- Kết luận: Người lái đò sông đà hiện lên đày chí , dũng - một nghệ sỹ tài ba trong nghệ thuật vượt thác, - Thông qua tùy bút nhà văn NT đã thể vợt ghềnh-một vẻ đẹp vàng mười Tây Bắc- t[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngµy d¹y:
TIẾT 44
QUÁ TRÌNH VĂN HỌC VÀ PHONG CÁCH VĂN HỌC
A- Môc tiªu bµi học: Giúp HS:
- Kiến thức:
+ Nắm được khái niệm quá trình văn học, bước đầu có ý niệm về các trào lưu VH tiêu biểu
+ Hiểu được khái niệm phong cách VH, biết nhận diện những biểu hiện của PCVH qua một số tác giả , tác phẩm tiêu biểu trong chương trình
- Kĩ năng: Nhận diện các trào lưu văn học; Thấy được những biểu hiện của phong cách văn học
- Thái độ: Ý thức nghiên cứu về vấn đề lí luận văn học
B Phương tiện DH:
Sách giáo khoa Ngữ văn 12; Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1; Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1
C - Ph¬ng ph¸p DH:
Kết hợp các phương pháp gợi tìm, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D- TiÕn tr×nh DH
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra:
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG & YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐI Hướng dẫn HS hình thành khái
niệm phong cách văn học
Cho HS làm việc theo nhóm
GV chuẩn bị phiếu học tập HS đoán tên
tg được nhắc đến qua các thông tin
Nhóm nào sử dụng ít thông tin nhất,
nhóm đó sẽ thắng
II Phong cách văn học
1 Khái niệm phong cách văn học
Phiếu tác giả số 1:
1 Đây là tác giả có cách viết ngắn gọn, trong sáng giản dị
2 Người viết luôn chủ động sử dụng sáng tạo, linh hoạt các thú pháp, bút pháp nghệ thuật khác nhau nhằm mục đích thiết thực của mỗi tác phẩm
3 Tư tưởng, tình cảm, hình tượng nghệ thuật trong sáng tác của tác giả luôn vận động một cách
tự nhiên hướng về ánh sáng, sự sống và tương lai
4 Vẻ đẹp hàm súc, hoà hợp giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, giữa chất “tình” chất “thép” là đặc điểm nổi bật ở các sáng tác thơ ca nghệ thuật của tác giả này
5 Đây là tác giả của “Tuyên ngôn độc lập” , “Nhật kí trong tù”
Phiếu tác giả số 2:
1.Đậm đà chất sử thi là một đặc điểm trong sáng tác của tác giả này
2 Cảm xúc trong tác phẩm luôn hướng đến cái ta chung với lẽ sôn gs lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng và đời sống cách mạng
3 Giọng điệu ngọt ngào, tâm tình thương mến, bao trùm trong các sáng tác của tác giả,
4 là nhà thơ trữ tình chính trị với nghệ thuật biểu hiện đậm đà tính dân tộc
5 Đây là tác giả của “Từ ấy”, “Việt Bắc”
Phiếu tác giả số 3:
1 Tác giả của những truyện ngắn trữ tình, truyện không có truyện
2 Không gian nghệ thuật trong nhiều sáng tác là hình ảnh phố huyện thưa vắng đượm buồn
3 Văn phong trong sáng, giản dị, giàu chất thơ là đặc điểm tiêu biểu trong sáng tác của t/giả này
4 Nhân vật trong tác phẩm chủ yếu được khai thác ở phương diện nội tâm với những rung động nhẹ nhàng, mơ hồ
Trang 25 Đây là tác giả của “Hai đứa trẻ” “Gió lạnh đầu mùa”
Phiếu tác giả số 5:
1 Là t/giả tiếp thu sáng tạo và ảnh hưởng thơ ca Pháp, đặc biệt là t/phái thơ tượng trưng Pháp
2 Nhà thơ mang đến cho thi đàn 1 tiếng nói “nồng nàn, sôi sục, ít có trong thơ ca truyền thống”
3 Nhà thơ của niềm “k/khao giao cảm với đời”, c/đời hiểu theo nghĩa chân thật và trần thế nhất
3 Cái nhìn “xanh non, biếc rờn” lấy con người giữa mùa xuân, tuổi trẻ và tình yêu làm chuẩn mực cho cái đẹp là một trong những đặc điểm nổi bật của tác giả này
5 Đây là tác giả của “Vội vàng”, “Đây mùa thu tới”
- Tại sao qua những thông tin
ngắn gọn như thế mà chúng ta lại
biết được đó là tg nào?
- Một trong số những đặc điểm kể
trên là những ví dụ chỉ ra phong
cách văn học hay phong cách
nghệ thuật của các nhà văn nhà
thơ, Vậy theo em, thế nào là
phong cách nghệ thuật của một
tác giả?
- Tất cả các nhà văn đều sáng tác.
Vậy điều gì sẽ xảy ra nếu như tất
cả các tp ấy, tg ấy đều chung một
gương mặt, một tâm hồn, một
phương thức biểu hiện?
HĐIII Hướng dẫn HS luyện tập
HS làm bài tập 1 trang 183
Nhận xét vắn tắt sự khác biệt về
đặc trưng của văn học lãng mạn
và văn học hiện thực phê phán
qua “Chữ người tử tù” của
Nguyễn Tuân và “đoạn trích
“Hạnh phúc một tang gia” Vũ
Trọng Phụng?
- Đó là những nét nổi bật nhất, riêng biệt nhất trong mỗi sáng tác của tg về phương diện nd hoặc nt hay cách nhìn, cách cảm của mỗi nhà văn, nhà thơ
=> Phong cách văn học (pc nt) là nét riêng biệt độc đáo của một tg trong quá trình nhận thức và phản ánh cuộc sống thể hiện trong tất cả các yếu tố nội dung và hình thức của từng tác phẩm cụ thể
- PCVH nẩy sinh do chính nhu cầu, đòi hỏi sự xuất hiện cái mới và nhu cầu của quá trình sáng tạo Vh
- Qúa trình Vh được đánh dấu bằng những nhà văn kiệt xuất với phong cách độc đáo của họ
- Phong cách in dậm dấu ấn dân tộc và thời đại
III Luyện tập:
Chữ người tử tù VHLM: lấy đề tài trong thế giới tưởng tượng của nhà văn,
xây dựng hình tượng nt phù hợp với lí tưởng và ước mơ của nhà văn
- NT hướng về quá khứ và tưởng tượng tình huống gặp gỡ đầy éo le giữa người tử tù Huấn Cao với viên quản ngục, tưởng tượng cảnh HC cho chữ trong cảnh đề lao
- Xây dựng hình tượng HC phù hợp với lí tưởng, thẩm mĩ của ông về con người mang vẻ đẹp tài hoa, thiên lương trong sáng, khí phách anh hùng, dũng cảm chống lại bọn cường quyền bạo ngược
Hạnh phúc của một tang gia VHHTPP: chọn đề tài trong cs hiện thực, chủ trương “nhà
văn là người thư kí trung thành của thời đại” quan sát tthực tế để sáng tạo các điển hình
- VTP xoáy sâu vào hiện tại và ghi lại chân thực những cái nhố nhăng đồi bại, lố lăng vô đạo đức của xh tư sản thành thị đương thời
- sáng tạo một loạt điển hình để bóc trần bộ mặt giả dối của những kẻ thượng lưu thành thị, đề chôn vùi cả cái xã hội xấu
xa đen tối đó
4 Củng cố - Dặn dò:
Nối hai cột A và B đề có cau trả lời đúng về tên khái niệm và nội dung các khái niệm trong bài học?
1 Quá trình văn
học
a Một hiện tượng có tính chất lịch sử Đó là một phong trào sáng tác tập hợp những tác giả, tác phẩm gần gũi nhau về cảm hứng, tư tưởng, nguyên tắc miêu tả hiện thực tạo thành một dòng rộng lớn có bề thế trong đời sống
Trang 3văn học của một dân tộc hoặc một thời đại.
2 Trào lưu văn
học
b Nét riêng biệt độc đáo của một tg trong quá trình nhận thức và phản ánh cuộc sống thể hiện trong tất cả các yếu tố nội dung và hình thức của từng tác phẩm cụ thể
3.Phong cách văn
học
c Diễn tiến, hình thành, tồn tại, phát triển và thay đổi của văn học qua các thời kỳ lịch sử Quá trình vh là sự vận động của văn học trong tổng thể
d Sự vận động của chính bản thân văn học qua các thời kì lịch sử Đáp án: 1c, 2a, 3b
Hướng dẫn tự học: Về nhà làm bài tập 2 trang 183
- Những tác phẩm của các tác giả sau đây thuộc trào lưu văn học nào: Những người khốn khổ – V Huy gô, Hai đứa trẻ – Thạch Lam, Rô – mê – ô và Giu – li – et - U Sechxpia.
-Ngày soạn:
Ngµy d¹y:
TIẾT 45
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Kiến thức: Củng cố những kiến thức và kĩ năng về nghị luận văn học
- Kĩ năng: Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về kiến thức và khả năng viết bài nghị luận về thơ trữ tình
- Thái độ: Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục các thiếu sót trong bài văn sau
B Phương tiện DH :
Thiết kế bài dạy, bài viết của học sinh
D- TiÕn tr×nh DH
Kết hợp các phương pháp trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi, thuyết giảng
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra:
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG & YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 44 Củng cố - Dặn dò:
- Khái quát bài
- Giờ sau học NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
-Ngày soạn:
Ngµy d¹y:
TIẾT 46
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
(Trích) Nguyễn Tuân
A- Môc tiªu bµi học: Giúp HS:
- Kiến thức:
Trang 5+ Vẻ đẹp đa dạng của con sông Đà (hung bạo, trữ tình) và người lái đò (trí dũng, tài hoa) trên trang văn của Nguyễn Tuân
+ Vốn từ ngữ dồi dào, biến hóa; câu văn đa dạng, nhiều tầng, giàu hình ảnh và nhịp điệu; những ví von so sánh, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo bất ngờ
- Kĩ năng: Đọc – hiểu tùy bút theo đặc trưng thể loại
- Thái độ: Đồng cảm, trân trọng tình yêu sự đắm say của Nguyễn Tuân đối với thiên nhiên vàcon
người lao động ở miền Tây Bắc Tổ quốc
B Phương tiện DH:
Sách giáo khoa Ngữ văn 12; Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1; Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1
C - Ph¬ng ph¸p DH:
Kết hợp các phương pháp gợi tìm, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D- TiÕn tr×nh DH
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra:
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG & YÊU CẦU CẦN ĐẠT
GV: Nhấn mạnh một số điểm chính về
hoàn cảnh ra đời, tập Tuỳ bút sông Đà
- Đọc những đoạn tiêu biểu:
+ Đọc đoạn in nhỏ đầu tiên rồi tóm tắt:
Đoạn này giới thiệu về ông lái đò
+ Đọc đoạn tiếp: “ Hùng vĩ của con sông
đà…”
+Đoạn chữ in nhỏ tiếp
Gv tóm tắt: Kể lại lịch sử con sông Đà
- Tác phẩm có mấy nhân vật chính?
- Sông Đà, người lái dò sông Đà
- HS đọc đoạn văn từ đầu đến “…có giỏi
thì tiến gần vào”
- Nhân vật sông Đà hiện lên với những
nét tính cách gì?
- Để miêu tả tính cách hung bạo của sông
đà, tác giả đẫ sử dụng những chi tiết nào?
- Bờ sông được miêu tả nh thế nào?
H: Nước sông Đà đợc miêu tả bằng nghệ
thuật gì
GV: Đọc “ Lại như quãng…”
H: Hút nước sông đà đợc miêu tả bằng
nghệ thuật gì?
GV: Tác giả nói về phơng diện dữ dội
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả (Xem lại NT sgk Ngữ văn 11)
2 Văn bản:
- Xuất xứ :in trong tập " Tuỳ bút sông Đà" 1960
- HCST : trong dịp NT đi thực tếTây Bắc 1958
- Đề tài : + thiên nhiên Tây Bắc < sông Đà >
+ Con người TâyBắc < ngời lái đò >
- Chủ đề : ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên tây Bắc hùng vĩ , thơ mộng, dữ dội, con ngời tây bắc dũng cảm , tài hoa vợt mọi kk để xây dựng cuộc sống mới
- Tác phẩm thể hiện rõ phong cách nghệ thuật độc đáo của nghệ thuật sau CMT8
+ Ghi chép thông tin thời sự chính xác, gắn hiện tại với quá khứ và tơng lai ,tác phẩm vừa mang yếu tố truyện , vừa bàn bạc nghị luận , triết luận thoải mái + Ngôn ngữ tài hoa , tinh tế giàu chất trữ tình và tính sáng tạo
II/ Đọc- hiểu văn bản 1/ Hình tượng con sông Đà.
a.Sông Đà hung bạo.
* Thành vách
Bờ sông dựng thành vách cao vút
- So sánh: vách đá chẹt lòng sông nh một cái yết hầu,
có đoạn tắt lại
- Cách đo: Ném hòn đá qua bên kia vách, con nai , con hổ vụt từ bờ bên này sang bờ bên kia
Vách đá dựng thành
- Cảm giác:Lạnh, nh đứng ở một cái ngõ màngóng vọng lên
vách đá bờ sông đầy dữ dội, nguy hiểm
* Nước sông:
- Cấu trúc trùng điệp, nhịp điệu khẩn trơng, gấp gáp:
“ nước xô đấ nợ xuýt”- gợi sự dữ dội , hùng vĩ của
sóng nước sông Đà
*Hút nước
- So sánh: Hút nước giống như cái giếng bê tông,
Trang 6n-của con sông Đà bằng cách ví von, mô tả
gây cảm giác mạnh, vận dụng tri thức
ngành điện ảnh…
H: Thác nứơc được miêu tả bằng nghệ
thuật gì?
H: Thạch trận được miêu tả nh thế nào?
H: Các hòn đá trên sông được sông Đà
giao cho nhiệm vụ gì?
H: Nhà văn đã sử dụng tri thức của
nghành nào để miêu tả tính cách hung
bạo của sông Đà?
ước thở và kêu như cửa cống cái bị sặc
- Hình ảnh: Hút nước xoáy tích, lừ lừ
- Âm thanh: ằng ặc nh vừa rót dầu sôi vào.
- Vận dụng tri thức ngành điện ảnh
hút nớc dữ dội, nguy hiểm
* Thác nước:
- Âm thanh: réo gần, réo xa
- Nhân hoá: Như oán trách, nh kêu van, nh khiêu
khích,chế nhạo.
- So sánh: Nó rống lên như… da cháy bùng bùng.
Tài nghệ của nhà văn là lấy lửa để tả nước, lấy rừng
tả sông- chơi ngông trong nghệ thuật
Cảnh thác nước dữ dội nh chặn đánh người lái đò
* Thạch trận
- Nhân hoá:
+ Mặt hòn đá ngỗ ngược, nhăn nhúm, méo mó + Sông Đà đã giao việc cho mỗi hòn : đám tảng, đám
hòn, hàng tiền vệ, bong ke, pháo đài…
+Bèn nhổm cả dậy, hất hàm thách thức
+ Bệ vệ, oai phong, lẫm liệt
Sông như một loài thuỷ quaí khổng lồ, khôn ngoan, mưu trí, nham hiểm, hung ác có diện mạo có tâm địa như một thứ kẻ thù số một của con người
Nghệ thuật sử dụng từ ngữ:
- Quân sự: Dàn thạch trận, bong ke, pháo đài
- Võ thuật: Đá trái, thúc gối, đòn tỉa, đòn âm…
- Thể thao:Tiền vệ, hậu vệ…
Sử dụng tri thức liên nghành để miêu tả
4 Củng cố : Hãy tóm tắt tác phẩm?
Tính cách hung bạo của sông Đà dược miêu tả nh thế nào?
5 Hướng dẫn học bài : Soạn tiếp tiếp 2
-Ngày soạn:
Ngµy d¹y:
TIẾT 47
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
(Trích) Nguyễn Tuân
A- Môc tiªu bµi học: Giúp HS:
- Kiến thức:
+ Vẻ đẹp đa dạng của con sông Đà (hung bạo, trữ tình) và người lái đò (trí dũng, tài hoa) trên trang văn của Nguyễn Tuân
+ Vốn từ ngữ dồi dào, biến hóa; câu văn đa dạng, nhiều tầng, giàu hình ảnh và nhịp điệu; những ví von so sánh, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo bất ngờ
- Kĩ năng: Đọc – hiểu tùy bút theo đặc trưng thể loại
- Thái độ: Đồng cảm, trân trọng tình yêu sự đắm say của Nguyễn Tuân đối với thiên nhiên vàcon
người lao động ở miền Tây Bắc Tổ quốc
B Phương tiện DH:
Sách giáo khoa Ngữ văn 12; Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1; Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1
C - Ph¬ng ph¸p DH:
Trang 7Kết hợp các phương pháp gợi tìm, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D- TiÕn tr×nh DH
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra:
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG & YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhà văn đã nhìn ngắm sông Đà từ
những góc độ nào?
- Trên máy bay nhìn xuống, sông đà hiện
lên với màu sắc và dáng vẻ như thế nào?
- Vẻ đẹp của s Đà còn được cảm nhận
ntn theo thời gian, không gian khác
nhau?
(Sắc nước sông Đà như một cô gái kiều
diễm thay đổi trang phục theo mùa)
- Vẻ đẹp s Đà dược cảm nhận ntn nữa?
Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu
- Hai bên bờ sông vùng hạ lưu được cảm
nhận ntn?
Em nhận xét gì về góc nhìn này của t/g?
- vì sao nhà văn miêu tả được vẻ đẹp thơ
mộng , trữ tình của con sông Đà?
tài nghệ, tình yêu tha thiết với non sông,
đất nước.
- Kết luận về hình tượng s.Đà?
- GV giới thiệu nhanh 2 mục a,b
- Chân dung ông lái đò hiện lên nh thế
nào?
- CSống người lái đò được miêu tả ra
sao?
- Sông Đà trong chiến trận vòng 1 được
miêu tả nh thế nào?
- GV nhận xét chốt kiến thức
b Sông Đà trữ tình
- Hình dáng: Trên máy bay nhìn xuống:
So sánh:Con sông Đà tuôn dài, tuôn dài như một
áng tóc trữ tình… đốt nương xuân
NT liên tưởng so sánh, ví sông Đà như một cô gái mang vẻ đẹp duyên dáng, huyền thoại -> Câu thơ bằng văn xuôi cụ thể hoá vẻ đẹp sông Đà: thơ mộng, dịu dàng, rực rỡ, diễm lệ
- Sắc nước: Nhìn sông Đà qua nhiều thời gian, không
gian khác nhau:
+ Mằu sắc: Mùa xuân: Xanh ngọc bích
Mùa thu: lừ lừ chín đỏ
Nước sĐà hiện lên rõ nét và gợi cảm, biến hoá kỳ ảo
- Sắc nắng, vạn vật
+ ánh nắng loang loáng như trong thơ Đường
+Chuồn, chuồn, bơm bớm…
+Con sông vui như…
- Trong cảm nhận: Nhìn sông đà như một cố nhân:
Đằm dằm ấm ấm như gặp lại cố nhân
con sông Đà đầy chất thơ, vui vẻ, ấm áp- câu văn đẹp trong sáng, gợi cảm
- Cảnh bên bờ sông: Đi thuyền trên những dòng
nư-ớc yên tĩnh, thơ mộng
+ Cảnh vật: Nương ngô, cỏ ranh, đàn hươu thơ ngộ,
ngơ ngác
+Âm thanh:tiếng còi sương, tiếng cá đập nước
+ Trong cảm nhận: Bờ sông hoang dại như một bờ
tiền sử, hồn nhiên như nỗi niền cổ tích
+ Chất thơ tình tứ của Tản Đà
Bằng liên tưởng độc đáo, sáng tạo, từ ngữ, nhạc điệu
du dương, nhà văn làm hiện lên vẻ hoang sơ, tự nhiên của sông Đà
Kết luận: Sông Đà hiện lên sinh động, nhiều hình vẻ lúc hung bạo dữ dội, lúc thơ mộng trữ tình
2 Nhân vật người lái đò sông Đà.
a Chân dung: tuổi 70, cái đầu quắc thước, thân hình
cao to và gọn quánh nhưchất sừng mun, đôi cách tay còn trẻ tráng quá, giọng nói ào ào như thác nước…
Khoẻ mạnh, rắn chắc gắn bó với nghề lái đò
b Cuộc sống: Làm nghề chở đò đã 10 năm liền, xuôi
ngợc trên sông Đà đã hơn 100 lần, giữ tay lái chính
độ 60 lần, trí nhớ đóng đanh vào con sông Đà.
Gắn bó với dòng sông, thấu hiểu tinh tường về nghề, -nguyễn cuộc sống sôi động
c Tính cách (hiện lên qua cuộc giao tranh)
* Vòng vây thứ nhất:
Trang 8- Ông lái đò giao tranh nh thế nào?
GV: ở vòng này phía địch được miêu tả
nhiều hơn người vợt thác
- Ông lái đò sử dụng chiến thuật của
mình ra sao?
GV: Số lượng câu thác tương đương với
số lượng câu tả ông lái đò- vòng đánh ở
thế cân bằng
-Tóm lại, người lái đò hiện lên như thế
nào?
Nghệ thuật: sử dụng tri thức nhiều
nghành khoa học để miêu tả
- Thông qua tùy bút nhà văn NT đã thể
hiện được tình cảm gì của mình đối với s
Đà nói riêng và thiên nhiên đất nước nói
chung?
- Nét đặc sắc trong nghệ thuật?
- Sông Đà:
+ Bốn cửa tử một cửa sinh nằm lập lờ phía tả ngạn +Âm thanh: mặt nước hò la vang dậy, tiếng hỗn chiến của nước, của thác đá
+ Sóng đánh miếng đòn độc hiểm nhất
Vòng vây thứ nhất tả kỹ nhất, dài nhất- sông, thác, đá cực mạnh, ác, vừa thách thức, doạ nạt, vừa đánh đòn cực hiểm
- Ông lái đò: Hai tay giữ mái chèo, nén vết thương,
kẹp chặt cuống lái; tiếng chỉ huy ngắn gọn, tỉnh táo
Dũng cảm, bình tĩnh
* Vòng vây thứ hai: Tăng thêm nhiều cửa tử để đánh
lừa; dòng thác hùm beo dâng hồng hộc tế mạnh
Tả ngắn hơn, chúng không hò reo ghê gớm nh trước nữnguyễn, cũng không giữ thế chủ động
-ông lái đò: đổi chiến thuật, nắm chắc binh pháp- tự
tin; thuộc quy luật phục kích, nắm chặt bờm sóng ,
ghì cơng lái , bám luồng nước phóng vào cửa sinh, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo, đứa thì ông đè sấn
mà chặt đôi ra- linh hoạt.
* Vòng vây thứ 3:
_ Sông Đà: số cửa ít, luồng chết dàn ra hai bên phải,
trái
- Ông lái đò: Động từ: vút, xuyên, - tả độ
nhanh ,mạnh của con thuyền- Táo bạo, mang phong thái nghệ sĩ trong nghệ thuật vượt thác nghềnh cao cường và mạo hiểm
- Kết luận: Người lái đò sông đà hiện lên đày chí ,
dũng - một nghệ sỹ tài ba trong nghệ thuật vượt thác,
vợt ghềnh-một vẻ đẹp vàng mười Tây Bắc- tiêu biểu
cho con người lao động mới trong công cuộc xây dựng đất nước vươn lên làm chủ thiên nhiên ( con người ở vị trí chiến thắng sông nước
III Tổng kết:
1 Chủ đề:
Tác phẩm ngợi ca vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên và nhất là của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc
2 Nghệ thuật:
Công phu lao động nghệ thuật khó nhọc, cùng sự tài hoa uyên bác của người nghệ sĩ Nguyễn Tuân trong việc dùng chữ nghĩa để tái tạo những kì công của tạo hoá và những kì tích lao động của con người
4 Củng cố - Dặn dò
- Khái quát bài
- Soạn bài : Ai đã đặt tên cho dòng sông
-Ngày soạn:
Ngµy d¹y:
Trang 9TIẾT 48
CHỮA LỖI LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A- Môc tiªu bµi học: Giúp HS:
- Kiến thức: Một số lỗi về lập luận; Cách sửa lỗi về lập luận
- Kĩ năng:
+ Nhận diện, phân tích được các lỗi về lập luận trong một số văn bản nghị luận
+ Sửa chữa các lỗi về lập luận
+ Có kĩ năng tạo lập các văn bản có lập luận chặt chẽ, sắc sảo
- Thái độ: Rèn ý thức tự phát hiện, phân tích chữa những lỗi thường gặp trong bài nghị luận của chính mình, chủ động tránh những lỗi về lập luận
B Phương tiện DH:
Sách giáo khoa Ngữ văn 12; Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1; Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1
C - Ph¬ng ph¸p DH:
Kết hợp trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi, chuẩn xác kiến thức
D- TiÕn tr×nh DH
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra: Phân tích hình ảnh người lái đò trong cảnh vượt thác
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG & YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐI GV hướng dẫn HS tìm hiểu các lỗi
liên quan đến việc nêu luận điểm
Bài tập 1: - GV cho HS thảo luận theo
nhóm sau đó nhận xét
- HS thảo luận và trả lời:
+ Nhóm 1: đoạn văn a
+ Nhóm 2: đoạn văn b
+ Nhóm 3: đoạn văn c
Bài tập 2: GV hướng dẫn HS chữa lại
những đoạn văn trên cho đúng
- GV yêu cầu HS chữa lại các đoạn văn
sao cho mỗi đoạn nêu rõ luận điểm
- Sau khi HS đưa ra cách chữa đoạn văn
của mình, gv yêu cầu một HS khác nhận
xét, sau đó GV kết luận
I Lỗi liên quan đến việc nêu luận điểm:
1 Bài tập 1: Lỗi nêu luận điểm
a Việc nêu luận điểm chưa rõ ràng, nội dung trùng lặp mà không có sự nhấn mạnh hay phát triển ý
b Đoạn văn b: Luận điểm nêu ra dài dòng, rườm rà, không rõ ràng, không trình bày được đúng bản chất của vấn đề
c Đoạn văn c: Luận điểm không rõ ràng, nhiều luận điểm nhưng không luận điểm nào được triển khai đầy
đủ, chưa logic với luận cứ nêu ra
2 Bài tập 2:
- Đoạn văn a: nên thay từ “vắng vẻ” bằng một tính
từ , một cụm từ khác khác để phù hợp với các luận cứ
- Đoạn văn b: thay bằng luận điểm “Người làm trai thời xưa luôn mang theo bên mình món nợ công danh”
- Đoạn văn c: Luận điểm cần sửa lại là “VHDG là kho tàng kinh nghiệm của cha ông được đúc kết từ xưa”
=> Cần xác định rõ luận điểm khi trình bày (phù hợp với đối tượng nghị luận, dùng phương tiện ngôn ngữ phù hợp, cần chú ý đến tính lôgíc, nhất quán của các luận điểm
HĐII GV hướng dẫn HS tìm hiểu lỗi
liên quan đến việc nêu luận cứ
- GV yêu cầu HS chỉ ra lỗi nêu luận cứ ở
II Lỗi liên quan đến việc nêu luận cứ:
1 Bài tập 1:
- Lỗi nêu luận cứ: dẫn thơ sai, luận cứ đưa ra chưa
Trang 10mỗi ví dụ và sửa lại cho đúng chính xác, mơ hồ.
2 Bài tập 2:
- Lỗi nêu luận cứ: luận cứ đưa ra thiếu chính xác, thiếu toàn diện
3 Bài tập 3:
- Lỗi luận cứ: lộn xộn, không theo trình tự logic
- Luận cứ không phù hợp với luận điểm
=> để tạo một lập luận chặt chẽ cần nêu luận cứ rõ ràng, chính xác, các dẫn chựng cụ thể cần có xuất
xứ, nguồn gốc tin cậy, phù hợp với luận điểm.
HĐIII GV hướng dẫn HS tìm ra lỗi liên
quan đến việc vận dụng cách thức lập
luận
- GV yêu cầu HS phân tích lỗi về cách
thức lập luận và sửa chữa lại cho đúng
- GV yêu cầu HS phân tích lỗi và sửa
chữa đoạn Sau đó Gv nhận xét
- GV yêu cầu HS tìm lỗi của đoạn và
chữa lại cho đúng.GV nhận xét câu trả
lời và điều chỉnh bài của HS
III Lỗi về cách thức lập luận
Bài tập 1:
- Lỗi về cách thức lập luận: trình bày luận cứ thiếu lôgic, lộn xộn Hệ thống luận cứ không đủ làm sáng
tỏ cho luận điểm chính
Bài tập 2:
- Lỗi về cách thức lập luận: Luận điểm không rõ ràng
- Luận cứ thiếu toàn diện (chỉ tập trung vào “cái đói”trong tác phẩm viết về đề tài nông thôn và nông dân của Nam Cao)
Bài tập 3:
- Luận điểm không rõ ràng, luận cứ không phù hợp với phạm vi đề tài
Ghi nhớ SGK trang 196
4 Củng cố - Dặn dò
Qua các bài tập đã làm em rút ra kết luận gì về những lỗi nên tránh khi viết văn nghị luận?
Tự kiểm tra và sửa các lỗi trong quá trình tạo lập văn bản nghị luận
- Soạn bài mới: Ai đã đặt tên cho dòng sông?
-
-Ngày soạn:
Ngµy d¹y:
TIẾT 49
AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
(Trích)
_ Hoàng Phủ Ngọc Tường_
A- Môc tiªu bµi học: Giúp HS:
.- Kiến thức: Thấy được tình yêu niềm tự hào của tác giả đối với sông Hương, xứ Huế; Hiểu được
đăc trưng của thể loại bút kí và đặc sắc nghệ thuật của bài kí
- Kĩ năng: Đọc – hiểu thể kí văn học theo đặc trưng thể loại
- Thái độ: Đồng cảm, trân trọng với tình yêu, niềm tự hào tha thiết, sâu lắng của tác giả dành cho
dòng sông quê hương, cho xứ Huế thân yêu và cũng là cho đất nước
B Phương tiện DH:
Sách giáo khoa Ngữ văn 12; Sách giáo viên Ngữ văn 12; Bài tập Ngữ văn 12– tập 1
C - Ph¬ng ph¸p DH:
Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi