Kiến thức: - Nêu được nguyên tắc cấu tạo-hoạt động của máy PĐXC có khung dây quay hoặc có n/ châm quay - Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng
Trang 1TIẾN TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT, HỌC KỲ 1I MÔN VẬT LÍ LỚP 9
1 Mục Ti êu của đề kiểm tra:
a Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 37 đến tiết thứ 51 theo PPCT (sau khi học xong bài ôn t ập ).
b Mục ti êu:
v1 Kiến thức:
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo-hoạt động của máy PĐXC có khung dây quay hoặc có n/ châm quay
- Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ
- Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây và vận dụng được công thức :Php = I2.R = R
U
P
2
2
để làm bài tập về điện
- Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức
2
1 2
1
n
n U
U
=
- Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước (hay thuỷ tinh) và ngược lại
- Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua TKHT, TKPK Nêu được tiêu điểm chính , tiêu cự của thấu kính
là gì ?
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bỡi TKHT ; TKPK
- Dựng được ảnh của một vật tạo bỡi TKHT ; TKPK bằng cách sử dụng các tia sáng đặc biệt
- Vận dụng được toán hình học để giải bài tập quang hình
2 Kỹ năng :
- Phân tích – so sánh – khái quát hoá z
- Kỷ năng vẽ hình dựng ảnh
-Giải bài tập theo đúng các bước giải
3 Thái độ : Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực và chính xác
II Xác định hình thức đề kiểm tra
Kết hợp TNKQ và Tự luận (65% TNKQ, 35% TL)
III Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
Trang 21 Phần bổ trợ cho cỏc bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:
a Tớnh trọng số nội dung kiểm tra theo khung phõn phối chương trỡnh
Xõy dựng bảng trọng số cho đề kiểm tra vật lý 9.
Lớp 9( tiết 52)
số tiết
Lớ thuyế t
LT (Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp
độ 3, 4)
LT (Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp
độ 3, 4)
1 mỏy phỏt điện Mỏy
2.Hiện tượng khỳc xạ
Cỏch tớnh tỉ lệ thực dạy : 4 * 70% =2,8 -> 6 -2,8= 3,2
6*70% = 4,2 -> 9-4,2 = 4,8
Tớnh trọng số : 2,8*100/15 =18,7; 3,2*100/15 = 21,3)
2)Bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ
Bảng 2 :
Nội dung Tổng số T số Số lượng cõuTN TL Điểm số
1 mỏy phỏt điện Mỏy biến thế
(Cấp độ 1, 2)
(2,25')
1 (1đ) 4,5
1,5(đ)
(6,75ph )
Trang 3ph 2.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Thấu kính
(Cấp độ 1, 2)
3đ (13,5 ph)
1 máy phát điện Máy biến thế
5
2(1đ) 4,5ph
1 (3,5đ 15,75 ph
5,5đ
(24,75p h)
2 Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng Thấu kính (Cấp độ 3, 4) 32
2 (1đ) 4,5 ph
* Cách tính bảng 2 :
+ Dự kiến số lượng câu hỏi : 10 câu
+ thời gian pp cho mỗi câu hỏi tỉ lệ với số điểm của câu hỏi đó
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45ph , MÔN VẬT LÍ LỚP 9.
Tên chủ
đề
Cộng
M¸y
ph¸t
®iÖn
m¸y
biÕn thÕ
6 TiÕt
1 • Nguyên tắc cấu
tạo và hoạt động của
máy phát điện xoay
chiều dựa trên hiện
tượng cảm ứng điện
từ
2 Cấu tạo: Máy phát
điện xoay chiều có
6 Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên (tăng, giảm và đổi chiều liên tục) Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế
Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều
7 Trong kĩ thuật, có nhiều cách làm quay
Trang 4hai bộ phận chính là
nam châm và cuộn
dây dẫn Một trong
hai bộ phận đó đứng
yên gọi là stato, bộ
còn lại có thể quay
được gọi là rôto
3.Dòng điện xoay
chiều có các tác
dụng nhiệt, tác dụng
quang, tác dụng từ,
tác dụng sinh lí, tác
dụng hóa học
4.Ampe kế và vôn
kế xoay chiều có kí
hiệu AC (hay ~)
• Ampe kế và vôn
kế một
chiều có kí hiệu DC
(hay -) hoặc các chốt
nối dây có dấu (+)
rôto của máy phát điện, ví dụ như dùng máy
nổ, tua bin nước, cánh quạt gió, biến đổi các dạng năng lượng khác thành điện năng
Các máy phát điện đều chuyển đổi cơ năng thành điện năng
8.1 Phát hiện được dòng điện là dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều dựa trên tác dụng từ của chúng, bằng cách cho dòng điện qua nam châm điện: Nếu nam châm điện chỉ hút hoặc chỉ đẩy thanh nam châm thì dòng điện đó là dòng điện một chiều còn nếu nam châm điện hút, đẩy thanh nam châm liên tục thì dòng điện đó là dòng điện xoay chiều
8.2 HiÓu dîc c¸c t¸c dông cña dßng ®iÖn trong thùc tÕ
9 Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây:
2
R U
= P P
10 Biện pháp để làm giảm hao phí trên đường dây tải điện thường dùng là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây tải điện
11 Nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
12 Máy biến áp là thiết bị dùng để tăng hoặc giảm hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều Bộ phận chính của máy biến áp gồm
15 Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn, vì đây dẫn có điện trở Do đó, có một phần điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng và tỏa nhiệt trên đường dây tải điện
16 Nguyên tắc hoạt
Trang 5và dấu (-).
5 Đo hiệu điện thế
và cường độ dũng
điện xoay chiều
bằng vụn kế và
ampe kế xoay chiều
Cỏc số đo này chỉ
giỏ trị hiệu dụng của
hiệu điện thế xoay
chiều và cường độ
dũng điện xoay
chiều
hai cuộn dõy cú số vũng dõy khỏc nhau quấn trờn một lừi bằng thộp silic
13 Tỉ số giữa hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dõy của mỏy biến ỏp bằng tỉ số giữa số vũng dõy của mỗi cuộn dõy đú:
2
1 2
1
n
n U
Khi hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp lớn hơn hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp (U1>U2), ta
cú mỏy hạ thế, cũn khi U1<U2 ta cú mỏy tăng thế
14 Một số ứng dụng của mỏy biến ỏp, vớ dụ như:
- Mỏy biến thế dựng để truyền tải điện năng đi xa Từ nhà mỏy điện người ta đặt mỏy tăng thế cũn ở nơi tiờu thụ đặt mỏy hạ thế
- Mỏy biến thế được dựng trong cỏc thiết bị điện tử dõn dụng như tivi, radio,
động của mỏy biến ỏp:
Mỏy biến ỏp hoạt động dựa trờn hiện tượng cảm ứng điện từ Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn sơ cấp của mỏy biến ỏp, dũng điện xoay chiều này gõy
ra ở lừi sắt một từ trường biến thiờn, từ trường biến thiờn này xuyờn qua cuộn dõy thứ cấp tạo ra ở hai đầu cuộn dõy thứ cấp
Chuyên
đề Hiện
t-ợng khúc
xạ ánh
sáng.
khúc xạ
(9 tiết) 17 Thấu kớnh hội tụthường dựng cú phần rỡa
mỏng hơn phần giữa.
18 Một chựm tia tới
song song với trục chớnh
của thấu kớnh hội tụ cho
23 Hiện tượng khỳc xạ ỏnh sỏng:
- Chiếu tia tới SI từ khụng khớ đến mặt nước Ta thấy, tại mặt phõn cỏch giữa hai khụng khớ và nước, tia sỏng SI bị tỏch ra làm hai
tia: tia thứ nhất IR bị phản xạ trở lại khụng khớ, tia thứ hai
IK bị gẫy khỳc và truyền trong nước.
- Nếu ta chiếu ỏnh sỏng tới từ trong nước theo phương KI.
28 Bằng cỏch so sỏnh bề dày của phần giữa và phần rỡa mộp của thấu kớnh cú trong phũng thớ nghiệm hoặc trong thực tế để nhận biết được thấu kớnh là hội tụ.
29 Thành thạo cỏch vẽ đường truyền của ba tia sỏng đặc biệt
Hỡnh
r
S
N'
N
K
I i'
R' i
Trang 6chùm tia ló hội tụ tại
tiêu điểm chính của thấu
kính.
19 Quang tâm là một
điểm của thấu kính mà
mọi tia sáng tới điểm đó
đều truyền thẳng.
20 Trục chính là đường
thẳng đi qua quang tâm
của thấu kính và vuông
góc với mặt của thấu
kính.
21 Tiêu điểm của thấu
kính hội tụ là điểm hội
tụ trên trục chính của
chùm tia ló khi chùm tia
tới song song với trục
chính Mỗi thấu kính có
hai tiêu điểm đối xứng
nhau qua quang tâm
22 Tiêu cự là khoảng
cách từ tiêu điểm đến
quang tâm, kí hiệu là f
22.2 Thấu kính phân kì
thường dùng có phần rìa
Ta thấy, tại mặt phân cách giữa nước và không khí, tia sáng bị tách ra làm hai tia Tia thứ nhất IR’ phản
xạ trở lại nước, tia thứ hai bị gẫy khúc và truyền ra ngoài không khí theo phương SI.
24 Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường, được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
25 Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
26 Trên hình 1, ta có: tia sáng SI là tia tới, tia sáng
IR là tia phản xạ, tia sáng IK là tia khúc xạ, góc SIN
= i là góc tới, góc NIR = i' là góc phản xạ, góc KIN'
= r là góc khúc xạ, aa' là mặt phân cách giữa hai môi trường, đường thẳng NN' vuông góc với mặt phân cách aa' là pháp tuyến.
27 Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ :
- Tia tới đi đến quang tâm, thì tia ló đi thẳng.
- Tia tới đi song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm chính.
- Tia tới đi qua tiêu điểm chính thì tia ló song song
• Bố trí được một hệ quang gồm giá quang học thẳng trên có các giá đỡ vật, thấu kính và màn ảnh.
Đặt các vị trí của vật, thấu kính và màn ảnh sao cho thu được ảnh rõ nét và chính xác về kích thước ảnh.
• Tiến hành được các bước thí nghiệm:
- Đo chiều cao của vật AB.
- Dịch chuyển vật và màn ảnh ra xa dần thấu kính những khoảng bằng nhau cho đến khi thu được ảnh
rõ nét.
- Khi đã thấy ảnh rõ nét, cần kiểm tra lại xem hai điều kiện d = d' và h = h '
qua thấu kính hội tụ:
Tia tới đi đến quang tâm
Tia tới song song với trục chính
Tia tới đi qua tiêu điểm chính
F' S
S' I
F
O F' S
S
A
B'
F
A'
B h
h'
Trang 7- Nếu hai điều kiện trên đã được thỏa mãn thì đo khoảng cách từ vật đến màn ảnh và tính tiêu cự của thấu kính theo công thức : 4
d d f
'
+
=
Số câu hỏi
2 (') C21.2;C22.
4
2 (4') C27.5 C23.7
1 (5') C29.9
10
TS câu
10,0 (100% )
Trang 8IV Biờn soạn cõu hỏi theo ma trận
NỘI DUNG ĐỀ
A TRẮC NGHIỆM: Chọn phương ỏn trả lời đỳng cho cỏc cõu sau
1 Máy phát điện xoay chiều dựa trên:
A Tác dụng nhiệt của dòng điện B Tác dụng hoá học của dòng điện
C Hiện tợng cảm ứng điện từ D Tác dụng phát sáng của dòng điện
2 Góc khúc xạ là":
A Góc hợp bởi tia khuc xạ và tia tới
B Góc tạo bởi tia khúc xạ và mặt phân cách giữa hai môi trờng
C Góc tạo bởi tia khúc xạ và pháp tuyến đi qua điểm tới
D Góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến đi qua điểm tới
3 Một cuộn sơ cấp của máy biến áp có 6000 vòng , cuộn thứ cấp có250
vòng.khi đạt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 180V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu?
A 60V B 18V C 25V D 7,5V
4 Thấu kính phân kì là :
A.Có Phần rìa mỏng hơn phần giữa B Có Phần rìa dày hơn hơn phần giữa
C Có bề dày nh nhau D Có hình dạng bất kì
5 Qua thấu kính hội tụ , vật AB có ảnh A'B' có độ lớn bằng vật Hỏi tiêu cự của thấu kính bằng bao nhiêu? Biết rằng ảnh A'B' cách thấu kính một
khoảng d' = 8.cm
A f = 1cm B f = 3cm C f = 4cm D f = 8cm
6.Trong các phát biểu sau , hãy chọn câu phát biểu sai khi nói về các tác dụng của dòng điện xoay chiều
A Dòng điện qua nồi cơm điện chủ yếu gây ra tác dụng nhiệt
B Dòng điện qua bóng đèn neon chủ yếu gây ra tác dụng phát sáng
C Đòng điện qua quạt chủ yếu gây ra tác dụng nhiệt
D Dòng điện qua chuông điện là chủ yếu
7 Trong trờng hợp nào tia khúc xạ trùng với đờng pháp tuyến
A ánh sáng đi từ không khí vào nớc
B ánh sáng đi từ không khí tới vuông góc với mặt nớc
C ánh sáng đi từ thủy tinh sang không khí
D ánh sáng đi từ nớc tới không khí
II) Bài tập:
8 Một trạm phát điện có công suất bằng 100KW và có hiệu điện thế 900V, điện trở của đờng dây tải điện là 5Ω Hãy:
a Tính công suất hao phí trên đờng dây tải điện
b Muốn giảm công suất hao phí xuống 100 Lần thì dùng biện pháp gì ? Vì sao ?
9 Một vật AB cao 2cm đợc đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ
và cách thấu kính này một khoảng 20cm thì thu đợc ảnh rõ nét cao 3cm hiện trên màn
a Tính khoảng cách từ màn đến thấu kính
b Tính tiêu cự của thấu kính