

- Cầm búa bằng tay phải các ngón tay lắm chặt vừa phải, ngón tay út cách đầu cán búa khoảng từ 2030mm Khi vung búa để đập các ngón tay và bàn tay không đợc thay đổi để đảm bảo cho búa không vung ra khỏi tay

* Cách vung búa: có 3 cách

- Vung búa bằng cổ tay điểm đập búa chính xác nhng lực đập không mạnh Đợc ứng dụng khi đục lợng d 0,51mm nhịp đập của búa từ 5060 lần/ phút

- Vung búa bằng cánh tay dới: Lực đập và điểm

đập tơng đối mạnh và chính xác Nhịp đập của búa

từ 4560 lần/ phút ứng dụng để đục phôi có lợng

d từ 11,5mm

- Vung búa quanh bả vai lực đập búa mạnh nhng không chính xác Nhịp đập của búa từ 4050 lần/ phút ứng dụng để đục phôi có lợng d từ 1,52mm

3- T thế đứng đục

- Phôi đợc đặt trên Eto ngời thợ đứng chếch về phái trái Eto tay trái cầm đục, tay phải cầm búa nếu lấy 2 đờng tâm của eto làm chuẩn thì vị trí của

2 bàn chân nh sau: Bàn chân trái hợp với đờng tâmdọc 1 góc 700 Bàn chân phải đặt gần nh song songvới tâm

Trang 17

- Ngang eto đờng thẳng nối 2 điểm giữa của 2 gót chân hợp với đờng tâm dọc và ngang 1 góc khoảng

450

- Đờng thẳng đi qua tâm Bàn chân trái hợp với ờng thẳng đi qua tâm bàn chân phải 1 góc khoảng 70750 Độ mở của 2 chân rộng bằng vai t thế thoải mái Trọng tâm rơi đều vào 2 chân khi đục mắt nhìn vào lỡi đục, nhịp đập đều chắc chắn tốc

đ-độ đánh búa từ 4060 lần/ phút

III- Các phơng pháp đục

1- Đục mặt phẳng

a, Khi mặt phẳng lớn hơn chiều rộng lỡi đục bằng

vạch dấu phân rõ lợng d dùng đục bằng đục vát 2 phía đối diện nhau sát đờng vạch dấu với góc vát khoảng 450

- Dùng đục rãnh đục thành từng rãnh trên mặt vật

đục sát đờng vạch dấu khoảng cách 2 rãnh=2/3 bề rộng lỡi đục bằng Sau đó dùng đục bằng đóc đợc lớp kim loại còn lại đến sát đờng vạch dấu

b, Khi chiều rọng mặt phẳng nhỏ hơn chiều rộng

l-ỡi đục bằng dùng đục bằng bóc đi từng lớp cả chiều rộng lực giảm dần khi lỡi đục gần thoát ra khỏi vật

2- Đục rãnh trên mặt phẳng

Vạch dấu chiều rộng của rãnh dùng đục rãnh lần

l-ợt bóc đợc từng lớp cho tới khi hết lợng d chiều sâu

3- Đục rãnh trên mặt cong

Vạch rãnh cong dùng đục cong đục theo đờng dấu vừa đục vừa lợn theo đờng dấu vừa lợn theo mặt cong Đây là 1 công nghệ khó đòi hỏi trình độ tay nghề ngời thợ phải cao

4- Các dạng sai hỏng, nguyên nhân, cách khắc phục

- Đục rãnh không thẳng Do lỡi cắt không thẳng, tay điều chỉnh đục không chính xác

- Rãnh đục không đạt kích thớc Do lỡi đục mài không chính xác hoặc đục quá kích thớc theo yêu cầu

- Bề mặt đục không phẳng Do góc nâng đục không ổn định lực đập búa không đều

- Cạnh của chi tiết đục bị sứt, mẻ hoặc có ba() Dokhông vát cạnh phôi hoặc do ở cuối hành trình lực

Trang 18

- Bóc đi lớp kim loại dầy từ 11,5mm

- Bóc đi lớp kim loại dầy từ 0,51mm

- Đục mặt phẳng rộng dùng đục bằng để đục trớc

khi dùng đục bằng đục các rãnh cách đều nhau

Sau đó dùng đục bằng bóc hết lợng d còn lại

- Chặt thanh kim loại dẹt: Dùng đục bằng để chặt

kê vật lên tấm kê bằng thép Sau đó đục cắt đứt 1

phía đến nửa chiều dầy Lật mặt dới lên phía trên

tiếp tục đục cho tới khi bị đứt

- Chặt thanh kim loại tròn: Đặt vật lên tấm kê lúc

đầu chặt nhẹ vừa chặt vừa xoay cây kim loại để tạo

thành rãnh sau đó chặt mạnh vừa phải vừa chặt vừa

xoay cho đến khi thanh kim loại bị đứt

- Chặt tôn: Nếu đờng chặt là đờng thẳng kẹp vật

trên eto sau đó dùng đục bằng để chặt Đặt lỡi đục

tạo với máy eto 1 góc khoảng 45600 Nếu đờng

chặt là đờng cong thì đặt tấm tôn lên tấm kê sau đó

dùng đục chặt nhẹ các đờng vạch dấu sau đó chặt

mạnh cho đến khi bị đứt

- Chặt ống: Nếu ống dầy và nhỏ thì chặt nh thanh

thép tròn bình thờng Nếu ống mỏng và to trớc khi

chặt khoan đều hai lỗ theo đờng vạch dấu Sau đó

dùng đục bằng để chặt đứt giữa hai lỗ khoan và rửa

nguội

2- Kỹ thuật an toàn khi đục

- Không dùng búa bị sứt mẻ, đầu cán búa phải đợc

tra chắc chắn, đầu đục không bị sứt mẻ phôi kẹp

phải chắc chắn Khi đục phải có lới chắn phoi Khi

đục lúc đầu bằng cổ tay, sau đó mới vung búa

bằng cả cánh tay

Chơng V : Dũa kim loại

Nội dung và thời gian các bớc lên lớp Phơng pháp thực hiện

5.1 Khái niệm, cấu tạo, phân loại dũa

1- Khái niệm

- Dũa kim loại là phơng pháp gia công nguội cơ

bản để bóc đi lớp kim loại thừa trên mặt phôi bằng

1 loại dụng cụ cắt là dũa

- ứng dụng dũa thờng đợc sử dụng khi gia công

l-ợng d từ 0,250,5mm để tạo ra hình dáng kích thớc

theo yêu cầu

- Dũa là phơng pháp gây nguội nửa tinh hoặc nửa

độ chính xác của chi tiết để có thể đạt đợc từ

0,050,01 mm

- Dũa chỉ ra công đợc kim loại cha qua nhiệt luyện

hoặc bề mặt không bị chai cứng hoặc bị tôi cứng

2- Cấu tạo

- Đợc cấu tạo bằng thép các bon dụng cụ

(y7,y8,y12) và đợc cấu tạo gồm 2 phần

a, Đuôi dũa: có ký hiệu L1 có chiều dài bằng

Trang 19

1/41/5 chiều dài toàn bộ một chiếc dũa Cuối phôi đuôi đợc làm nhọn để cắm vào cán gỗ

b, Thân dũa

- Có ký hiệu L2 có chiều dài bằng 34 lần chiều dài của đuôi Thân dũa đợc cấu tạo các răng và có hình dạng khác nhau nh tiết diện vuông, chữ nhật, tròn, tam giác với các kích thớc khác nhau Tuỳ theo hình dạng và kích thớc gia công trên thân dũa

đợc cấu tạo các đờng răng theo một quy luật nhất

định

Mỗi răng là một lỡi cắt, sau khi cấu tạo răng song thì thân dũa đợc nhiệt luyện để trong quá trình cắt gọt răng dũa ít bị mòn

* Phân loại răng dũa

- Răng dũa đơn: trên bề mặt răng dũa có các đờng răng song song cách đều nhau Mỗi răng là một lỡicắt và gọi là đờng răng cơ sở nghiêng góc=250 Khi cắt bóc đi lớp kim loại rộng bằng chiều dài răng dũa nên lực cản cắt gọt lớn

Mặt gia công khó phẳng vì vậy thờng đợc ứng dụng để gia công các loại vật liệu mềm nh đồng nhôm

- Dũa răng kép

Sau khi cạo trên bề mặt thân dũa 1 lớp răng đơn làm trơn lên lớp răng trớc một lớp răng bổ xung rộng hơn theo 1 hớng khác và gọi là hớng răng bổ sung nghiêng góc =450

- Đặc điểm: tạo phoi bụi lực cản cắt gọt nhỏ mặt gia công nhẫn bóng và dùng để gia công các vật liệu cứng thép hoặc gang

* Hình dạng hình học răng dũa

- Góc thoát phoi ( góc trớc) là góc hợp bởi giữa mặt trớc của răng dũa trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng gia công đi qua lỡi cắt chính =2

-150

- Góc sắc  là góc hợp bởi mặt trớc và mặt sau củarăng dũa =55700 Nếu  lớn độ sắc nhỏ, độ bền cao

- Nếu  nhỏ thì độ sắc cao độ bền thấp

- Góc sát ( góc sau) là goc hợp bởi giữa mặt sau của răng dũa và mặt phẳng gia công

- Góc cắt  là tổng hai gócb + bằng 801000

- Bớc răng (t) là khoảng cách giữa 2 đỉnh răng gần nhất

- Chiều cao răng(H) là khoảng cách từ đỉnh răng tới chân răng

Trang 20

3- Phân loại dũa

a, Phân loại theo mật độ răng

- Căn cứ vào độ dài của bớc răng t để tính số đờng răng cơ sở trên một đơn vị chiều dài hay tổng số răng trên một đơn vị s

Chiều dài Loại rũa

b, Phân loại theo công dụng

- Dũa dẹt: có tiết diện hình chữ nhật dùng

để gia công các mặt và ngoài góc vuông

- Dũa vuông: có tiết diện là hình vuông

- Dũa lòng mo có tiết diện là hình bán

nguyệt dùng để gia công các mặt cong có

- Dũa đặc biệt dùng trong công nghệ đặc

biệt để gây khuôn hoặc các mặt định hình

Trang 21

5.2- Kỹ thuật dũa cơ bản

1- Chọn Etô

a, Chọn loại eto

- Lực cắt của dũa không lớn lắm nên không cần chọn loại eto có lực kẹp quá lớn vậy chọn eto song hành

đờng tâm chân trái hợp với tâm ngang eto

1 góc 700 đờng tâm chân phải hợp

với đờng tâm chân trái 1 góc 60700 ờng nối giữa hai gót chân hợp với tâm ngang tâm dọc 1 góc 450 Khoảng cách hai chân rộng bằng vai(200300)mm Khi

đ-đặt dũa lên mặt vật gia công điều chỉnh kích thớc từ ngời thợ đến eto với t thế thoải mái không gò bó

3,Cách cầm dũa

- Cầm dũa bằng tay phải đặt dới dũa vào lòng bàn tay, các ngón tay nắm lại ôm lấy cán, ngón tay cái đặt dọc theo cán dũa bàn tay trái đặt lên đầu dũa cách 2030

mm các ngón tay để cong tự nhiên

4, Thao tác dũa

a, Cách đẩy dũa

- Khi dũa, dũa chuyển động đều ở vị trí nằm ngang và đầu dũa về phía trớc gần hết chiều dài dũa Khi kkéo dũa về phía sau đồng thời di chuyển dũa sang phải hoặc trái bằng 2/3 chiều rộng dũa Hành trình đẩy dũa đi và kéo dũa về gọi là hànhtrinh kép Hành trình đẩy dũa là hành trình cắt kim loại

Hành trình kéo dũa về là hành trình không cắt Hành trình đẩy dũa đợc ngời thợ phải đẩy dũa và đẩy chậm Hành trìnhkéo dũa về ngời thợ không ấn dũa và lùi

về nhanh Tốc độ đẩy dũa từ 4060 lần/ phút

b, Điều khiển lực ấn dũa

- Trong hành trình đẩy dũa lực ấn hai tay

nh sau:

Trang 22

+ Chỉ ấn lên dũa và chuyển động tiến lên phía trớc( hành trình cắt) và đảm bảo sự phân bố đều lực ở 2 tay

- Lúc bắt đầu rũa của hành trình cắt lực ấnchủ yếu ở tay trái còn ở tay phải giữ cho dũa ở vị trí nằm ngang

- ở quãng giữa hành trình cắt lực ấn hai tay nh nhau

- ở cuối hành trình cắt lực ẩn chủ yếu ở tay phải Còn tay trái giữ cho dũa thăng bằng

- Nh vậy trong quá trình cắt lực ẩn ở hai tay luôn thay đổi lực ẩn của tay phải từ nhẹ đến mạnh dần , lực ẩn tay trái từ mạnh giảm dần đến nhỏ nhất

- Điều kiện để dũa luôn cân bằng

2- Rũa chéo 450

- Là hớng tiến của dũa tạo với tâm dũa 1 góc 450 tức là khi dũa vừa tiến theodọc tâm dũa vừa vuông góc với tâm quỹ đạo của dũa đợc chéo 450 đờng vân dũa Trên

- Đổi t thế dũa tạo với tâm của phôi 1 góc

450 từ phải sang trái trong 1 số lần cắt sau

đó đổi t thế dũa theo chiều ngợc lại tạo với cạnh của phôi 1 góc 450 trong một số lần cắt để gia công đợc một mặt phẳng luôn thay đổi t thế sau một số lần cắt.3- Đánh bóng chi tiết

a, Đánh bóng bằng dũa: đặt ngang dũa nên bề mặt gia công hai tay nắm ở đầu và cán dũa Đẩy đi kéo lại vân dũa tạo thành một vân thẳng

- Đặt ngang dũa lên bề mặt hai tay nắm

đầu và cán dũa xoa tròn trên mặt gia công, vân tạo thành là vân tròn

Trang 23

b, Đánh bóng bằng giấy ráp

Ban đầu dùng dũa dể đánh bóng để xoá vết dũa sau đó dùng giấy giáp thô hoặc mịn bọc quanh dũa để đánh bóng cách di chuyển nh phờn pháp trên

- Đánh bóng vật liệu là nhôm hoặc đồng trên giấy ráp cần bôi 1 lớp mỡ đặc

5.4- Lựa chọn và bảo quản dũa

1- Chọn dũa

- Căn cứ vào hình dáng yêu cầu kỹ thuật

và độ chính xác về kích thớc độ nhẵn bóng bề mặt để lựa chọn dũa cho phù hợp

- Nguyên tắc chọn: yêu cầu kích thớc của vật càng chính xác thì chọn dũa có độ răng càng mau

+ Loại dũa thô: có mật độ răng dới 12 ờng răng trên 10mm loại này thờng dùng đểbóc đi lớp kim loại dầy, lợng d tối thiểu khoảng 0,5mm Mỗi lần đầy dũa lớp kim loại đợc bóc đi từ 0,080,015

đ-+ Loại dũa vừa(bán tinh): dùng để gia công tinh hoặc bán tinh để gia công bề mặt có độ chính xác không cao mật độ răng trung bình Lợng d cần thiết để gia công là 0,15mm Mỗi lần đẩy dũa lớp kim loại đợc bóc đi từ 0,050,08

+ Loại dũa tinh(dũa mịn): Dùng để gia công tinh lần cuối, mật độ răng>=40 đờngrăng trên 10mm Mỗi lần đầy dũa bóc đi lớp kim loại từ 0,010,03mm

- Ngoài ra cần dựa vào hình dáng của bề mặt gia công để chọn tiết diện dũa cho phù hợp

2- Bảo quản dũa

- Phải sử dụng dũa đúng với tính chất công việc không dùng dũa mịn để gia công thô, không dùng dũa tròn để gia công mặt phẳng

- Trong khi sử dụng tránh va trạm mạnh làm răng dũa bị mẻ hoặc gẫy

- Không sử dụng dũa để gia công những vật liệu đã tôi cứng hoặc bị trai cứng

- Khi dùng xong nên dùng bàn trải sắt để chải hết phoi không bôi dầu hoặc dẻ dính dầu để lau dũa

- Để dũa nơi khô dáo Tránh để nơi ẩm ớt làm răng dũa bị han gỉ

3- Các dạng sai hỏng khi dũa và an toàn

a, Tác dụng sai hỏng

- Mặt gia công không phẳng Các cạnh các góc bị dẹt, bị hụt kích thớc Do thao tác sai chọn độ cao eto không phù hợp

Trang 24

hoặc khi gia công không thờng xuyên kiểm tra kích thớc.

- Mặt gia công không bóng Do dũa bị rắt phoi

b, An toàn

- Bàn nguội phải chắc chắn eto đặt thuận lợi

- Không dùng dũa không cán hoặc cán vỡ nứt

- Không dùng tay gạt phoi, không dùng miệng thổi phoi

Chơng VI- Uốn- Nắn kim loạI

-ứng dụng: áp dụng đối với những vật liệudẻo nh thép, đồng, nhôm

2- Trình tự thực hiện nắn kim loại

đã biến dạng và lật thanh kim loại lên khi cần thiết

- Cách kiểm tra: quan sát bằng mắt hoặc

để thanh kim loại lên để phẳng và kiểm tra khe hở ánh sáng giữa khe hở và thanh kim loại

* Nắn thanh kim loại tròn

- Nắn thanh kim loại tròn trên để phẳng

có đờng kính D<=12mm thì phơng pháp nắn và kiểm tra nh nắn thanh thép dẹt

- Nắn thanh kim loại tròn trên khối V, xác

định vị trí bị cong, đặt thanh kim loại lên khối V, đặt vị trí vị trí cong nên phía trên cách mỗi khối V từ 50100mm Sau đó

đánh búa vào chỗ bị cong bằng búa đồng, búa nhôm hoặc búa nguội thì phải có tấm

và dùng máy ép để ép xuống trục, khi ép

Trang 25

phải có tấm đệm để trục không bị xây xát

* Nắn tôn mỏng

- Tấm tôn có chỗ bị lồi vạch dấu chỗ bị và

đặt hớng nên phía trên tay trái giữ tấm tôn, tay phải đánh búa mép tiến dần đến chỗ bị lồi, càng gần chỗ lồi đánh búa càngmau và nhẹ

- Nắn tấm tôn có một số chỗ bị lồi vạch dấu các chỗ bị lồi đặt tấm tôn lên tấm kê,

để phần lồi hớng lên phía trên đánh búa vào các chỗ bị lồi, càng gần chỗ lồi đánh búa càng mau và nhẹ

- Nắn tôn mỏng bằng gỗ tay trái giữ tấm tôn, tay phải cầm miếng gỗ hoặc miếng kim loại có mặt phẳng vừa đập vừa vuốt tấm kim loại cho phẳng

3- Các dạng sai hỏng

a, Bề mặt không phẳng

Do đánh búa quá mạnh ở 1 vị trí hoặc

đánh búa không đúng chỗ bị nắn

b, Bề mặt chi tiết bị dạn nứt biến dạng

- Do dùng búa hoặc chày vồ không phẳng

- Đánh búa quá mạnh và nhiều ở 1 vị trí

- Không có tấm đệm khi nắn

4-An toàn lao động

- Không dùng búa bị dạn nứt, búa phải

đ-ợc tra chắc chắn Không nắn thanh kim loại bị rạn nứt Khi nắn thanh kim loại phải tiếp xúc với để phẳng ít nhất 2 điểm6.2- Uốn kim loại

1- Khái niệm

- Uốn kim loại là từ kim loại hình tấm hình thanh tạo ra những sản phẩm có kíchthớc đúng yêu cầu

- ứng dụng: dùng để uốn các vật liệu dẻo nh: thép, đồng, nhôm

2- Tính khoảng cách phôi uốn

a, Uốn góc vuông không có bán kính congL=L1+L2+0,6S

Trong đó L1, L2 là chiều dài 2 cạnh

S chiều dầy tấm tôn, L là chiều dài phôi uốn

b, Uốn góc vuông có bán kính cong

L=L1+L2+/2rh

Trong đó L1, L2 là chiều dài 2 cạnh

L là chiều dài phôi uốn,rh là bán kính thanh kim loại ở lớp trung hoà không bị biến dạng khi uốn

rh đợc tính theo công thức sau

rh=R+KS

Trong đó R là bán kính của mặt trong, k

hệ số phụ thuộc vào tỷ số R/3

S là chiều dầy phôi

c, Uốn góc không phải là góc vuông

L=L1+L2+*180(R+S/2)

Ngày đăng: 19/06/2021, 04:22

w