1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TIET 121 MOT PHAN NAM

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 167,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi 2: Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài -Lưu ý học sinh để làm tốt bài này các em cần nắm được từng hành động của bạn Mai để biết bạn thực hiện nó vào giờ nào , sau đó mới tìm những [r]

Trang 1

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần năm", biết đọc, viết 1/5.

- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 5 phần bằng nhau

1.Kiểm tra bài cũ:: Gọi 2 hs lên bảng đọc bảng

nhân 5,bảng chia 5

- GV nhận xét và cho điểm

2.Bài mới:

 Hoạt động1 : Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên

bảng: Một phần năm

 Hoạt động 2: - Giới thiệu "Một phần năm"

- GV gắn lên bảng 1 tấm bìa hình vuơng nêu câu

hỏi

- Hỏi: Tấm bìa hình vuơng được chia thành mấy

phần bằng nhau ?

- Một phần được tơ màu Như vậy lấy đi bao

nhiêu phần của hình vuơng ?

- GV viết lên bảng :

- Y/c hs đọc lại nội dung bài học ở SGK

 Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành.

Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài , sau

đó gọi học sinh phát biểu ý kiến

- Nhận xét và ghi điểm học sinh

Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Vì sao em biết ở hình A có một phần năm số ô

vuông được tô màu ?

- 2 HS lên bảng đọc bảng nhân 5, bảng chia 5

- Hs theo dõi

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài

- Các hình đã tô màu 15 hình là A , D, C

- Hình nào có 15 số ô vuông được tô màu ?

- Các hình có một phần năm số ô vuông tômàu là hình A ,C

- Vì hình A có tất cả 10 ô vuông và đã tô màu

2 ô vuông

15

Trang 2

- Nhận xét ghi điểm HS

Bài 3 -Gọi một em nêu đề bài 3

- Hd HS quan sát hình vẽ và làm bài

-Vì sao em biết hình b đã khoanh vào một phần

năm số con vịt ?

-Giáo viên nhận xét đánh gia.ù

3 Củng cố - Dặn dò:

- Em hiểu thế nào là một phần năm?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Hình nào đã khoanh một phần năm số convịt ?

- Hình b đã khoanh một phần năm số con vịt

- Vì hình b có 10 con vịt đã khoanh vào 2 con

- Hình vuông được chia ra làm năm phần bằngnhau, ta lấy ra một phần gọi là “ Một phầnnăm”

T3,4 Tập đọc

TPPCT: 73,74 SƠN TINH THỦY TINH

I/ Mục tiêu :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinhgây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lời được CH 1,2,4)

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu

hỏi bài tập đọc Voi nhà

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

GV ghi tựa: Sơn Tinh, Thủy Tinh

HĐ 1: Luyện đọc

-GV đọc mẫu :

- GV đọc mẫu lần 1

- Yêu cầu đọc từng câu

+ Rút từ khó

+ Đọc từng đoạn :

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bàiđọc, nhận xét câu trả lời của bạn

-Vài em nhắc lại tên bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu -Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài

-Rèn đọc các từ như -tài giỏi , nước thẳm , lễ vật , đuổi đánh , cửa , biển , lũ ,

Trang 3

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp.

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

+ Hướng dẫn ngắt giọng :

- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài

, câu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này

trong cả lớp

+Giai nghĩa từ:

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

Thi đọc

-Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

Tiết 2

HĐ 2:Tìm hiểu nội dung:

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, TLCH:

Câu 1 : -Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?

+Ý 1:Vua Hùng tiếp hai vị thần Sơn Tinh và Thủy

Tinh.

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.

Câu 2: Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng

cầu hơn như thế nào ?

+Ý 2:Sơn Tinh đến đón Mị Nương

Câu 3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần ?

+Ý 3:Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

Câu 4: Câu chuyện này nĩi lên điều gì cĩ thật?

+GV rút nội dung bài

HĐ 3: Luyện đọc lại :

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

3 Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét đánh giá

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài

+ Một người là Sơn tinh, / chúa vùng non cao, / cịn người kia là Thủy tinh, / vua vùng nước thẳm //

+ Từ đĩ,/ năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh,/ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng thua.//

-Cầu hôn,lễvật, ván,nệp,ngà,cựa,hồng mao

-Đọc từng đoạn trong nhóm (3em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạnđọc

- Các nhóm thi đua đọc bài

- Lớp đọc thầm đoạn 1 -Hai vị thần đó là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

- Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật đếntrước thì được kết hôn cùng Mị Nương

a) (Thủy Tinh hơ mưa, gọi giĩ, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập cả nhà cửa, ruộng đồng.)

b) (Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dịng nước lũ, nâng đồi núi lên cao.) c) ( Sơn Tinh thắng.)

d) ( Thủy Tinh hằng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi.)

-Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường

- Hai em nhắc lại nội dung bài

Trang 4

- Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện (BT1); dựa theo tranh, kể lạiđược từng đoạn của câu chuyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh ” (BT 2).

*Hs K-G biết kể lại tồn bộ câu chuyện (BT3)

-Yêu thích môn học.

Trang 5

-Gọi học sinh lên bảng làm bài tập.

- Tìm một phần năm trong các hình tô màu

-Nhận xét đánh giá bài học sinh

2.Bài mới: Luyện tập

 Bài 1 :

-Gọi HS nêu bài tập 1

- Mời một em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng chia

5

-Giáo viên nhận xét đánh gia

 Bài 2

-Yêu cầu HS nêu đề bài

- Gọi 4 em lên làm bài trên bảng

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài các bạn trên

bảng

-Hỏi : Một bạn nói : “ Khi biết kết quả của

5 x 2 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 :

5 mà không cần tính “ Theo em bạn nói đúng

hay sai ? Vì sao?

- Nhận xét và ghi điểm học sinh

 Bài 3:

-Gọi 1 em nêu đề bài

- Có tất cả bao nhiêu quyển vở ?

-Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia như thế nào

?

- Yêu cầu một em lên bảng thực hiện

-Hai học sinh lên bảng chỉ hình và nêu kếtquả

-Hai học sinh khác nhận xét

- Một em đọc đề bài

- một em lên bảng làm bài Lớp làm vào vở 10:2=5 15:5=3 20:5=4 25:5=5

30:5=6 45:5=9 35:5=7 50:5=10

- Thi đọc thuộc lòng bảng chia 5

- Nhận xét bạn

- Một em đọc đề bài

- 4 em lên bảng ,mỗi em làm một phép tínhnhân và một phép tính chia theo đúng cặp -Lớp thực hiện tính vào vở

5x2=10 5x3=15 5x4=20 5x1=5 10:2=5 15:3=5 20:4=5 5:1=5 10:5=2 15:5=3 20:5=4 5:5=1

- Lớp lắng nghe và nhận xét -Bạn nói đúng vì hai phép chia 10 : 2 và 10 : 5được lập ra từ phép nhân 2 x 5 = 10 Khi lậpphép chia từ phép nhân nào đó ta lấy tích chiacho thừa số này thì được thừa số kia

- Có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn Hỏimỗi bạn có bao nhiêu quyển vở

- Có 35 quyển vở .

- Chia thành 5 phần bằng nhau mỗi bạn nhậnđược một phần

- Một em lên bảng giải bài , lớp làm vào vở

Trang 6

- Yêu cầu làm bài vào vở

- Nhận xét ghi điểm học sinh

 Bài 4:

-Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài

- Có tất cả bao nhiêu quả cam ?

- Mỗi đĩa xếp được mấy quả ?

- Muốn biết xếp được mấy đĩa ta làm phép

tính gì ?

- Yêu cầu một em lên bảng thực hiện

- Yêu cầu làm bài vào vở

- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng

 Bài 5:

-Gọi một em nêu đề bài 5

- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và làm bài

- Hình nào đã khoanh vào một phần năm số

con voi ?

-Vì sao em biết hình a đã khoanh vào một

phần năm số con voi ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

Giải : Mỗi bạn có số quyển vở là :

35 : 5 = 7 ( quyển vở ) Đ/S : 7quyển vở

- Có 25 quả cam được xếp vào các đĩa , mỗiđĩa 5 quả Hỏi xếp được vào mấy đĩa

- Có 25 quả cam

- Mỗi đĩa xếp được 5 quả

- Làm phép tính chia 25 : 5 = 5

- Một em lên bảng giải bài , lớp làm vào vở

Giải :

Số đĩa xếp được là :

25 : 5 = 5 ( đĩa ) Đ/S : 5 đĩa

- Nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét bài bạn trên bảng

- Hình a đã khoanh một phần năm số convoi

- Vì hình a có 15 con voi đã khoanh vào 3con voi

- Lớp nhận xét bài làm của bạn

T2 Tập Đọc

TPPCT: 75 BÉ NHÌN BIỂN

I/ Mục đích yêu cầu:

- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên

- Hiểu nội dung: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng lớn mà ngộ nghĩnh như trẻ con.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu.)

-Yêu thích môn học

Sơn Tinh, Thủy Tinh

Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Sơn Tinh,

Thủy Tinh - HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi1, 2 của bài

Trang 7

Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho

Đọc mẫu lần 1 :

Chú ý đọc với giọng vui tươi thích thú

Hướng dẫn phát âm từ khó :

-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu đọc

-GV giải nghĩa từ Bễ,còng,sóng lừng

Hướng dẫn ngắt giọng :

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc

Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc

- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc

Đọc từng đoạn và cả bài

-Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

trước lớp

- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm

Thi đọc:

+GV cho học sinh đọc đồng thanh khổ thơ 1.

 HĐ 3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

Câu 1: -Tìm những câu thơ cho thấy biển rất

rộng ?

Câu 2: - Những hình ảnh nào cho biết biển

giống như trẻ con

Câu 3: - Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao ?

+GV rút nội dung

Học thuộc lòng bài thơ

- Treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ yêu cầu

lớp đọc đồng thanh bài thơ , sau đó xoá dần

bài thơ trên bảng cho HS đọc thuộc lòng

- Tổ chức để HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi

3, 4 của bài

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

-Mỗi em đọc một câu cho đến hết bài.

-Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc đồng thanh

các từ khó : - biển , nghỉ hè , tưởng rằng , nhỏ , bãi giàng , bễ , vẫn , trẻ ,

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp

- Lần lượt đọc trong nhóm -Thi đọc cá nhân

- HS đọc thầm

- Tưởng rắng biển nhỏ Mà to bằng trời Như con sông lớn Chỉ có một bờ Biển to lớn thế

- Bãi giàng với sóng Chơi trò kéo co

Lon ta lon ton

-HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân

- Lớp đọc đồng thanh

Trang 8

3 Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ

- Các nhóm thi đọc , Cá nhân thi đọc

- Một em đọc lại cả bài

T2 Chính tả ( t ập chép )

TPPCT: 49 SƠN TINH,THỦY TINH

I / Mục đích yêu cầu :

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi bài “ Sơn Tinh,Thủy tinh ” từ đầu cầu hơn cơng chúa

-Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn

-Yêu thích môn học.

II/ Chuẩn bị :

Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả

III/Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra:

Voi nhà

- GV đọc HS viết lớp viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

 HĐ1: Giới thiệu

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,

viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Sơn

Tinh,Thủy Tinh”

 HĐ2: Hướng dẫn tập chép :

Ghi nhớ nội dung đoạn chép

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

theo

-Đoạn văn có những nhân vật nào?

-Đoạn trích này giới thiệu với chúng ta điều gì

 HĐ3: Hướng dẫn trình bày

-Đoạn trích có mấy câu?

-Những chữ nào trong bài chính tả phải viết

hoa? Vì sao?

-Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?

-HS lên bảng viết: đập tan, vũng lầy,

hươ

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tên bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

-Bài Sơn Tinh,Thủy Tinh

-Hùng Vương,Mị Nương,Hai chàng trai

- Đoạn văn giới thiệu về vua Hùng Vương thứ

18 Có người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khinhà vua kén chồng cho con gái thì có haichàng trai đến cầu hôn

-Đoạn trích có 3 câu

-Hùng Vương,Mị Nương là tên riêng phải viếthoa Nhà,Một viết hoa vì là những chữ đầucâu

-Dấu chấm, dấu phẩy

Trang 9

Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con

-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS

Viết bài : - GV đọc

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt

lỗi

Chấm bài, ch ữ a bài :

-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét từ

6 – 8 bài

 H 4: Đ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 :

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi HS lên bảng làm

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Nhận xét, cho điểm HS

Bài 3 :Trò chơi :

- Chia lớp thành 2 nhómï Yêu cầu thảo luận

tìm và viết từ vào giấy theo yêu cầu Nếu tìm

đúng thì mỗi từ được 1 điểm

- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ đúng

hơn là đội thắng cuộc

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

3 Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài

mới

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- 2 em thực hành viết trên bảng

-tuyệt trần , công chúa , chồng , chàng trai , non cao , giỏi , thẳm ,

-HS nhìn bảng viết vào vở-Sửa lỗi

-Điền tr / ch / dấu hỏi, ngã chỗ thích hợp.-Hai em lên làm bài trên bảng, lớp làm vở

a)trú mưa , truyền tin , chuyền cành , chở hàng , trở về

b)số chẵn , số lẻ , chăm chỉ , lỏng lẻo , mệt mỏi buồn bã

- Chia thành 2 nhóm

- Các nhóm thảo luận sau 5 phút

- Mỗi nhóm cử 1 bạn dán tờ giấy lên bảng

-Thanh hỏi : chổi rơm , ngủ say , ngỏ lời , ngẩng đầu , thăm thẳm , chỉ trỏ , trẻ em , biển cả ,

+ Thanh ngã : ngõ hẹp , ngã , ngẫm nghĩ , xanh thẫm , kĩ càng , rõ ràng , bãi cát , số chẵn ,

T4 Tự nhiên và xã hội

TPPCT: 25 MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

I/ Mục tiêu :

- Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn

- Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn

 Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thơng tin về các lồi cây sống trền cạn.

- Yêu thích mơn học.

II/ Chuẩn bị :

- GV: Các hình vẽ trong SGK, các câu hỏi

- HS: Vở

Trang 10

-Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

-Nhận xét đánh giá

HĐ 2: Q/S Cây cối ở sân trường, vườn trường và

xung quanh trường

+MT: Hình thành k/n quan sát, nx , mơ tả.

+ Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhĩm nhỏ ngồi hiện trường.

- GV phân cơng khu vực q/s cho các nhĩm

- GV giao nv các nhĩm tìm hiểu tên cây, đặc điểm và

ích lợi của cây

- GV bao quát tấy cả các nhĩm

- Bước 2: Làm việc cả lớp.

Q/S tốt sẽ tím kiếm được các thơng tin cần thiết và

chính xác nhất

 Hoạt động 3: Làm việc với sách giáo khoa.

+ MT:Nhận biết một số cây sống trên cạn và ích lợi

của chúng

( Q/S – TLN- Chia sẻ thơng tin)

* Bước 1 : Hãy kể tên và ích lợi của các loại cây

sống ở trên cạn ?

* Bước 2 : - Yêu cầu đại diện lên chỉ và nói đối với

-Trả lời về nội dung bài học trong bài :

” Cây sống ở đâu”đã học tiết trước

- Vài em nhắc lại tên bài

- Lớp làm việc theo nhóm

- Lớp chia thành các nhóm , thảo luận sauđó cử đại diện lên bảng chỉ từng hình vànêu

-Nhĩm 1 q/s cây cối ở sân trường

-Nhĩm 2 q/s cay cối ở vườn trường

- Đại diện nhĩm nĩi tên, mơ tả đđ và nĩi ích

lợi của các cây

- Cây Mít thân thẳng có nhiều cành lá quả to

có gai, Mít cho quả để ăn, gỗ làm đồ vật

- Phi lao: Thân tròn , lá nhọn dài Làm gỗ chắn gió , chắn cát ở vùng gần biển

- Cây Ngô thân mềm không có cành cho bắp để ăn

Trang 11

* Hình 5

* Hình 6

* Hình 7

- Vậy theo em các loại cây nói trên cây nào thuộc

loại cây ăn quả ?

- Loại cây lương thực , thực phẩm ?

- Loại cây cho bóng mát ?

* Ngoài ra những cây nào thuộc các loại sau :

-Thuộc loại cây lấy gỗ ?

-Thuộc loại cây làm thuốc ?

Cĩ rất nhiều lồi cây sống trên cạn Chúng là

nguồn cung cấp thức ăn cho con người, động vật

ngồi ra chúng cịn nhiều lợi ích khác

c.Thực hành

 Hoạt động 2: Trị chơi:“Tìm đúng loại cây

( TLN – TB1p)

-Yêu cầu lớp chia thành 4 đội

- Phát cho mỗi đội một tờ giấy vẽ sẵn một cây õ ghi

tất cả các loại cây cần tìm

- Nhiệm vụ các nhóm là tìm các loại cây thuộc

đúng nhóm để gắn vào

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

d Vận dụng/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giờ giờ học

-Nhắc nhớ HS vận dụng bài học vào cuộc sống

- Cây Đu Đủ thân thẳng nhiều cành cho quả để ăn

- Cây Thanh Long giống cây xương rồng quả mọc đầu cành cho quả để ăn

- Cây Sả không có thân , lá dài cho củ để ăn và làm thuốc nam

- Cây Lạc không có thân mọc lan trên mặt đất cho củ để ăn

- Cây ăn quả : Mít , Đu Đủ , Thanh Long .

- Cây Ngô , Lạc

- Cây Mít , Bàng , Xà Cừ ,

- Cây pơ mu , bạch đàn , thông

- Cây Tía Tô , Nhọ Nồi , Đinh Lăng ,

- Bốn nhóm thảo luận

- Các đại diện lên thi với nhau gắn đúng têncác loại cây theo từng nhóm trước lớp

- Lắng nghe và tham gia phát biểu

NS :

NS : 23/02/2011

ND : 02/3/2011

Thứ tư, ngày 2 tháng 3 năm 2011

T1 Luyện từ và câu

TPPCT: 25 TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO ?

I/ Mục đích yêu

- Nắm được một số từ ngữ về sơng biển (BT 1, BT 2)

- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ? ( BT 3, BT 4)

-Yêu thích môn học.

II/ Chuẩn bị :

Trang 12

III.HDDH :

1 KTBC;

- Gọi 4 em lên bảng đọc đoạn văn trong đó có

sử dụng dấu chấm , dấu phẩy

- Nhận xét đánh giá ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

HĐ 1; Giới thiệu bài:

-Tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ học

:Từ ngữ về loài thú.Dấu chấm,dấu phẩy

HĐ 2:Hướng dẫn làm bài tập:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1.

Bài 1:

- Gọi học sinh đọc bài tập 1

- Yêu cầu lớp chia ra thành các nhóm nhỏ

- Yêu cầu thảo luận trong nhóm tìm từ theo yêu

cầu và ghi vào VBT

- Gọi 4 em đại diện lên gắn tờ giấy của nhóm

mình lên bảng

- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn

- GV nhận xét tuyên dương nhóm tìm được

nhiều từ

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2.

Bài 2:

Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với mỗi nghĩa sau

(miệng) GV nêu câu hỏi để hs trả lời:

a) Dịng nước chảy tương đối lớn, trên đĩ thuyền

bè đi lại được

b) Dịng nước chảy tự nhiên ở đồi núi

c) Nơi đất trũng chứa nước, tương đối rộng và

sâu , ở trong đất liền

 Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 3.

- Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Hãy đọc đoạn văn trong bài ?

-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

Kết luận : Trong câu văn trên thì phần được in

đậm “ vì có nước xoáy “ là lí do cho việc “

Không được bơi ở đoạn sông này “ khi đặt câu

hỏi cho lí do của một sự việc nào đó ta dùng

cụm từ “ Vì sao ?”để đặt câu hỏi Câu hỏi của

- Từng em nối tiếp đọc đoạn văn trong đó cósử dụng các dấu câu dấu chấm và dấu phảy

ở tiết trước

- Nhắc lại tựa bài

- Các nhóm thảo luận tìm từ

- tàu biển , cá biển , tôm biển ,chim biển , bão biển , sóng biển , lốc biển , mặt biển , rong biển bờ biển , biển cả , biển khơi , biển xanh , biển rộng ,

- HS trả lời:

a) sơng

b) suốic) hồ

- Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu

sau :Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.

- Tự suy nghĩ làm bài cá nhân sau đó tiếpnối nhau phát biểu ý kiến

- Lắng nghe hướng dẫn và đọc lại câu hỏi:

Trang 13

bài tập này là : “ Vì sao chúng ta không được bơi

ở đoạn sông này ?”

 Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập 3.

Bài 4:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu trao đổi theo cặp

- một số cặp lên thực hành hỏi đáp trước lớp

- a/ Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương ?

b/ Vì sao Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh ?

c/ Vì sao nước ta có nạn lụt lội ?

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Nhận xét ghi điểm học sinh

- Nhận xét ghi điểm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò

- Hơm nay chúng ta học kiến thức gì?

- Chuẩn bị bài sau

“ Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông này ?”

- Dựa vào bài tập đọc “ Sơn Tinh ThuỷTinh” để trả lời câu hỏi

-Lớp chia thành các cặp thảo luận

- Đại diện một số em lên trình bày :

- Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì chàng mang lễ vật đến trước

- Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì chằng không lấy được Mị Nương

- Vì hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước để

đánh Sơn Tinh

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân (trong bảng nhân 5)

- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số

*HS khá giỏi: bài 3,5

-Gọi học sinh lên bảng

- Tìm một phần năm trong các hình tô màu

- Đọc thuộc lòng bảng chia 5

-Nhận xét đánh giá bài học sinh

2.Bài mới:

 Hoạt động1 : Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên bảng:

luyện tập chung

 Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành:

Bài 1:Tính (theo mẫu)

Mẫu: 3 x 4 : 2 =12 : 2 = 6

-Hai học sinh lên bảng chỉ hình và nêu kếtquả

-Hai học sinh khác nhận xét

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Hs đđọc

Ngày đăng: 17/06/2021, 22:35

w