Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần.. Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 23: KIỂM TRA 1 TIẾT Thời gian: 45 phút.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Kiểm tra kiến thức của HS từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 22 theo PPCT.
2 Kỹ năng:
+ Vận dụng được các kiến thức vào việc trả lời các câu hỏi và giải bài tập.
+ Rèn luyện các kỉ năng giải bài tâp.
3 Thái độ:
+ Nghiêm túc, tự giác, sáng tạo trong làm bài.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (20% TNKQ; 80% TL)
III MA TRẬN ĐỀ
1 Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT
(1,2)
VD (3,4)
LT (1,2)
VD (3,4)
1 Điện trở của dây dẫn Định luật Ôm 14 8 1,6 12,4 7,6 59,1
2 Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ
(chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
Cấp độ
1, 2 (Lý
thuyết)
1 Điện trở của dây
dẫn Định luật Ôm 7,6 0,91 ≈ 1
2 Công và Công
suất điện 3,8 0,46 ≈ 0
Cấp độ
3, 4
(Vận
dụng)
1 Điện trở của dây
dẫn Định luật Ôm 59,1 7,09 ≈ 7
2 Công và Công
suất điện 29,5 3,54 ≈ 4
3 Ma trận đề kiểm tra
Trang 2Tên chủ đề
Cộng
1 Điện trở
của dây
dẫn Định
luật Ôm.
14 tiết
1 Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
2 Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và
có đơn vị đo là gì
3 Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở
4 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
5 Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
6 Nhận biết được các loại biến trở
7 Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
8 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn
9 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy
10 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
11 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần
12 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
13 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn
14 Vận dụng được công thức R =
l S
và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
15 Vận dụng được định luật Ôm
và công thức R =
l S
để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó
có mắc biến trở
16 Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong
Trang 3Số câu hỏi 2 (3')
C2.2; C3.5
2(5') C2.7; C3.8
1 (1') C4.1
1 (8')
2 Công và
Công suất
điện.
7 tiết
17 Viết được các công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
18 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng
19 Viết được các công thức tính công suất điện
20 Nêu được một số dấu hiệu chứng
tỏ dòng điện mang năng lượng
21 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động
22 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ
23 Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
24 Vận dụng được các công thức
P = UI, A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
25 Vận dụng được định luật Jun-Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
26 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng
Số câu hỏi 3 (4')
C16.3; C14.4; C14.6
1 (8') C18.9
2 (16')
Trang 4IV NỘI DUNG ĐỀ
V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Trang 5Vbmbnm,nb,n,nm