Câu 2: 3 điểm Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Bắc Bộ trở thµnh vùa lóa thø hai cña c¶ níc... Đồng bằng Bắc Bộ có những điều kiện thuận lợi sau để trở thành vựa lúa lín thø ha[r]
Trang 1Đề kiểm tra cuối học kỳ I –năm học 2012-2013 Môn : tOáN - Lớp 4
Thời gian : 60 phút.
Họ và tên : Lớp
Trờng:
Điểm Nhận của giáo viên Đề bài : Phần I. Câu1: (1 điểm) Viết các số sau. a) Ba mơi lăm triệu bốn trăm sáu mơi hai nghìn một trăm mời tám:
b) Bảy trăm sau mơi t nghìn bốn trăm tám mơi
chín:
Câu 2:(1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
a) 1m2 = 100 dm2
b) 3 giờ20 phút = 220 phút Câu 3:(1 điểm) Hãy khoanh vào ý đặt trớc câu trả lời đúng. a) Gía trị của chữ số 3 trong số 123456 A 30 000 B 3000 C.300 D.3
b) Gía trị của biểu thức 46 : 2 + 24 x 3 là : A 23 B 23 + 72 C 95 D.90 Câu 4:(1 điểm) Trong các số 45; 39 ; 172 ; 270 a) Các số chia hết 5 là :
b) Các số chia hết cho 2 là :
c) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
d) Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là :
Phần II. Câu 1: Đặt tính rồi tính.(2 điểm) a) 418946 + 61419 b) 324150 – 71642
Trang 2
c) 235 x21 d) 2520 : 2
Câu 2: tìm x.(1điểm) a) X x 405 = 86 265 b) 36 : x = 3
Câu 3: Bài toán (3 điểm ) Cú 2 xe chở gạo, xe thứ nhất chở được 2150kg gạo,xe thứ hai chở hơn xe thứ nhất 150kg gạo Hỏi trung bỡnh mỗi xe chở được bao nhiờu ki lụ gam gạo ? Tóm tắt :
Bài giải
Hớng dẫn cách đánh giá cho điểm môn toán lớp 4 - học kỳ 1
Phần I :
Câu 1: (1điểm ) Viết đúng số trong mỗi ý đợc 0,5 điểm
a) 35 462 upload.123doc.net b) 764 489
Câu 2: (1điểm) Viết đúng mỗi ý đợc 0,5 điểm
a) Đ b) S
Câu 3: (1điểm) Khoanh đúng mỗi ý đợc 0,5 điểm
a) B 3000 b) C 95
Câu 4:(1 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm
a) 45 và 270 b) 172 và 270 c) 270
Trang 3d) 45
Phần II.
Câu1: (2 điểm ) Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
a) 480 365 b) 252508
c) 4935 d) 1260
Câu 2: (1 điểm ) Tìm x
a) 213 b) 12
Câu 3 : (3 điểm)
Bài giải
Xe thứ hai chở được số ki lụ gam gạo là
2150 + 150= 2300(kg
Trung bỡnh mỗi xe chở được số ki lụ gam gạo l à
(2300 + 2150) : 2 = 2225(kg)
Đáp số : 2225 kg
Môn : tiếng việt - Lớp 4
Thời gian : 60 phút
Họ và tên : Lớp
Trờng :
Điểm Lời phê của giáo giáo
Đề bài : A.kiểm tra đọc:
I Đọc thành tiếng (5 điểm)
HS đọc một đoạn văn khoảng 80 chữ thuộc chủ đề đã học ở học kỳ I
II Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm )
Bầu trời ngoài cửa sổ
Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thờng đầy ánh sáng, đầy màu sắc ở
đấy Hà thấy bao nhiêu điều lạ Một đàn vàng anh, vàng nh dát vàng lên lông, lên cánh, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn, chợt bay
đến rồi chợt bay đi Nhng có lúc đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng” Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót Tiếng hót mang theo hơng thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ Đàn chim chớp cánh vàng khoe
Trang 4sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại nh những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà Chốc sau, đàn chim chao cánh bay đi, nhng tiếng hót nh đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ
Hãy khoanh vào ý trớc câu trả lời đúng cho các câu hỏi dới đây:
1.Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà có đặc điểm gỡ?
a) Đầy ánh nắng
b) Đầy màu sắc
c) Đầy ánh sáng, đầy màu sắc
2 Từ “ búp vàng” trong câu: “Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “ búp vàng” chỉ gì?
a) Chim vàng anh
b) Ngọn bạch đàn
c) ánh nắng trời
3.Vì sao nói đàn chim đã bay đi nhng tiếng hót nh “ đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ” ?
a) Vì tiếng hót còn ngân nga trong không gian
b) Vì tiếng hút cứ âm vang mãi trong tâm trí của bé Hà
c)Vì tiếng hót còn lu luyến mãi với cửa sổ của bé Hà 4 Câu hỏi “ sao chú chim vàng anh này đẹp thế” Dùng để thể hiện điều gì ?
a) Thái độ khen ngợi
b) Sự khẳng định
c) Yêu cầu , mong muốn
5.Trong các dòng dới đây, dòng nào có 2 tính từ ?
a) óng ánh, bầu trời
b) Rực rỡ, cao
c) Hát , bay
6 Câu nào dới đây có hình ảnh so sánh.( Gạch dơi hình ảnh so sánh)
a) Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thờng đầy ánh sáng, đầy màu sắc b) Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót
c) Tiếng chim hót nh những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà
B Kiểm tra viết.
I Chính tả : Nghe- viết (5 điểm)
Văn hay chữ tốt
Thuở nhỏ, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi buổi tối, ông viết xong mời trang vở mới chịu đi ngủ Ông còn mợn những cuốn sách chữ viết đẹp để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, ông nổi danh khắp nớc là ngời văn hay chữ tốt
II Tập làm văn (5 điểm)
Tả quyển sách hoặc quyển vở mà em yêu thích
Trang 5Hớng dẫn cách đánh giá cho điểm môn tiếng việt- lớp 4 - học kỳ 1
A Kiểm tra đọc
I Đọc thành tiếng ( 5 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết ôn tập ở tuần 18
- HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đã học ở SGK Tiếng việt 4 tập 1
- Đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu sau:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ :( 1điểm)
+ Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: (0,5 điểm)
+Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (1 điểm)
+ Giọng đọc bớc đầu có biểu cảm : (1 điểm)
+Tốc độ đạt yêu cầu : (1 điểm)
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: (1 điểm)
II Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
Câu 1: c (0,5 điểm)
Câu 2: a (0,5 điểm)
Câu 3: b ( 1 điểm)
Câu 4: a (1 điểm)
Câu 5 : b (1 điểm)
Câu 6 : c (1 điểm) HS không gạch đúng hình ảnh so sánh chỉ đợc 0,5 điểm
B.Bài kiểm tra viết (10 điểm)
I Chính tả : (5 điểm)
GV đọc cho HS viết chính tả nghe viết đoạn văn: Văn hay chữ tốt
+ Bài viết không mắc lỗi chímh tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn :( 5 điểm)
+ Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc phần thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm
II Tập làm văn.(5 điểm)
HS viết tập làm văn theo yêu cầu của đề bài:
- GV đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt của bài tập, bài cụ thể có thể cho các ,mức điểm từ (0,5 – 1 ; 1,5 đến 5 điểm )
Môn: Khoa học - lớp 4
Thời gian :60 phút
Họ và tên: lớp 4
Trang 6Trờng:
Điểm Lời phê của giáo viên Đề bài: Câu 1: ( điểm) Chọn những từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho thích hợp ( Trao đổi chất, thức ăn, cặn bã, không khí) Trong quá trình sống con ngời lấy nớc,
từ môi trờng và thải ra môi trờng những chất thừa,
Quá trình đó đợc gọi là quá trình
Câu 2: (1 điểm) Hãy khoanh vào ý đặt trớc câu trả lời đúng
* Các hiện tợng liên quan đến sự hình thành mây là A Bay hơi và ngng tụ B Bay hơi và đông đặc C Nóng chảy và bay hơi Câu 3: (1 điểm) Khoanh vào ý trớc câu trả lời đúng. * Không khí và nớc có những tính chất gì giống nhau A Có hình dạng nhất định B Không thể bị nén C Không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định Câu 4: ( 3 điểm) Hãy nêu những nguyên nhân chính là gây ô nhiễm nguồn nớc? Để bảo vệ nguồn nớc em và gia đình cần phải làm gì?
Câu 5: (3 điểm) Nối câu hỏi ở cột A với câu trả lời ở cột B cho phù hợp.
A B
1, Để có sức khỏe tốt chúng ta a, Kém phát triển cả về thể lực
Trang 7cần ăn uống nh trhế nào? và trí tuệ
2, Nếu thiếu I – ốt cơ thể sẽ b, ăn phối hợp nhiều loại thức
nh thế nào ăn thờng xuyên thay đổi món
3, Để phòng bệnh béo phì c, ăn uống hợp lí, ăn chậm ăn nh thế nào nhai kĩ, năng vận động
Hớng dẫn đánh giá cho điểm môn khoa học
Câu 1: (2 điểm) điền đúng mỗi ý đợc 0,5 điểm.
Thứ tự các từ cần điền là: thức ăn, không khí, cặn bã, trao đổi chất
Câu 2: (1 điểm) Khoanh vào ý A
Câu 3: (1 điểm) Khoanh vào ý C
Câu 4: (3 điểm)
Có nhiều nguyên nhân chính làm gây ô nhiễm nguồn nớc
- Xả rác, phân, nớc thải bừa bãi, vỡ ống nớc, lũ lụt
- Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, nớc thải của nhà máy không
đợc sử lý
- khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ làm ô nhiễm nớc ma
- Cỡ đờng ống dẫn dầu, tràn dầu làm ô nhiễm nớc biển
Để bảo vệ nguồn nớc em và gia đình cần phải: không vứt rác bừa bãi xung quanh nguồn nớc nhà tiêu phải làm xa nguồn nớc
Câu 5: (3 điểm) nối mỗi ý đúng 1 điểm
1- b; 2- a; 3- c
Trang 8
Đề kiểm tra cuối học kì I
Năm học: 2012 – 2013
Môn: Địa lí - lớp 4
Họ và tên: lớp 4
Trờng:
Điểm Lời phê của giáo viên
Đề bài:
I Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng ( đối với các câu từ 1 đến câu 4)
Câu 1: (1 điểm) Dân tộc ít ngời sống ở Hoàng Liên Sơn là:
A Dao, Mông Thái
B Thái,Tày, Nùng
C Ba-na, Ê- đê, Gia- rai
D Chăm, Xơ- đăng, Cờ- ho
Câu 2: (1 điểm) Trung du bắc Bộ là một vùng.
A Có thế mạnh về đánh cá
B Có thế mạnh về trồng chè và cây ăn quả
C Có diện tích trồng cà phê lớn nhất nớc ta
D Có thế mạnh về khai thác khoáng sản
Câu 3: ( 1điểm) Ngời dân sống ở đồng bằng bắc Bộ chủ yếu là:
A Ngời Thái
B Ngời Tày
C Ngời Mông
D Ngời kinh
Câu 4: ( 1 điểm) ý nào dới đây không phải là điều kiện thuận lợi để Đà
Lạt trở thành thành phố du lịch và nghỉ mát
Trang 9A Không khí trong lành và mát mẻ.
B Nhiều phong cảnh đẹp
C Nhiều nhà máy khu công nghiệp
D Nhiều khách sạn, sân gôn, biệt thự với nhiều kiểu kién trúc khác nhau
Câu 1: ( 2điểm) Quan sát bảng số liệu về độ cao của các cao nguyên sau:
Cao nguyên Độ cao trung bình
Kon Tum 500m
Đắc Lắk 400m
Lâm Viên 1500m
Di Linh 1000m
Dựa vào bảng số liệu, hãy xếp các cao nguyên theo thứ tự từ thấp đến cao
Câu 2: ( 3 điểm) Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Bắc Bộ trở
thành vựa lúa thứ hai của cả nớc.
Cõu 3: (1điểm) Những dõn tộc sống lõu dời ở Tõy Nguyờn l nhà ững dõn tộc
n o.? à
Trang 10
Hớng dẫn đánh giá cho điểm môn ĐịA Lí
học kỳ I – Lớp 4
Câu 1: ( 1 điểm) Khoanh vào ý A
Câu 2:( 1 điểm) Khoanh vào ý B
Câu 3:( 1 điểm) Khoanh vào ý D
Câu 4:( 1 điểm) Khoanh vào ý C
Câu 1: ( 2 điểm) Đắc Lắk, Kon Tum, Di Linh, Lâm Viên.
Câu 2: ( 3 điểm) Mỗi ý đúng đợc 1 điểm.
Đồng bằng Bắc Bộ có những điều kiện thuận lợi sau để trở thành vựa lúa lớn thứ haicủa cả nớc
- Đất phù sa màu mỡ
- Nguồn nớc dồi dào
- Ngời dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa
Cõu 3: (1điểm)
- Ba na, ấ-đờ, Gia –rai
Đề kiểm tra cuối học kì I
Môn: Lịch sử lớp 4
Họ và tên: lớp 4
Trờng:
Điểm Lời phê của giáo viên
Trang 11Đề bài:
I Phần trắc nghiệm: ( 4 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Khoanh vào ý đặt trớc câu trả lời đúng.
* Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?
a) Hai tầng lớp
b) Ba tầng lớp
c) Bốn tầng lớp
Câu 2: ( 2 điểm) Nối câu hỏi ở cột A với tên các nhân vật lịch sử ở cột B cho
phù hợp
1 Chiến thắng Bạch Đằng
2 Ai là ngời đã dẹp loạn
3 Ai thay nhà Đinh lãnh
đạo cuộc kháng chiến
chông quân Tống xâm lợc
lần thứ nhất?
C) Ngô Quyền
Câu 4: ( 1 điểm) Hãy đánh dấu X vào ô trống trớc trớc ý em cho là đúng.
* Nguyên nhân dẫn đến khởi nghĩa Hai Bà Trng là:
a Do lòng yêu nớc, căm thù giặc của Hai Bà Trng
b Do Thi Sách ( chồng bà Trng Trắc) bị Thái Thú Tô Định giết
c Do quan âm đô hộ nhà Hán bắt dân ta phải theo phong tục và pháp luật của ngời Hán
II Phần tự luận: ( 6 điểm)
Câu 3: ( 3 điểm).
Chọn các từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm cho phù hợp ( Nhà Hán, độc lập, khởi nghĩa, đô hộ)
Oán hận trớc ách đô hộ của , hai Bà Trng đẫ phất cờ khởi nghĩa, đợc nhân dân khắp nơi hởng ứng
Không đầy một tháng, cuộc đã thành công
Sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến phơng Bắc
đây là lần đầu tiên nhân dân ta đã giành đợc
Câu 5: (3 điểm) Cuộc kháng chiến chống quân xâm lơc Tống lần thứ nhất thắng lợi có ý nghĩa nh thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
Trang 12
Hớng dẫn đánh giá cho điểm môn LịCH Sử
học kỳ I – Lớp 4
I Phần trắc nghiệm
Câu 1: ( 1 điểm) Khoanh vào ý C
Câu 2 : ( 2 điểm) Nối đỳng cỏc ý 2 điểm
1- c; 2- a; 3- b
Câu 4: ( 1 điểm) Khoanh vào ý a.
II Phần tự luận
Câu 1: ( 3điểm) Điền đúng mỗi ý 0,5 điểm.
Thứ tự các chữ cần điền là : Nhà Hán, khởi nghĩa, đô hộ, độc lập
Câu 2: ( 3 điểm)
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc lần thứ nhất đã giữ vững nền
độc lập nớc nhà
Đem laị cho nhân dân ta niềm tự hào, lòng tin ở sức mạnh của dân tộc