Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm trong thời kỳ 1990 – 2005.. Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng đó[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP KĨ NĂNG BIỂU ĐỒ TRỌNG TÂM
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT – ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2012
I DẠNG BÀI TẬP VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN VÀ NHẬN XÉT
1 Đối với dạng biểu đồ một hình tròn.
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng lương thực của các vùng nước ta năm 2005.
(Đơn vị: 1000 tấn)
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu SLLT của các vùng nước ta năm 2005
b Rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau về SLLT giữa các vùng
Hướng dẫn giải
a Vẽ biểu đồ:
- Xử lý số liệu:
Cơ cấu sản lượng lương thực giữa các vùng nước ta năm 2005.
- Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng lương thực của các vùng nước ta năm 2005
b Nhận xét:
- Sản lượng lương thực của các vùng ở nước ta không đều nhau
- Cao nhất là ĐB sông Cửu Long đến ĐB sông Hồng, tỉ trọng tương ứng là (49,05% và 16,44%)
- Thấp nhất: Tây Bắc (2,39%), đến Đ.Nam Bộ (4,15%), Tây Nguyên (4,24%)
c Giải thích:
- SLLT khác nhau giữa các vùng là do các ĐKTN, KT - XH ở các vùng không giống nhau.
- Đối với 2 vùng trọng điểm lúa (ĐB sông Cửu Long và ĐB sông Hồng):
+ Sản lượng lương thực cao nhất, vì đây là 2 đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất, đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi, nguồn nước phong phú
Trang 2+ Dân đông, nguồn lao động dồi dào; Nông dân có kinh nghiệm thâm canh lúa; Thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn + Hệ thống thủy lợi phát triển
+ Các điều kiện cơ giới hóa, phân bón, công tác dịch vụ cây trồng thuận lợi hơn các vùng khác
+ Nhà nước có chủ trương đầu tư và có các chương trình hợp tác đầu tư quốc tế nhằm biến 2 đồng bằng này thành các vùng trọng điểm lương thực hàng hóa
- Các vùng khác (ngược lại) sản lượng lương thực chiếm tỉ trọng nhỏ Chủ yếu là do hạn chế về các ĐKTN (đất đai, nguồn nước ) và các ĐK KT-XH khác
2 Dạng biểu đồ có 2 hoặc 3 hình tròn bằng nhau.
Cho bảng số liệu sau:
Tình hình sử dụng đất ở nước ta trong 2 năm 1993 và 2006.
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu SD đất của nước ta năm 1993 và 2006
b Phân tích cơ cấu sử dụng đất và nêu xu hướng chuyển biến trong việc sử dụng đất ở nước ta
Hướng dẫn giải
a Vẽ biểu đồ
- Xử lí số liệu:
Cơ cấu sử dụng đất năm 1993 và 2006 (%)
- Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện cơ cấu SD đất trong 2 năm 1993 và 2006 Đơn vị %
b Nhận xét và giải thích:
Từ 1993 – 2006, cơ cấu sử dụng đất của nước ta có nhiều thay đổi theo hướng tích cực
- Đất nông nghiệp (tăng 2059,3 ngàn ha - 6,22%) Do có chính sách khai hoang, mở rộng diện tích, phát triển kinh tế trang trại,
do quản lý qui hoạch tốt việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là chuyển sang đất chuyên dùng và thổ cư
- Đất lâm nghiệp tăng nhanh hơn (tăng 4500,9 ngàn ha - 13,59%) Nguyên nhân là do chúng ta có chính sách đóng cửa rừng, chính sách phủ xanh đất trống đồi núi trọc, phát triển mô hình kinh tế vườn - đồi, vườn - rừng…
- Đất chuyên dùng và thổ cư tăng chậm (tăng 148,9 ngàn ha - 0,55%) Ng.nhân: do kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất trong quá trình CNH và đô thị hoá Mặt khác, công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình cũng thực hiện khá tốt
- Đất chưa sử dụng giảm mạnh (6709,1 ngàn ha - 20,26%) Do tăng cường khai hoang, trồng rừng
Trang 33 Đối với dạng 2 - 3 biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau.
Cho bảng bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế năm 1995, 2000 và 2005
(Đơn vị tính: Tỉ đồng Việt Nam)
a Vẽ
nước phân theo ngành kinh tế của nước ta các năm 1995, 2000 và 2005
b Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu TSP trong nước và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch đó
Hướng dẫn giải
a Vẽ biểu đồ
- Bước 1 Xử lý số liệu
Cơ cấu TSP trong nước phân theo ngành kinh tế năm 1999, 2000, 2005( %)
- Bước 2 Tính bán kính cho các vòng tròn: TSP năm 2000 lớn gấp 1,40 lần năm 1995 Suy ra bán kính của hình tròn (2000) lớn
gấp ❑
√ 1, 40 =1,18 lần bán kính hình tròn năm 1995; tương tự vậy, tổng sản phẩm năm 2005 lớn gấp 2,01 lần năm 1995, suy ra bán kính vòng tròn năm 2005 lớn gấp ❑
- Bước 3 Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu GDP phân theo ngành năm 1995, 2000 và 2005
b Nhận xét:
Từ 1995 – 2005:
- Tốc độ tăng trưởng GDP của cả 3 khu vực là 2,01 lần Tăng nhanh nhất là khu vực CN - XD (2,70 lần) đến D.Vụ (1,85 lần) và sau cùng là N - L - N (1,50 lần)
- Về cơ cấu:
+ Giảm mạnh tỉ trọng của N - L - N từ 26,24% xuống còn 19,56% (giảm 6,68%)
+ Dịch vụ giảm chút ít từ 43,82% xuống còn 40,27% (giảm 3,55%)
+ Tăng tỉ trọng của ngành CN – XD từ 29,94% lên 40,27% (tăng 10,23%)
c Giải thích:
- Sự chuyển dịch cơ cấu như trên là phù hợp với xu thế chung của thế giới và khu vực; là do thành tựu của công cuộc đổi mới KT – XH cùng với các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất
Trang 4- Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, chúng ta tăng cường quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới, đã tranh thủ được các nguồn vốn đầu tư để đẩy nhanh quá trình CNH và HĐH đất nước Chính vì thế mà tốc độ tăng trưởng GDP cao đã ảnh hưởng lớn đến việc chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế
II DẠNG BÀI TẬP VẼ BIỂU ĐỒ CỘT VÀ NHẬN XÉT
1 Đối với dạng biểu đồ cột đơn của một đối tượng.
Cho bảng số liệu:
Tình hình sản xuất lúa của nước ta từ 1976 – 2005 (Đơn vị: Triệu tấn).
a Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong thời kỳ trên
b Nhận xét và giải thích nguyên nhân đưa đến những thành tựu trên
Hướng dẫn giải
a Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta từ 1976 – 2005
b Nhận xét:
- Từ 1976 – 2005: Sản lượng lúa tăng nhanh từ 11,8 triệu tấn lên 35,79 triệu tấn (tăng trên 3,0 lần)
- Tốc độ tăng lại khác nhau:
+ Từ 1976 - 1980: sản lượng lúa giảm (0,2 triệu tấn).
+ Từ 1985 - 2005: sản lượng lúa nước ta tăng nhanh và khá đều Tốc độ tăng TB/năm khoảng 1,0 triệu tấn
c Giải thích:
Nguyên nhân dẫn tới sản lượng lúa của nước ta tăng lên không ngừng, đó là do:
- Diện tích gieo trồng không ngừng được mở rộng
- Công tác thủy lợi được quan tâm đúng mức
- Đưa các giống mới có năng suất cao phù hợp với điều kiện sinh thái của mỗi vùng
- Do thay đổi cơ cấu mùa vụ
- Cơ chế khoán 10 cùng luật ruộng đất đã tạo ra sự chuyển biến nhanh trong sản xuất nông nghiệp
- Nhà nước tập trung đầu tư vào 2 vùng trọng điểm lúa và thị trường có nhu cầu lớn.
2 Đối với dạng biểu đồ cột đơn diễn biến qua các thời kỳ.
Cho bảng số liệu sau:
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội qua các thời kỳ (Đơn vị: %)
Thời kỳ -19651961 1966
-1970
1971 -1975 -19801976 -19851981 -19901986 -20031999 2005
Trang 5a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội trung bình của nước ta qua các thời kỳ trên.
b Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, hãy phân tích làm nổi bật thực trạng nền kinh tế nước ta trong thời kỳ trên
Hướng dẫn giải
a Vẽ biểu đồ
Tốc độ tăng trưởng TSP XH của nước ta thời kỳ từ 1961 – 2005
b Nhận xét:
Tốc độ tăng trưởng TSPXH rất không đều qua các thời kỳ
- Từ 1961- 1965: Chúng ta thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ I Miền Bắc tiến hành công nghiệp hoá XHCN, được sự chi viện có hiệu quả, to lớn của các nước XHCN Vì vậy tốc độ tăng trưởng TSPXH đạt mức cao (9,6%)
- Từ 1966 - 1970: M.Bắc phải chống chiến tranh phá hoại ác liệt của đế quốc Mỹ (1964 Mỹ ném bom phá hoại miền Bắc), sản xuất bị đình trệ Vì vậy, PSPXH chỉ tăng 0,7%
- Từ 1971 - 1975: miền Bắc vừa có chiến tranh vừa có hòa bình (01/01/1973 Mỹ ngừng ném bom phá hoại) miền Bắc đã
có điều kiện phục hồi nền kinh tế Vì vậy, tốc độ tăng trưởng TSP XH khá cao (7,3%) Nhưng thời kỳ này tăng trưởng kinh tế vẫn
chủ yếu dựa vào viện trợ của nước ngoài; Nhập siêu rất lớn
- Từ 1976 -1980: đây là thời kỳ đất nước gặp nhiều khó khăn nhất: nguồn viện trợ bị cắt giảm đột ngột; nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá, lại trải qua mấy chục năm phát triển theo 2 hướng khác nhau, chúng ta phải mất một số năm mới có thể thống nhất
lại Mặt khác, Mỹ thực hiện chính sách cấm vận ráo riết chống Việt Nam Vì vậy, tổng sản phẩm xã hội chỉ tăng 1,4%.
- Từ 1981 – 1985: sức mạnh của đất nước thống nhất dần dần được phát huy; Mặt khác, chúng ta đã tranh thủ được các nguồn lực từ bên ngoài Vì vậy, TSP xã hội tăng trưởng khá (7,3%)
- Từ 1986 – 1990: bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới toàn bộ nền KT-XH, giai đoạn đầu do chưa thích ứng được với cơ chế thị trường, vì vậy TSP XH chỉ tăng 4,8%, nhưng giai đoạn này nhập siêu đã giảm, bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế
- Từ 1999 – 2003 và đến 2005: công cuộc đổi mới toàn bộ nền kinh tế đã phát huy tác dụng rõ rệt, chính sách mở cửa nền kinh tế cùng với việc tăng cường quan hệ hợp tác với nước ngoài đã thu hút một nguồn lực lớn để đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế của đất nước Thời kỳ này, mặc dù nhập siêu của Việt Nam có xu hướng tăng, song khác hẳn về bản chất so với các giai đoạn trước Chính vì vậy, tốc độ tăng trưởng TSP XH đạt ở mức cao 7,5% (1999 - 2003) và 8,4% (2005)
3 Dạng biểu đồ cột đơn - gộp nhóm của các đối tượng có cùng một đại lượng.
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích cây công nghiệp của nước ta thời kì từ 1975-2005 (Đơn vi: 1000 ha).
Trang 6a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình biến động diện tích gieo trồng cây CN hàng năm và cây CN lâu năm từ 1975
- 2005
b Rút ra nhận xét và giải thích nguyên về sự mở rộng diện tích các loại cây trên
Hướng dẫn giải
a Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích cây công nghiệp hàng năm và lâu năm của nước ta từ 1975 - 2005.
b Nhận xét:
Từ 1975 - 2005, tổng diện tích cây công nghiệp tăng 6,25 lần, tốc độ tăng khác nhau:
- Cây công nghiệp lâu năm: diện tích tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm (tăng 9,25 lần), tăng mạnh từ năm 1980 khi chúng ta phát triển cây cao su lên Tây Nguyên và cây cà phê ở Đông Nam Bộ, tăng đặc biệt nhanh là từ 1995 khi giá cà phê trên thế giới tăng cao
- Cây công nghiệp hàng năm: diện tích tăng không mạnh (khoảng 4,0 lần), thậm chí có thời kỳ lại giảm (1985 - 1990 giảm 58.700 ha), diện tích lại biến động qua các thời kỳ
c Giải thích:
Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng liên tục là do chúng ta có tiềm năng lớn cả về TN, KT-XH:
- Về ĐKTN:
+ Đất feralit diện tích rộng (trong đó có loại đất rất tốt như đất đỏ ba dan)
+ Khí hậu nhiệt đới - ẩm rất thích hợp cho cây ưa nhiệt (cà phê, cao su), khí hậu có sự phân hóa Vì vậy cơ cây cây công nghiệp cũng đa dạng (các cây có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt đới)
+ Nguồn nước phong phú, đặc biệt là nguồn nước ngầm
- Về ĐK KT-XH:
+ Có nguồn LĐ dồi dào, chất lượng đang được nâng cao
+ Có chính sách đầu tư của Nhà nước đối với các vùng chuyên canh và đối với từng loại cây công nghiệp
+ Có thị trường tiêu thụ rộng (trong và ngoài nước)
- Riêng cây công nghiệp hàng năm, diện tích tăng chậm và không ổn định bởi vì:
+ Khả năng mở rộng diện tích rất hạn chế, phân bố chủ yếu ở đồng bằng, thường trồng xen canh trên đất lúa
+ Gần đây, chúng ta đã chuyển một số cây công nghiệp hàng năm như dâu tằm, mía lên vùng núi và cao nguyên nên diện tích đang được mở rộng
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa ổn định cũng tác động mạnh đến sự phát triển cây CN hàng năm
4 Đối với dạng biểu đồ cột đơn - gộp nhóm theo các đại lượng khác nhau
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và sản lượng một số loại cây công nghiệp
Trang 7lâu năm và hàng năm của nước ta năm 1985, 1995, 2005.
Diện tích (1000 ha) Sản lượng (1000 tấn)
Cây công nghiệp lâu năm 404,9 870,5 1631,8 701,5 1748,8 3101,4
Cây công nghiệp hàng năm 551,6 668,9 800,7 6024,0 11301,9 15883,3
a Vẽ biểu đồ so sánh diện tích và sản lượng của cây công nghiệp lâu năm, và hàng năm thời kì trên
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi về diện tích, sản lượng của các loại cây CN thời kỳ trên
Hướng dẫn giải
a Vẽ biểu đồ
Biểu đồ so sánh diện tích, sản lượng giữa cây công nghiệp
lâu năm và hàng năm từ 1985-2005.
b Nhận xét :
- Từ 1985 – 2005: Diện tích và sản lượng cây công nghiệp đều tăng (tương ứng là 2,54 và 2,82 lần)
- Tốc độ tăng lại khác nhau: Cây công nghiệp lâu năm: diện tích tăng 4,03 lần, sản lượng tăng 4,42 lần Cây công nghiệp hàng năm (1,45 lần và 2,64 lần)
- Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng dần, đến 1995 vượt diện tích cây công nghiệp hàng năm
- Sản lượng cây công nghiệp hàng năm luôn luôn cao hơn cây công nghiệp lâu năm, mặc dù từ năm 1995 diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn, nhưng do diện tích trồng mới của cây công nghiệp lâu năm chưa cho sản phẩm
c Giải thích:
- Sự phát triển nhanh của sản xuất cây công nghiệp (đặc biệt là cây lâu năm) chủ yếu do nhu cầu lơn của thị trường trong và ngoài nước
- Mặt khác, một số cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế (mía, lạc, đậu tương ) đang phát triển mạnh lên miền núi ở
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ đã đưa sản lượng cây công nghiệp hàng năm tăng nhanh
5 Đối với dạng biểu đồ thanh ngang
Cho bảng số liệu:
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của các vùng nước ta năm 2005 (Đơn vị: %)
a Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của các vùng nước ta năm 2005
Trang 8b Rút ra nhận xét và nêu các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở khu vực thành thị.
Hướng dẫn giải
a Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của các vùng nước ta năm 2005
b Nhận xét:
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của cả nước là 5,31% (vẫn còn ở mức cao)
- Cao nhất là Đ.Nam Bộ (5,62%), ĐB Sông Hồng (5,61%), Nam Trung Bộ (5,52%) Điều này phản ánh những khó khăn trong phát triển kinh tế ở khu vực đô thị nhất là CN và dịch vụ
- Những vùng còn lại, tỉ thất nghiệp thấp hơn mức TB của cả nước, thấp nhất là Tây Nguyên (4,23%) Nguyên nhân chủ yếu là
do cả CN & đô thị đều chưa phát triển
c Giải pháp
Để giải quyết việc làm ở khu vực đô thị cần phải:
- Phát triển các hoạt động CN, dịch vụ với qui mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh, kỹ thuật tinh xảo và cần nhiều lao động
- Đẩy mạnh hướng nghiệp, giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động
6 Đối với dạng biểu đồ cột đơn - gộp nhóm của nhiều đối tượng trong một thời điểm.
Cho bảng số liệu:
Thu nhập bình quân/người/tháng của các nhóm phân theo thành thị, nông thôn và theo vùng
nước ta năm 2004 (Đơn vị: 1000 đồng VN)
Trung bình chung Nhóm có TN thấp nhất (20% số hộ) Nhóm có TN cao nhất (20% số hộ)
a Vẽ biểu đồ thể hiện sự phân hóa thu nhập BQ/người/tháng của cả nước, ĐB sông Hồng và Đông Nam Bộ
b Từ bảng số liệu rút ra nhận xét về thực trạng phân hóa giàu nghèo ở Việt Nam
Hướng dẫn giải
Trang 9a Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện sự phân hoá giàu, nghèo của cả nước, ĐBS.Hồng và ĐNBộ năm 2004
b Nhận xét:
TNBQ/người/t
các nhóm:
TNBQ/ng/tháng là 484.400đ
+ Giữa thành thị & nông thôn chênh lệch 2,16 lần
+ Giữa vùng: cao nhất là Đông Nam Bộ và thấp nhất là Tây Bắc (3,14 lần)
+ Giữa Đông Nam Bộ & Đồng bằng sông Hồng (1,71 lần)
- Giữa nhóm có thu nhập cao nhất và thấp nhất:
+ Cả nước chênh lệch 8,34 lần; Thành thị (chênh lệch 8,10 lần)
+ Nông thôn (6,36 lần) Đ.Nam Bộ (8,72 lần), ĐBS.Hồng (6,97 lần)
+ Những vùng kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, sự chênh lệch này cũng khá lớn như Tây Bắc (6,44 lần), Tây Nguyên (7,62 lần), Đông Bắc (7,03 lần)
Kết luận: TNBQ/người/tháng ở nước ta vẫn còn thấp so với TG và một số nước trong khu vực, hiện nay đang có xu hướng
tăng lên cùng quá trình CNH và HĐH đất nước, đời sống của nhân dân đã được cải thiện rõ rệt Nhưng trong điều kiện nền kinh tế thị trường, thì sự phân hóa giàu, nghèo lại đang có xu hướng tăng (đặc biệt ở khu vực kinh tế phát triển) Vì vậy, cần phải có sự điều tiết của Nhà nước
III DẠNG BÀI TẬP VẼ BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG BIỂU DIỄN VÀ NHẬN XÉT
1 Đối với dạng biểu đồ có 1 đường biểu diễn
Cho bảng số liệu sau:
Dân số nước ta qua các thời kỳ từ năm 1921 – 2005 (Triệu người).
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng dân số của nước ta thời kỳ từ 1921 - 2005
b Rút ra nhận xét và nêu hậu quả của gia tăng dân số nhanh ở nước ta
Hướng dẫn giải
a Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số của nước ta từ 1921 – 2005
Trang 10b Nhận xét:
- Do dân số nước ta tăng rất nhanh làm cho qui mô dân số ngày càng lớn
- Từ 1921 - 2005: dân số nước ta tăng 5,33 lần (tăng thêm 67,5 triệu người) tương đương với số dân của quốc gia đông dân trên thế giới
- Thời gian tăng dân số gấp đôi rút ngắn dần: từ 1921 - 1961 (40 năm) dân số nước ta tăng gấp đôi; từ 1961 - 1989 (28 năm) dân số lại tăng gấp đôi
c Hậu quả của sự tăng dân số quá nhanh:
- Chất lượng cuộc sống giảm sút: GDP/người thấp, LT-TP, y tế, VH-GD khó nâng cao chất lượng
- Tài nguyên - môi trường bị hủy hoại (nạn phá rừng, xói mòn đất đai, ô nhiễm nguồn nước, không khí, không gian cư trú chật hẹp )
- Ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế (tích luỹ và tăng trưởng GDP )
2 Đối với dạng biểu đồ có 2 đường biểu diễn có cùng một đại lượng.
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích trồng cà phê và cao su ở VN từ 1990 – 2005 (1.000 ha)
a Vẽ trên cùng một biểu đồ hai đường biểu diễn thể hiện tình hình biến động diện tích gieo trồng cây cà phê và cao su ở nước ta thời kỳ trên
b Nhận xét sự thay đổi diện tích trồng giữa cây cà phê và cao su
Hướng dẫn giải a.Vẽ biểu đồ
Tình hình phát triển diện tích cây cà phê và cao su ở nước ta từ năm 1990 - 2005.
b Nhận xét.
- Trong thời gian từ 1990 - 2005, diện tích của cây cà phê và cao su đều tăng