- Trên cơ sở tổ chức hiệp ước Vacxava 5/1955 Liên Xô đã trở thành 1 nước có vai trò quan trọng trong tổ chức để giúp các nước Chủ nghĩa xã hội cùng phát triển cụ thể đối với Việt Nam sau[r]
Trang 1ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2011-2012 Môn thi: Lịch sử 9 Thời gian làm bài: 150 phút
Nội dung đề thi của từng câu
Câu1 (3,0 điểm )
Có ý kiến cho rằng : “ Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á” Bằng những hiểu biết về sự tăng trưởng kinh tế, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á trong những thập niên qua, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên
Câu 2 (3,0 điểm )
Trình bày những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội của Liên Xô từ 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX?
Em hãy nêu một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô với Việt Nam, Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta
Câu 3 ( 2,0 điểm)
Tại sao nói “ Hòa bình, ổn đinh và hợp tác phát triển” vừa là thời
cơ, vừa là thách thức với các dân tộc?
Câu 4( 2 điểm)
Điều gì chứng tỏ rằng từ những năm 60 của thế kỷ XX trở đi kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ? Nguyên nhân của sự phát
triển đó? Nguyên nhân nào là quan trọng?
Hết
Trang 2
TRƯỜNG THCS BẢO ĐÀI ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN
Họ và tên GV ra đề: Phạm Thụy Dân NĂM HỌC 2011-2012
Môn thi: Lịch sử 9 Hướng dẫn này gồm 05
trang
Câu Nội dung ( ghi chi tiết lời giải) Điểm
Câu 1(3,0
điểm)
+ Giới thiệu khái quát về châu Á 0,5
- Đất rộng, người đông, tài nguyên phong phú; trước chiến tranh thế giới thứ hai chịu sự bóc lột và nô dịch nặng nề của đế quốc thực dân, đời sống nhân khổ cực
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á phát triển mạnh, hầu hết các nước đã giành được độc lập Sau khi giành được độc lập, các nước châu Á bước vào thời kỳ xây dựng theo nhiều con đường khác nhau nhưng đều đạt được thành tựu to lớn
0,25
0,25
+Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế: 2,25
Trang 3- Trung Quốc:
* Từ khi tiến hành cải cách mở cửa đến nay, nền kinh tế phát triển nhanh chóng tăng trưởng cao nhất thế giới; GDP hàng năm tăng 9,6% đứng thứ 7 thế giới
*Đời sống nhân dân nâng cao rõ rệt Từ
1978 đến 1997 thu nhập bình quân đầu người
ở nông thôn tăng 133,6 đến 2090 nhân dân tệ;
ở thành phố từ 343,4 lên 5160,3 nhân dân tệ
- Một số nước khác:
* Xin-ga-po: Từ 1965 đến 1973 kinh tế tăng trưởng 12% trở thành “ con rồng ở châu Á”
* Ma-lai-xi-a: Từ 1963 đến 1983 tăng trưởng kinh tế 6,3%
* Thái Lan: Từ 1987 đến 1990 tăng trưởng 11,4%
1,0
0,5
0,5
0,25
+ Kết luận: Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh
chóng của các nước châu Á tiêu biểu là Ấn
Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á nên nhiều người dự đoán “ Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á”
0,25
Câu 2 (4,0
điểm )
a) Bối cảnh lịch sử khi Liên Xô tiến hành công cuộc xây dựng CNXH
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hi sinh và tổn thất hết sức to lớn: hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc
bị thiêu huỷ, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá
- Các nước phương Tây bao vây kinh tế và tiến hành chiến tranh lạnh nhằm tiêu diệt Liên
Xô và các nước XHCN
- Phong trào giải phóng dân tộc phát triển
0.5 0.25
0.25
1.5
Trang 4b) Những thành tựu
- Về kinh tế:
+ Nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi
kế hoạch 5 năm (1946-1950) trước thời hạn 9
tháng Công nghiệp tăng 73% so với trước
chiến tranh, nông nghiệp cũng vượt mức
trước chiến tranh, năm 1949 chế tạo thành
công bom nguyên tử
+ Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên xô đã
thực hiện thắng lợi nhiều kế hoạch dài hạn
nhằm tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất của
CNXH
+ Về công nghiệp: đến nữa đầu những năm
1970, Liên Xô là cường quốc công nghiệp
đứng thứ hai trên thế giới ( sau Mĩ )
+ Về nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm
trong những năm 1960 tăng trung bình
khoảng 16%/năm
- Về khoa học- kĩ thuật:
+ Chế tạo thành công bom nguyên tử ( 1949 )
+ Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân
tạo của Trái Đất
+ Năm 1961, phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du
hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất
- Về mặt xã hội: có thay đổi rõ rệt về cơ cấu
giai cấp và dân trí
+Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% lao động
+Trình độ học vấn của người dân nâng cao: ¾
số dấn có trình độ trung học và đại học
- Về quân sự
+ Năm 1972, chế tạo thành công tên lửa hạt
nhân
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Trang 5+ Đầu những năm 70, Liên Xô đã đạt được
thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự
nói chung và tiềm lực hạt nhân nói riêng so
với các nước phương Tây
- Về chính trị:
+ Trong 30 năm đầu sau chiến tranh, tình hình
chính trị Liên Xô ổn định
+ Bên cạnh những thành tựu các nhà lãnh đạo
Xô viết mắc phải những thiếu sót, sai lầm chủ
quan, nóng vội , …
* Một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ
của Liên Xô đối với Việt Nam từ năm
1954-1991.
- Trên cơ sở tổ chức hiệp ước Vacxava
(5/1955) Liên Xô đã trở thành 1 nước có vai
trò quan trọng trong tổ chức để giúp các nước
Chủ nghĩa xã hội cùng phát triển cụ thể đối
với Việt Nam sau:
- Ủng hộ Việt Nam trong giai đoạn chống
Pháp ủng hộ về tinh thần vì Việt Nam đang
chiến đấu trong vùng vây kẻ thù Liên Xô là
hậu phương quốc tế.\ - Ủng hộ về vũ khí,
phương tiện chiến tranh
+/ Giai đoạn chống Mỹ (1954-1975)
- Viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
- Đào tạo chuyên gia kĩ thuật cho Việt Nam
- Các công trình kiến trúc và bệnh viện lớn:
cầu Long Biên (Hà Nội), bệnh viện Việt-Xô
+/ Giai đoạn 1975-1991
- Công trình thuỷ điện Hoà Bình (500kw)
- Dàn khoan dẫn khí mỏ Bạch Hùng, Bạch Hổ
(Vũng Tàu)
1.0 0.25
0.25
0.25
0.25
1.0
Trang 6- Đào tạo chuyên gia, tiến sĩ, kĩ sư thường xuyên
- Hợp tác xuất khẩu lao động
- Hàn gắng vết thương chiến tranh
+/ Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.
- Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp, Mỹ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội
- Giúp đỡ trên tinh thần quốc tế vô sản
- Nhiều công trình kiến trúc có giá trị kinh tế trên con đường Việt Nam công nghiệp hoá, hiện đại hoá (dầu khí Vũng Tàu, thuỷ điện Hoà Bình)
- Dân tộc Việt Nam không bao giờ quên sự giúp đỡ chân tình của Liên Xô đối với Việt Nam
- Dù lịch sử có qua đi, hôm nay và mãi mãi về sau tình hữu nghị giữa Liên Xô và Việt Nam còn mãi mà người Việt Nam chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy
Nhân dân Liên Xô đều dằn lòng khẩu hiểu:
“Đoàn kết với Việt Nam là mệnh lệnh của trái tim và trí tuệ
0.25
0.25
0.25 0.25
Câu 3 (1.5
điểm)
- Xu thế phát triển của lịch sử thế giới từ
1991 đến nay:
+ Xu thế hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế
+ Trật tự thế giới mới đang dần dần thiết lập: đa cực, nhiều trung tâm
+ Hầu hết các nước đang điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm
0.5
0.25
0.25
Trang 7C âu 4
( 1,5 điểm)
+ Tuy hòa bình thế giới được củng cố nhưng nhiều khu vực lại xẩy ra xung đột nội chiến
Nhìn chung, xu thế của thế giới là hòa bình,
ổn định, hợp tác phát triển kinh tế
- Cơ hội và thách thức với Việt Nam:
+ Cơ hội:
Môi trường hòa bình, ổn định để mở
cửa, hợp tác
Có cơ hội tiếp thu thành tựu khoa học
công nghệ
Thu hút vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm,
giao lưu văn hóa
+ Thách thức:
Sự cạnh tranh quyết liệt của nước lớn.
Quan hệ quốc tế còn nhiều bất bình
đẳng
Âm mưu mới của các thế lực phản
động
-a Sự phát triển “ Thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản
- Là nước chiến bại mất hết thuộc địa và sau chiến tranh bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản, nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề
- Từ năm 1945 đến 1950 kinh tế Nhật phát triển chậm chạp và phụ thuộc chặt chẽ vào nền kinh tế Mĩ
- Từ năm 1950 trở đi nền kinh tế Nhật phát triển nhanh, đặc biệt từ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên (
1950-1.0
0.5
0.5
1.0
0.25
0.25
0.25
Trang 8- Bước sang những năm 60 của thế kỉ XX khi
Mĩ gõy ra cuộc chiến tranh xõm lược Việt
Nam thỡ nền kinh tế nhật Bản cú điều kiện
phỏt triển để đuổi kịp và vượt cỏc nước Tõy
Âu vươn lờn đứng thứ hai ( sau Mĩ ) trong thế
giới tư bản chủ nghĩa
- Từ những năm 1970 trở đi Nhật Bản trở
thành một trong ba trung tõm kinh tế tài chớnh
của thế giới Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật
bản đó vượt qua Mĩ
+ Tổng sản phẩm quốc dõn năm 1950 đạt: 20
tỷ usd
+ Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 đạt : 20
tỷ đôla bằng 1/3 của Anh, 1/2 của Pháp, 1/17
của Mĩ Đến năm 1968 vợt qua các nớc Tây
Âu đứng thứ hai thế giới sau Mĩ với 183 tỷ
đôla Năm 1973 Nhật Bản đạt 402 tỷ đôla
Trong khoảng hơn 20 năm (1950-1973) tổng
sản phẩm quốc dân tăng 20 lần và đến năm
1989 đạt tới 2828,3 tỷ đôla
- Thu nhập bình quân trên đầu ngời năm 1990
đạt 23.796 đôla đứng thứ hai trên thế giới sau
Thụy Sĩ
+ Trong công nghiệp: giá trị sản lợng năm
1950 bằng 4,1 tỷ đôla đến năm 1969 đạt 56,4
tỷ đôla, đứng đầu thế giới về sản lợng tàu
biển ,thép, xe máy
+ Nông nghiệp : Nhật Bản phát triển theo
h-ớng thâm cach cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa
học hóa
b Nguyên nhân của sự phát triển :
Kinh tế Nhật Bản có bớc phát triển " Nhảy
vọt" là nhờ:
- Nhật Bản biết lợi dụng vốn của nớc ngoài
hiệu quả nhất trong việc đầu t vào những
0.25
0.25
Trang 9ngành công nghiệp then chốt nh: cơ khí, luyện
kim, hóa chất, điện tử Giảm gánh nặng chi
phí quân sự (do Mĩ gánh vác) do vậy có điều
kiện tập trung đầu t phát triển kinh tế
- Điều kiện quốc tế thuận lợi và sự phát triển
của khoa học-kỹ thuật thế giới Nhật Bản tận
dụng đợc những thành tựu đó một cách có hiệu
quả trong việc tăng năng suất, cải tiến kỹ thuật,
hạ giá thành hàng hóa
- Biết luồn lách xâm nhập vào thị trờng thế
giới.Cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam
là hai ngọn gió thần thổi vào nền kinh tế Nhật
Bản
- Nhật đã tiến hành nhiều cải cách dân chủ:
Cải cách ruộng đất, xóa bỏ những tàn tích
phong kiến, điều đó tác dụng thúc đẩy kinh tế
phát triển
- Nhật phát huy truyền thống "Tự lực tự cờng"
và con ngời Nhật Bản vơn lên xây dựng đất
n-ớc trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn,
hết sức coi trọng phát triển khoa học-kỹ thuật
và nền giáo dục quốc dân Đây nhân tố quyết
định cho sự phát triển kinh tế của Nhật Bản
c Nguyên nhân quan trọng đó là Nhật Bản
đã biết lợi dụng những thành tựu khoa học
-kỹ thuật để tăng năng suất, cải tiến -kỹ thuật và
hạ giá thành sản phẩm
- Các nớc đang phát triển (Việt Nam) nên học
hỏi Nhật Bản ở điểm nào: 1,2,3,5
0.25