+ Học sinh viết được đoạn văn ngắn 5-6 câu nói về việc bảo vệ môi trường trong đó có ít nhất 1 câu ghép có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản, các câu văn lưu loát, đúng ngữ pháp[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN HUYỆN IA GRAI Năm học: 2008 – 2009
Môn thi: Toán 5
Thời gian:120 phút ( Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ BÀI
Bài 1:( 2 điểm) Tính giá trị biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:
1996 4 + 1996 3 + 1996 2 + 1996
Bài 2: Tính (4 điểm)
1 181 1 191 1 201 ……… 1 20011
Bài 3: ( 3điểm) Tính nhanh:
11,1 + 11,2 + 11,3 + ………… + 11,8 + 11,9
Bài 4: (4điểm) So sánh
a,bc + 20,63 + 28,04 và 3a,81 + 4,b5 + 13,9c
Bài 5:(3 điểm).Tìm số có hai chữ số, biết tổng hai chữ số của số đó là số bé
nhất có hai chữ số, tích của hai chữ số là số lớn nhất có một chữ số.
Bài 6: (4 điểm) Một miếng đất hình chữ nhật có chu vi là 242 m Nếu bớt đi
chiều dài 14 m thì phần đất còn lại là hình vuông Tính diện tích miếng đất hình chữ nhật.
PHÒNG GD&ĐT KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2HUYỆN IA GRAI Năm học: 2008 – 2009
Môn thi: Toán 5
Thời gian:120 phút ( Không kể thời gian phát đề)
Bài 1:( 2 điểm) Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:
1996 4 + 1996 3 + 1996 2 + 1996
= 1996 ( 4 + 3 + 2 + 1)
= 1996 10
= 19 960
Bài 2: Tính (4 điểm)
1 181 1 191 1 201 ……… 1 20011
= 1918 2019 2120 ……… 20022001
= 19 ×20 ×21 × ×2002 18 ×19 ×20 × ×2001
= 200218
= 10019
Bài 3: ( 3điểm) Tính nhanh
11,1 + 11,2 + 11,3 + ………… + 11,8 + 11,9
= (11,1 + 11,9) + (11,2 + 11,8) + (11,3 + 11,7) + (11,4 + 11,6) + 11,5
= 23 + 23 + 23 + 23 + 11,5
= 23 4 + 11,5
= 92 + 11,5
= 103,5
Bài 4: (4điểm) So sánh
Cho 1 đ Cho 0,5 đ Cho 0,5 đ
Cho 1,5 đ
Cho 1 đ
Cho 1 đ
Cho 0,5 đ
Cho 1đ Cho 1đ
Cho 0,5đ Cho 0,25đ Cho 0,25đ
ĐÁP ÁN
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3a,bc + 20,63 + 28,04 và 3a,81 + 4,b5 + 13,9c
Ta có: a,bc + 20,63 + 28,04 = a,bc + 48,67
3a,81 + 4,b5 + 13,9c = (a,oo + o,bo + o,oc)
= a,bc + (30,81 + 4,05 + 13,90)
= a,bc + 48,76
Mà: a,bc + 48,67 < a,bc + 48,76
Do đó: a,bc + 20,63 + 28,04 < 3a,81 + 4,b5 + 13,9c
Bài 5:(3 điểm)
Số bé nhất có hai chữ số là 10
Số lớn nhất có một chữ số là 9
Vậy số cần tìm có tổng hai chữ số bằng 10 và tích hai chữ số bằng 9.
Ta có: 10 = 9 + 1 và 9 1 = 9
10 = 8 + 2 và 8 2 = 16
10 = 7 + 3 và 7 3 = 21
10 = 6 + 4 và 6 4 = 24
10 = 5 + 5 và 5 5 = 25
Ta thấy trường hợp đầu tiên thỏa mãn điều kiện đề toán nên
số cần tìm là 91 hoặc 19
Bài 6: ( 4 điểm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
242 : 2 = 121 (m)
Vì sau khi giảm chiều dài đi 14 m thì trở thành hình vuông nên:
Nửa chu vi hình vuông là:
121 - 14 = 107
Cạnh của hình vuông hay chiều rộng của hình chữ nhật là:
107 : 2 = 53,5 (m)
Chiều dài của hình chữ nhật ban đầu là:
53,5 + 14 = 67,5 (m)
Diện tích hình chữ nhật là:
53,5 67,5 = 3611,25 (m2)
Đáp số: 3611,25m2
Cho 1 đ
Cho 0,5đ Cho 1đ Cho 0,5 đ Cho 0,5 đ Cho 0,5 đ
Cho 0,5 đ Cho 0,5 đ Cho 0,5 đ
Cho 1đ
Cho 0,5 đ
Cho 0,75 đ
Cho 0,75 đ
Cho 0,75 đ
Cho 0,75 đ Cho 1 đ
PHÒNG GD&ĐT KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Trang 4HUYỆN IA GRAI Năm học: 2008 – 2009
Môn thi: Tiếng Việt 5
Thời gian:120 phút ( Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ BÀI
I Luyện từ và câu: (8 điểm)
Câu 1:(2 điểm) Xếp các từ dưới đây thành những nhóm từ đồng nghĩa:
( bao la, long lanh, vắng vẻ, lấp loáng, mênh mông, vắng ngắt, hiu quạnh, thênh thang, lung
linh, hiu hắt)
Câu 2: ( 2điểm) Tìm 4 từ trái nghĩa với từ “quyết chí” Chọn 2 từ trái nghĩa vừa tìm để
đặt thành 2 câu
Câu 3: ( 2,5 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (5-6 câu) nói về việc bảo vệ môi trường,
trong đó có ít nhất một câu ghép có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản Gạch chân dưới câu ghép đó
Câu 4: (1,5 điểm) Hãy thêm vế câu có hình ảnh so sánh thích hợp vào chỗ chấm để
mỗi dòng dưới đây trở thành một câu văn có ý mới mẻ, sinh động:
a Ánh mắt dịu hiền của mẹ ………
b Lá cọ tròn xòe ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa………
c Bé chập chững đi mấy bước rồi xà vào lòng mẹ ………
II.Cảm thụ văn học: (2 điểm)
Nhà thơ Nguyễn Duy ca ngợi cây tre trong bài Tre Việt Nam như sau:
Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con.
Hình ảnh cây tre trong đoạn thơ trên gợi cho em nghĩ đến những phẩm chất gì tốt đẹp của con người Việt Nam?
III Tập làm văn: (10 điểm)
Đề bài: Tả một người bạn mà em thấy gần gũi, thân thiết và quý mến.
PHÒNG GD&ĐT KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN HUYỆN IA GRAI Năm học: 2008 – 2009
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 5Môn thi: Tiếng việt 5
Thời gian:120 phút ( Không kể thời gian phát đề)
I Luyện từ và câu: (8 điểm)
Câu 1:(2 điểm) Xếp các từ dưới đây thành những nhóm từ đồng nghĩa:
+ Học sinh xếp đúng mỗi từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm cho 0,2 điểm.
Nhóm 1: bao la, mênh mông, thênh thang
Nhóm 2: lung linh, long lanh, lấp loáng
Nhóm 3: vắng vẻ, hiu quạnh, vắng ngắt, hiu hắt
Câu 2: ( 2điểm) Tìm 4 từ trái nghĩa với từ “quyết chí” Chọn 2 từ trái nghĩa vừa tìm để
đặt thành 2 câu
+ Học sinh tìm đúng mỗi từ trái nghĩa với từ quyết chí cho 0,25 điểm.
- Từ trái nghĩa với từ “ quyết chí” là: nản lòng, nản chí, thoái chí, nhụt chí.
+ Học sinh đặt đúng mỗi câu theo yêu cầu cho 0,5 điểm
Ví dụ:- Bạn Hồng không bao giờ nản lòng trước những bài tập khó.
- Bạn Lan rất hay nản chí trước những công việc khó.
Câu 3: ( 2,5 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (5-6 câu) nói về việc bảo vệ môi trường,
trong đó có ít nhất một câu ghép có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản Gạch chân dưới câu ghép đó
+ Học sinh viết được đoạn văn ngắn (5-6 câu) nói về việc bảo vệ môi trường trong đó có
ít nhất 1 câu ghép có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản, các câu văn lưu loát, đúng ngữ pháp cho 2,5 điểm
(Một số cặp từ chỉ quan hệ tương phản: Tuy… nhưng; mặc dù… Nhưng; dù… nhưng) + Học sinh viết được đoạn văn có nội dung nói về việc bảo vệ môi trường nhưng không
có câu ghép theo yêu cầu cho 1,75 điểm.
+ Học sinh viết không đúng chủ đề không chấm điểm.
Câu 4: (1,5 điểm) Hãy thêm vế câu có hình ảnh so sánh thích hợp vào chỗ chấm để
mỗi dòng dưới đây trở thành một câu văn có ý mới mẻ, sinh động:
+ Học sinh làm đúng mỗi câu theo yêu cầu cho 0,5 điểm
a Ánh mắt dịu hiền của mẹ là ngọn lửa sưởi ấm cuộc đời con ( hoặc ngôi sao dẫn
đường cho con đi lên phía trước)
b Lá cọ tròn xòe ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa như một bàn tay vẫy (hoặc một mặt
trời mới mọc)
c Bé chập chững đi mấy bước rồi xà vào lòng mẹ như chim non bay về tổ.( hoặc một
cơn gió mát)
II.Cảm thụ văn học: (2 điểm)
- Học sinh nêu được những hình ảnh giàu ý nghĩa trong đoạn thơ như:
ĐÁP ÁN
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 6+ Hình ảnh: Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
+ Gợi cho ta nghĩ đến những phẩm chất của con người Việt Nam: ngay thẳng, trung thực (“ đâu chịu mọc cong”), kiên cường, hiên ngang, bất khuất trong chiến đấu
+ Hình ảnh: Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con.
+ Gợi cho ta nhớ đến phẩm chất : sẵn sàng chịu đựng mọi thử thách (“ phơi nắng phơi sương”), biết yêu thương, chia sẻ và nhường nhịn tất cả cho con cái, cho đồng loại(“ Có manh
áo cộc, tre nhường cho con”) ( Chỉ ra được những phẩm chất như trên thì cho 1,5 điểm)
- Diễn đạt câu văn trôi chảy, mạch lac, nội dung xúc tích, viết đọan văn theo yêu cầu không quá 20 dòng cho 0,5 điểm.
- Diễn đạt câu văn trôi chảy, mạch lạc, nội dung xúc tích, nhưng dưới 5 dòng chỉ cho 0,25 điểm.
III Tập làm văn: ( 10 điểm)
Đề bài: Tả một người bạn mà em thấy gần gũi, thân thiết và quý mến.
1 Mở bài: (2 điểm).
- Giới thiêu người định tả: Bạn đó tên là gì? Quan hệ với em như thế nào? Hoặc: Hoàn cảnh, lí do em gặp và quen biết người bạn mà em sẽ tả,…
2 Thân bài: (6 điểm)
- Học sinh có thể tả từng phần hoặc kết hợp
+Ý1: (3 điểm) Tả ngoại hình: Tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răng, nụ cười,… Có đặc điểm gì nổi bật?
+Ý3: (3 điểm) Tả tính tình, hoạt động: Lời nói, cử chỉ, thói quen hàng ngày( VD: ăn, ngủ, nghỉ ngơi, làm việc,… ), cách cư xử với người khác,…… có đặc điểm gì làm em thấy gần gũi, quý mến?
3 Kết bài: (2 điểm).
- Nêu cảm nghĩ của mình về người được tả
+ Vì sao em quý mến bạn và gần gũi với bạn?
+ Bạn đã đã đem đến cho em những tình cảm và những việc làm nào để em thấy quý mến bạn?
Em biểu lộ tình cảm của mình với bạn ra sao?
CÁCH CHẤM ĐIỂM TẬP LÀM VĂN
+ Bài làm cho điểm từng phần cụ thể.Nếu mỗi học sinh làm thiếu sót, sai lỗi chính tả
không quá 1-2 lỗi về kình thức (dùng từ, viết câu, chính tả) trừ 0,5 đến 1 điểm
- Điểm 9-10: Bài làm đầy đủ các phần, đáp ứng tốt nhứng yêu cầu trong hướng dẫn
chấm
+ Câu văn lưu loát, giàu cảm xúc
+ Mắc từ 1-3 lỗi về hình thức (chính tả, dùng từ, viết câu)
Trang 7- Điểm 7- 8,5: Nắm được cách làm bài, đầy đủ các ý nhưng có thể vài ý sơ sài, trình bày
chưa được logic
+ Mắc từ 4-6 lỗi về hình thức (chính tả, dùng từ, viết câu)
- Điểm 5- 6,5: Bài làm đủ các phần nhưng các ý chưa chặt chẽ, lủng củng, chữ viết xấu,
sai chính tả từ 5-7 lỗi
- Điểm3- 4,5: Bài làm sơ sài, các ý chưa chặt chẽ, lủng củng, chữ viết xấu, sai chính tả
từ 8-10 lỗi
- Điểm 1- 2,5: Bài làm chưa xong(thiếu phần kết bài, phần thân bài làm sơ sài chưa hoàn
thiện, sai chính tả từ 11 lỗi trở lên
* Ghi chú: Học sinh làm đúng phần nào thì chấm điểm phần đó Điểm không làm tròn số
mà vẫn giữ nguyên điểm đạt được của học sinh( Ví dụ: 10,25 điểm)