X©y dùng híng dÉn chÊm vµ biÓu ®iÓm - Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5 điểm - Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và bài làm sạch sẽ - Ghi chú: Học [r]
Trang 1ờng THCS Nam Giang
Xây dựng đề kiểm tra 1 tiết lớp 8
1 Xác định mục tiêu kiểm tra
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phơng pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức,, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung và chủ đề: Châu á,
2 Hình thức kiểm tra
Hình thức kiểm tra tự luận
3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra
- ở đề kiểm tra 1 tiết, Địa lí 8, các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là 6 tiết (bằng 100%), phân phối cho chủ đề: Châu á, 6 tiết (100%)
- Trên cơ sở phân phối số tiết nh trên, kết hợp với việc xây dựng chuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra nh sau:
Trang 2Ma trận đề kiểm tra 1 tiết - địa 8
Chủ đề (nội
dung,
ch-ơng)/ Mức
độ nhận
thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Châu á
100%
TSĐ
= 10điểm
Biết vị trí địa lí, giới hạn châu á trên bản
đồ
10%TSĐ
=1điểm
1 câu
1điểm = 10%
Trình bày đặc điểm
địa hình và khoáng sản châu á
30%TSĐ
=3điểm
1 câu
3điểm = 3.%
- Trình bày đợc đặc điểm chung của sông ngòi châu
á Nêu và giải thích đợc sự khác nhau về chế độ nớc của các hệ thống sông lớn
- Trình bày và giải thích đợc
đặc điểm chung của khí hậu châu á Nêu và giải thích
đ-ợc sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió màu và kiểu khí hậu lục địa ở châu á
40%TSĐ = 4điểm
1 câu
4 điểm = 40%
Trình bày và giải thích đợc một số
đặc điểm nổi bật của dân c - xã
hội châu á
20%TSĐ
=2điểm
1 câu
2điểm
= 20%
TSĐ: 10
Tổng số
câu:4
4điểm
=40%TSĐ
4điểm
=40%TSĐ
2điểm
=20%TSĐ
TCS: 4
TSĐ:10
4 Viết đề kiểm tra từ ma trận
Trang 3Đề kiểm tra 1 tiết - địa lí 8
Đề A
Câu 1(1điểm): Nêu vị trí địa lí, giới hạn của châu á?
Câu 2(3điểm): Trình bày đặc điểm địa hình châu á?
Câu 3(4điểm):
a Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi châu á?
b Nêu sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu á?
Câu 4(2 điểm): Tại sao Nam á, Đông Nam á, Đông á là những khu vực tập trung dân c
đông đúc?
Đề B
Câu 1(1điểm): Nêu vị trí địa lí, giới hạn của châu á?
Câu 2(3điểm): Trình bày đặc điểm địa hình châu á?
Câu 3(4điểm):
a Trình bày đặc điểm khí hậu của châu á?
b Nêu sự khác nhau về chế độ nớc của sông ngòi khu vực Đông á, Đông Nam á, Nam á và khu vực Bắc á?
Câu 4(2 điểm): Tại sao Tây Nam á, Trung á, là những khu vực dân c tha thớt?
5 Xây dựng hớng dẫn chấm và biểu điểm
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5 điểm
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và bài làm sạch sẽ
- Ghi chú: Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự nh hớng dẫn trả lời nhng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa Thiếu ý nào sẽ không cho điểm ý đó
H ớng dẫn trả lời:
Trang 4đáp án
Đề A
Câu 1(1 điểm): Vị trí địa lí, giới hạn
- Nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa á - Âu (0,5 điểm)
- Trải rộng từ vùng Xích đạo đến vùng cực Bắc (0,5 điểm)
Câu 2 (3điểm): Đặc điểm địa hình
- Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới
(1 điểm)
- Địa hình có hai hớng chính: Bắc- Nam; Đông- Tây làm cho địa hình chia cắt phức tạp
(1 điểm)
- Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm trên núi cao có băng hà bao phủ
(1 điểm)
Câu 3 (4điểm):
a Đặc điểm chung:
- Khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn (1 điểm)
- Phân bố không đều và chế độ nớc phức tạp (1 điểm)
b Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu á
- Mùa đông:
+ Kiểu khí hậu gió mùa: lạnh (0,5 điểm)
+ Kiểu khí hậu lục địa: rất lạnh (0,5 điểm)
- Mùa hạ:
+ Kiểu khí hậu gió mùa: nóng ẩm, ma nhiều (0,5 điểm)
+ Kiểu khí hậu lục địa: nóng, khô (0,5 điểm)
Câu 4 (2 điểm): Vì
- Khí hậu: Gió mùa nóng ẩm, ma nhiều (0,5 điểm)
- Địa hình: Nhiều đồng bằng lớn (0,5 điểm)
- Nhiều sông lớn (0,5 điểm)
- Vị trí địa lí thuận lợi: Gần biển (0,5 điểm)
Đề B
Câu 1(1 điểm): Vị trí địa lí, giới hạn
- Nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa á - Âu (0,5 điểm)
- Trải rộng từ vùng Xích đạo đến vùng cực Bắc (0,5 điểm)
Câu 2 (3điểm): Đặc điểm địa hình
- Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới
(1 điểm)
- Địa hình có hai hớng chính: Bắc- Nam; Đông- Tây làm cho địa hình chia cắt phức tạp
(1 điểm)
- Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm trên núi cao có băng hà bao phủ
(1 điểm)
Trang 5Câu 3 (4điểm):
a Đặc điểm chung:
- Khí hậu châu á đa dạng, phân hóa thành nhiều đới khí hậu
- Trong mỗi đới lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu (1 điểm)
b Sự khác nhau về chế độ nớc:
- Bắc á: mạng lới sông dày, mùa đông nớc đóng băng, mùa xuân băng tan gây lũ lụt
(1 điểm)
- Đông á, Đông Nam á, Nam á: nhiều sông lớn, nhiều nớc vào mùa ma (1 điểm)
Câu 4 (2 điểm): Vì
- Khí hậu: Lục địa nóng, khô (0,5 điểm)
- Địa hình: Nhiều núi, sơn nguyên (0,5 điểm)
- ít sông lớn (0,5 điểm)
- Vị trí địa lí thuận lợi: Xa biển (0,5 điểm)
Trang 6Trờng THCS Nam Giang Kiểm tra 1 tiết - Môn Địa lý 8
Họ v tên à : Năm học 2011 - 2012
Lớp: 8
Điểm Lời nhận xét của cô giáo Đề bài A Câu 1(1điểm): Nêu vị trí địa lí, giới hạn của châu á? Câu 2(3điểm): Trình bày đặc điểm địa hình châu á? Câu 3(4điểm): a Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi châu á? b Nêu sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu á? Câu 4(2 điểm): Tại sao Nam á, Đông Nam á, Đông á là những khu vực tập trung dân c đông đúc? Bài làm:
Trang 7
Trêng THCS Nam Giang KiÓm tra 1 tiÕt - M«n §Þa lý 8 Hä v tªn à : N¨m häc 2011 - 2012
Líp: 8
Trang 8Đề bài B
Câu 1(1điểm): Nêu vị trí địa lí, giới hạn của châu á?
Câu 2(3điểm): Trình bày đặc điểm địa hình châu á?
Câu 3(4điểm):
a Trình bày đặc điểm khí hậu của châu á?
b Nêu sự khác nhau về chế độ nớc của sông ngòi khu vực Đông á, Đông Nam á, Nam á và khu vực Bắc á?
Câu 4(2 điểm): Tại sao Tây Nam á, Trung á, là những khu vực dân c tha thớt?
Bài làm:
Trang 9