Bài 16: Nhiệt phân hoàn toàn 12,95g một muối hidrocacbonat của kim loại R có hoá trị không đổi được chất rắn A, hỗn hợp khí và hơi B.. Lấy p gam X cho vào 90g dung dịch MOH 8% M là kim l[r]
Trang 1ÔN TẬP VÒNG 2 Bài 1:
Có 5 dung dịch 0,1M đựng trong 5 lọ mất nhãn: Na2CO3, Ba(OH)2; NaOH; KHSO3; KCl Nếu không dùng thuốc thử có thể nhận biết được chất nào? Nêu cách nhận biết?
Bài 2:
Nhận biết các chất rắn sau chỉ bằng 1 dung dịch : Al; Al2O3; hỗn hợp Al và Al2O3?
Bài 3:
Cho BaO tác dụng với dung dịch H2SO4 được kết tủa A và dung dịch B Cho B tác dụng với Al dư được dung dịch D và khí H2 bay lên Thêm Na2CO3 vào dung dịch
D thất tạo ra kết tủa E Xác định các chất A; B; D; E?
Bài 4:
Hỗn hợp A có số mol bằng nhau gồm các chất rắn: Na2O; Na2SO3; NH4Cl; NaHCO3
a) Hoà tan B vào 1 lượng nước dư, nung nóng Viết các phương trình hoá học
xảy ra?
b) Chứng minh sự có mặt từng chất trong B?
Bài 5:
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: ( Biết X là 1 đơn chất)
Men/t 0
b) Biết A; B; C; D; F là các hợp chất hữu cơ đã học
c) Bột Al oxi B ddHCl C ddNaOH dư D +CO 2 E B Al
d) Thực hiện sơ đồ chuyển hoá với 4 hợp chất: CaSO4; CaCl2; Ca(HCO3)2; CaCO3 được kí hiệu ngẫu nhiên là A; B; C; D
B C
B C
Bài 6:
Thực hiện sơ đồ sau:
HCl + X AgCl + D
X t0 A + khí B + khí C
B + C + H2O D
A + D X + khí E +H2O
X
Trang 2E + C B
B + H2O D + E
X + H2O đp A + D + C
Bài 7: A, B là kim loại hoá trị I và II Hoà tan 19,1 g hỗn hợp A2SO4 và BSO4 vào nước Thêm lượng vừa đủ dung dịch BaCl2, thu được 34,95g kết tủa
a) Lọc kết tủa đem cô cạn dung dịch , tính khối lượng muối khan thu được?
b) Xác định A, B biết chúng ở chung 1 chu kì?
Bài 8: Cho 1 lượng bột đồng tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 63%, giải phóng khí NO2 duy nhất, thu được dung dịch A trong đó nồng độ HNO3 còn lại là 46% Thêm vào A 1 lượng bột bạc, khuấy kĩ để hoà tan hết bạc, khí duy nhất thu được là
NO, dung dịch B thu được có nồng độ HNO3 là 36%
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra?
b) Tính nồng độ % các muối đồng, bạc trong dung dịch B?
Bài 9:
Dung dịch X có chứa H2SO4 0,005M và muối sunfat của kim loại M(hoá trị không đổi) Cho 500ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 0,05M Người ta thấy rằng để thu được lượng kết tủa tối đa cần 250ml dung dịch Ba(OH)2 Nung kết tủa thu được trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,3125 gam chất rắn
- Tìm công thức của muối sunfat và nồng độ của nó trong dung dịch X?
Bài 10:
a) Hỗn hợp khí X gồm một hidrocacbon mạch hở và hidro Đốt cháy hoàn toàn 8 gam
X thu được 22 gam CO2 Mặt khác 8 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch Br2 1M Xác định công thức phân tử của A và % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp khí X?
b) Hỗn hợp khí Y gồm hidro và một hidrocacbon mạch hở có tỉ khối so với metan bằng 0,5 Numh nong hỗn hợp Y có Ni làm xuc tác đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với oxi bằng 0,
- Xác dịnh công thức phân tử của Y và % thể tích mỗi khí trong Y và Z?
Bài 11:
a) Một hỗn hợp A gồm FexOy và CuO vói khối lượng mỗi chất bằng nhau Khử hoàn toàn A cần V lít H2 Lượng kim loại thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư được V’ lít H2 Biết V = 2,3V’ Tìm công thức của FexOy?
b) Cho V = 7,728 lit ơ đktc Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A?
Bài 12:
Đốt cháy hoàn toàn 1 rượu đơn chức mạch hở, thấy số mol H2O sinh ra lớn hơn số mol oxi đã phản ứng Xác định CTPT của rượu?
Bài 13:
Nung 3,2 g hỗn hợp Fe và kim loại R chỉ có hoá trị II với 1,6g bột S được hỗn hợp chất rắn A Hoà tan hết A trong dung dịch HCl được dung dịch B và hỗn hợp khí C Cho B tác dụng với NaOH dư, kết tủa thu được đem nung nóng trong không khí tới phản ứng hoàn toàn được 4,8g hỗn hợp oxit Để đốt cháy hết hỗn hợp khí C cần dùng 0,09 mol O2 Xác định R và thành phần hỗn hợp ban đầu?
Bài 14:
Trang 3Chất hữu cơ X chứa C, H,O Đốt cháy hoàn toàn 3 g X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết trong 100ml dung dịch NaOH20%(d = 1,2g/ml) thì sau phản ứng thấy nồng độ NaOH trong dung dịch chỉ còn 14.125%, đồng thời bình NaOH tăng thêm 4,6g
a) Xác định công thức đơn giản của X?
b) Xác định công thức đơn giản của X, biết 100 < MX < 200
Bài 15:
Đốt cháy a mol chất Y chứa C, H, Oacanf b mol O2 được c mol CO2 và d mol hơi nước Biết d = 10(b – c); c = a + d; b = 6,5a
a) Tìm công thức phân tử của Y?
b) 2.19g Y tác dụng vừa vặn với dung dịch chứa 1,2g NaOH thu được 1,11 gam rượu đơn chức Xác định công thức cấu tạo của Y?
Bài 16:
Nhiệt phân hoàn toàn 12,95g một muối hidrocacbonat của kim loại R có hoá trị không đổi được chất rắn A, hỗn hợp khí và hơi B Cho B từ từ qua dung dịch chứa 0,07 mol Ca(OH)2, thấy khối lượng bình tăng 5,3g, đồng thời có 4g kết tủa
- Xác đinh kim loại R?
Bài 17:
a) Đốt cháy 0,72g một axit cacboxilic A cần vừa đủ 0,768g oxi thu được số mol
CO2 bằng số mol nước Tìm CTPT của A?
b) Cho mg rượu no đơn chức B đi qua 1 bình đựng Na dư thì khối lượng bình này tăng thêm 1,35g và có 0,336lit H2(đktc) thoát ra Tìm m và xác dịnh CTPT của B?
c) X là este của A và B Lấy p gam X cho vào 90g dung dịch MOH 8%( M là kim loại kiềm) rồi đun, X tác dụng hết làm khô được chất rắn Y (khan) Đốt chấy hoàn tòan Y thu được 9,54g M2CO3 và 6,6g CO2 Xác định kim loại M và p?
Bài 18: Cho hh gồm Al và Sắt (III) oxit, nung nóng (nhiệt nhôm) rồi trộn đều, chia
hh thành 2 phần không bằng nhau (chênh lệch khối lượng 67 g)
Phần nhiều hơn hoà vào dd HCl dư thu đc 1,185 mol hidro
Phần còn lại cho vào NaOH thu đc 0,375 mol khí hidro
Tính khối lượng sắt thu đc sau phản ứng nhiệt nhôm