1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi KSCL HSG Toan TV lop3 co DA

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi học sinh giỏi đợc thởng 5 quyển vở và mỗi học sinh tiên tiến đợc thởng 3 quyển vở.. Biết số số học sinh tiên tiến nhiều hơn số học sinh giỏi là 4 em.[r]

Trang 1

TRƯỜNG TH HỘI HỢP B BÀI KIỂM TRA HSG THÁNG 12

Môn: Tiếng Việt

Họ và tên: ………

Lớp : 3 C Bài 1: Đặt câu với mỗi từ sau: a) bài học: ………

………

b) bài tập: ………

………

c) bài làm: ………

………

Em hãy cho biết nghĩa của 3 từ vừa đặt câu có gì khác nhau? ………

………

………

Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống các từ ngữ có ý trả lời cho từng câu hỏi : Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì? a) Em được nghỉ hè………

b) Em được nghỉ hè………

c) Em được nghỉ hè………

d) Em được nghỉ hè………

Bài 3: Đặt dấu chấm, dấu phảy vào vị trí thích hợp và viết lại cho đúng: Xuồng con đậu quanh thuyền lớn giống như đàn con nằm quanh nằm quanh bụng mẹ khi có gió thuyền mẹ cót két rên rỉ đám xuồng con lại húc húc vào mạn thuyền mẹ như đòi bú tí ………

………

………

………

………

………

Bài 4: Tìm các hình ảnh so sánh có trong đoạn văn? Cho biết các hình ảnh so sánh đó

giúp em cảm nhận điều gì?

Trang 2

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng.

………

………

………

………

………

………

Bài 5: Viết một đoạn văn ( khoảng 10 câu) kể về một người thân trong gia đình ( ông , bà, cha, mẹ, anh chị , em, ) mà em luôn yêu quý.

Trang 3

Ư

Ờ

N

G

TH

H

ệ̃I

H

ỢP

B

BÀ

I

KI

ấ̉

M

TR

A

HS

G

TH

ÁN

G

12

Mụ

n:

To

án

Họ và tờn:

Lớp: 3C

Bài 1:

a) Tính nhanh : 28 x 67 + 28 x 31 + 56

b) Tìm Y biết : 48 - 40 : Y = 4 + 4 x 10

Bài 2:

Tìm số có ba chữ số, biết rằng khi xoá chữ số 4 ở tận cùng bên phải của số đó thì đợc số mới Hiệu hai số là 256

Bài 3:

Mai hỏi Đào : “ Bây giờ là mấy giờ chiều, hả Đào? ” Đào trả lời :

“ Thời gian từ lúc 12 giờ tra đến bây giờ bằng1

3 thời gian từ bây giờ đến lúc nửa

đêm( tức 12 giờ đêm hôm nay)” Em hãy tính giúp Mai bây giờ là mấy giờ?

Bài 4 :

Thầy giáo mua 100 quyển vở thởng vừa hết cho học sinh giỏi và học sinh tiên tiến của khối Ba Mỗi học sinh giỏi đợc thởng 5 quyển vở và mỗi học sinh tiên tiến

đ-ợc thởng 3 quyển vở Biết số số học sinh tiên tiến nhiều hơn số học sinh giỏi là 4 em

Tính số học sinh giỏi và học sinh tiên tiến của khối Ba ?

Bài 5 :

Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 1

4chiều dài Nếu chiều dài đợc kéo thêm

184 m và chiều rộng đợc kéo thêm thêm 1096 m thì sẽ đợc một hình vuông Tính chu

vi hình vuông đó ?

Trang 4

A Đáp án và biểu điểm

Bài 1 :

a/ Tính nhanh: 28 x 67 + 28 x 31 + 56 = 28 x 67 + 28 x 31 + 28 x 2 = 28 x ( 67 + 31 + 2 )

= 28 x 100 = 2800

1

b/ Tìm Y : 48 - 40 : Y = 4 + 4 x 10 48- 40 : Y = 4 + 40 = 44

40 : Y = 48 – 44

40 : Y = 4

Y = 40 : 4

Y = 10

1

Bài 2 Gọi số cần tìm là ab 4 ; với ( a0, a, b< 10 )

Theo bài ra ta có: ab 4 - ab = 256

2,0

ab 10 + 4- ab = 256 ( Phân tích CT số)

ab 10- ab = 256-4( cùng trừ hai vế

đi 4)

ab (10 - 1) = 252( nhân một số với 1 hiệu)

ab 9 = 252

ab = 252: 9 ( Tìm thừa số cha biết)

ab = 28

Vậy số cần tìm là : 284

Bài 3 : Ta có sơ đồ:

12 giờ tra Nửa đêm

( 24 giờ ) Khoảng thời gian từ 12 giờ tra đến nửa đêm là : 24 – 12 =

12 ( giờ)

12 giờ ứng với số phần bằng nhau là: 1 + 3 = 4 ( phần)

1 phần bằng nhau là: 12 : 4 = 3 ( giờ ) Bây giờ là : 12 + 3 = 15( giờ) hay 3 giờ chiều

Đáp số: 15 giờ ( hay 3 giờ chiều)

2,0

Bài 4: Bốn em học sinh tiên tiến đợc thởng số vở là: 3 x 4 = 12

( quyển vở)

Số vở còn lại là : 100 – 12 = 88 ( quyển vở) Với 88 quyển vở thì tơng ứng cứ 1 học sinh giỏi đợc thởng 5 quyển ta có 1 em học sinh tiên tiến đợc thởng 3 quyển

2,0

Trang 5

Mỗi lần thởng nh vậy hết số vở là: 5 + 3 = 8 ( quyển vở)

88 quyển vở gấp 8 quyển vở số lần là: 88: 8 = 11 ( lần )

Số học sinh giỏi là : 11 x 1 = 11 ( học sinh)

Số học sinh tiên tiến là: 11 + 4 = 15 ( học sinh) Đáp số : Học sinh giỏi : 11 em và học sinh tiên tiến :15 em

Theo sơ đồ , chiều rộng hình chữ nật là : ( 1096 -184) : 3 =

304 (m) Chiều dài hình chữ nhật là : 304 x 4 =

1216 ( m) Độ dài cạnh hình vuông đó là:1216 + 184 = 1400 ( m)

Chu vi hình vuông đó là: 1400 x 4 = 5600 ( m)

Đáp

số : 5600 m

2,0

B Cách chấm :

- Chia thống nhất điểm ở những ý 0,25 điểm trở lên

- HS trình bày cách giải khác đáp án, nếu đúng chặt chẽ và phù hợp giám khảo căn cứ vào thực tế để cho điểm tối đa

- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần không làm tròn !

Môn : Tiếng Việt Đờ̀ bài

Bài 1: Em hãy phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ trạng thái trong các từ sau: Nhủ

thầm, muốn, ngủ, khuyên, chạy, chăm chú, thức, khoe, xem, quyên

Bài 2: Tách đoạn văn sau thành 5 câu, điền dấu chấm, dấu phẩy, viết hoa chữ cái đầu

câu rồi chép lại đoạn văn cho đúng chính tả:

Trang 6

“ Ông chủ cỡi ngựa còn đồ đạc lừa mang hết lừa mệt quá nhờ ngựa mang mang giúp

chút ít ngựa không giúp lừa kiệt sức chết ngựa phải mang tất cả đồ đạc trên lng lừa ”

Bài 3: Tìm bộ phận trả lời cho các câu hỏi sau: - Ai( con gì , cái gì ) ?

- Làm gì ? Nh thế nào?

- Khi nào ?

a) Sáng hôm qua , chợ hoa trên đờng Nguyễn Huệ đông nghịt ngời

b) Các bạn học sinh trờng em thờng đọc báo Măng Non khi ra chơi

Bài 4 : Trong bài thơ “ Ông trời bật lửa” nhà thơ Đỗ Xuân Thanh viết:

“Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào ma ơi! ”

a) Trong bài thơ có những sự vật nào đợc nhân hoá? Chúng đợc nhân hoá bằng

những cách nào?

b) Em có cảm nhận gì về nội dung của đoạn thơ trên ?

Bài 5 : Viết đoạn văn ngắn ( 8 đến 10 câu) có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh

kể về ngời bà kính yêu của mình

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm! )

A Đáp án và biểu điểm

Bài 1: + từ chỉ hoạt động: Nhủ thầm, khuyên, chạy, khoe, xem.+ Từ chỉ trạng thái: muốn, ngủ, chăm chú, thức, quên. 2

Bài 2: Đoạn văn đúng chính tả là: Ông chủ cỡi ngựa, còn đồ đạc lừa mang hết Lừa mệt quá, nhờ ngựa mang

giúp chút ít Ngựa không giúp Lừa kiệt sức,chết Ngựa phải mang tất cả đồ

đạc trên lng lừa ”

1,5

Bài 3:

Bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? Con gì? Cái gì? là:

Chợ hoa trên đờng Nguyễn Huệ Các bạn học sinh trờng em

1,5

Bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì?nh thế nào? là:

….đông nghịt ng.đông nghịt ngời ….đông nghịt ng ờng đọc báo Măng Non khi ra chơi.th

Bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào? là:

Sáng hôm qua, khi ra chơi

Bài 4: a) Những sự vật đợc nhân hoá là : mây, trăng sao, đất, ma 2,0

Trang 7

Chúng đợc nhân hoá bằng các cách:

Cách 1 : - Gọi tên các sự vật nh con ngời : chị mây

Cách 2 : Biểu cảm sự vật cũng có hành động nh con ngời: chị mây “kéo đến”

; trăng sao thì “ trốn” ; đất “nóng lòng, chờ đợi”

Cách 3 : Tác giả trò chuyện với ma nh đang tâm sự, tâm tình với một ngời

bạn : Xuống đi nào ma ơi!

b) Nội dung đoạn thơ trên đã thể hiện sự đón đợi, háo hức mừng vui trớc một cơn ma tốt đẹp , tình cảm của tác giả cũng vậy yêu và gắn bó với thiên nhiên

Bài 5:

Hoc sinh triển khai cốt truyện theo hớng sau

* Mở bài : Giới thiệu ngời bà của mình

* Thân bài: :

+ Kể về đặc điểm ngoại hình bà

+ Đặc điểm về tính cách của bà

+ Tình cảm bà dành cho mọi ngời và bản thân

* Kết luận: Tình cảm và lời hứa của em với bà.

Lu ý : bài văn phải có câu văn sử dụng hình ảnh so sánh , nếu không trừ 1,5

điểm phần này!

B Cách chấm :

- Chia thống nhât điểm ở những ý 0,25 điểm trở lên

- HS trình bày sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp trừ tối đa 1 điểm

- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần không làm tròn !

Ngày đăng: 18/06/2021, 06:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w