TL: Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÝ 9 – KÌ I
I Lý thuyết:
Câu 1: Nêu sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn?
TL: Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
Câu 2: Phát biểu định luậ Ôm và viết hệ thức.
TL: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch
với điện trở của dây
U
I
R
trong đó: U đo bằng vôn (V),
I đo bằng ampe (A),
R đo bằng ôm ()
Câu 3:
Đoạn mạch mắc nối tiếp
I1 = I2 = I
U1 + U2 = U
Rtđ = R1 + R2
Đoạn mạch mắc song song:
I1 + I2 = I
U1= U2 = U
R= R1R2
R1+R2
Câu 4: Nêu mối liên hệ giữa R, I, S, ? Viết hệ thức? TL: .
l R S
, trong đó: là điện trở suất (m); l là chiều dài dây dẫn (m)S là tiết diện dây dẫn (m2)
Câu 5: Biến trở là gì? Ý nghĩa của biến trở?
- Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số
- Biến trở được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
Câu 6: Định luật Jun – Len – Xơ ? Viết hệ thức:
TL: Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng
điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
Hệ thức của định luật Jun-Len xơ: Q= I2.R.t
Trong đó: I đo bằng ampe(A); R đo bằng ôm(); t đo bằng giây(s) thì Q đo bằng Jun(J)
Lưu ý: Q= 0,24.I2.R.t (calo)
Câu 7: a An toàn khi sử dụng điện:
- Chỉ làm TN với các nguồn điện có HĐT dưới 40V
- Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện đúng tiêu chuẩn quy định
- Cần mắc cầu chì có cường độ định mức phù hợp cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khi đoản mạch
- Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình cần lưu ý:
+ Phải rất thận trọng khi tiếp xúc với mạng điện này vì nó có HĐT 220V nên có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người
+ Chỉ sử dụng các thiết bị điện với mạng điện gia đình khi đảm bảo cách điện đúng tiêu chuẩn quy định đối với các bộ phận của thiết bị có sự tiếp xúc với tay và cơ thể người nói chung
+ Nếu đèn treo dùng phích cắm, bóng đèn bị đứt dây tóc thì phải rút phích cắm khỏi ổ lấy điện trước khi tháo bóng đèn hỏng và lắp bóng đèn khác
+ Nếu đèn treo không dùng phích cắm, bóng đèn bị đứt dây tóc thì phải ngắt công tắc hoặc tháo cầu chì trước khi tháo bóng đèn hỏng lắp bóng đèn khác
+ Đảm bảo cách điện giữa người và nền nhà
+ Chỉ ra dây nối dụng cụ điện với đất
b Biên pháp tiết kiệm:
+ Cần phải lựa chọn, sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất hợp lí, đủ mức cần thiết
+ Không sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện trong những lúc không cần thiết
Câu 8: Đặc điểm của nam châm:
- Nam châm nào cũng có hai từ cực Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam
- Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau
Trang 2- Cấu tạo và hoạt động Tác dụng của la bàn: Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm bởi vì tại mọi vị trí trên Trái Đất ( trừ ở hai cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Nam - Bắc địa lý La bàn dùng để xác định phương hướng dùng cho người đi biển, đi rừng, xác định hướng nhà
Câu 9: Nêu cách nhận biết từ trường :
TL: Dùng kim nam châm thử đưa vào không gian cần kiểm tra Nếu có lực từ tác dụng lên kim nam châm
thì nơi đó có từ trường
Câu 10: Nêu đặc điểm đường sức từ:
- Các đường sức từ có chiều nhất định
- Ở bên ngoài thanh nam châm, chúng là những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam của nam châm
Câu 11: Để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua ta dùng quy tắc nào? Phát biểu
quy tắc?
TL: Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
Câu 12: Có thể tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng các cách nào? Nêu lợi thế của nam
châm điện:
TL: *) Các cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật
- Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây
- Tăng số vòng của ống dây
*) Lợi thế của nam châm điện:
- Có thể chế tạo nam châm điện cực mạnh bằng cách tăng số vòng dây và tăng cường độ dòng điện đi qua ống dây
- Chỉ cần ngắt dòng điện đi qua ống dây là nam châm điện mất hết từ tính
- Có thể thay đổi tên từ cực của nam châm điện bằng cách đổi chiều dòng điện qua ống dây
Câu 13: Trong bệnh viện, bác sĩ có thể lấy mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân bằng cách nào
TL: Bằng cách đưa nam châm lại gần vị trí có mạt sắt, nam châm tự động hút mạt sắt ra khỏi mắt
Câu 14: Để xác định chiều lực điện từ khi biết chiều dòng điện chạy qua dây dẫn và chiều của đường sức từ
ta dùng quy tắc nào, phát biểu quy tắc
TL: Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đén ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chie theo chiều của lực điện từ
Câu 15 Nêu điều kiện để dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín.
TL: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đưa một cực nam châm lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại
Câu 16: Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện trong cuộn dây dẫn kín
TL: Điều kiện xuất hiện dòng điện trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên
Câu 17 Công của dòng điện:A P t . có P U I . suy ra A U I t .
P : Công suất điện(W); t: Thời gian dòng điện chạy qua (s); U: Hiệu điện thế đo bằng vôn kế (V); I: Cường
độ dòng điện đo bằng ampe kế (A); A: công của dòng điện (J)
Câu 18 Nêu cấu tạo và nguyên tác hoạt động của động cơ điện một chiều.
II Bài tập:
1 Định luật Ôm:
Bài tập 1: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 3A khi hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn là 30V
a Tính điện trở của dây dẫn
b Đặt vào hai đầu dây một hiệu điện thế là 20V Tính cường độ dòng điện qua dây dẫn
Tóm tắt
I= 3; U= 30V
U'= 20V
a) R=?
b) I' = ?
Giải a) Điện trở của dây dẫn là:
ADCT:
U R I
Thay số:
30 10 3
b) Khi hiệu điện thế 20V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
ADCT:
,
I R
Thay số:
, 20
2( ) 10
Bài tập 2: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = R = R = 6 ; R = 2 ; U = 18 v
Trang 3a Tính điện trở tương đương của toàn mạch và cường độ dòng điện qua mạch chính
b Tính hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch NB, AN,và số chỉ của vôn kế
a) Sơ đồ mạch điện [(R2 nt R3) // R1] nt R4
- Điện trở tương đương của toàn mạch:
R23 = R2 + R3 = 12
R123 = R1⋅ R23
R1+R23
=4 Ω
RAB = R123 + R4 = 6
- Cường độ dòng điện trong mạch chính:
I C=UAB
RAB
=3 A
b) UNB = U4 = I4 R4 = IC R4 = 6V
UAN = UAB - UNB = 12V
UMN = U3 = I3 R3 = 6V
- Số chỉ của vôn kế:
Uv =UMB = UMN + UNB= U3 + U4 = 12V
2 Bài tập về Mối liên hệ giữa R, I, S, : Người ta dùng dây hợp kim nicrôm có tiết diện 0,2 mm2 để làm một biến trở Biết điện trở lớn nhất của biến trở là 40
a) Tính chiều dài của dây nicrôm cần dùng Cho điện trở suất của dây hợp kim nicrôm là 1,1.10-6m
b) Dây điện trở của biến trở được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 1,5cm Tính số vòng dây của biến trở này
Tóm tắt :
R = 40
= 1,1.10-6m
S = 0,2 mm2 = 0,2.10-6m2
a) l = ?
b) d = 1,5cm = 0,015m
n = ?
Giải
a) Tính chiều dài l của dây dẫn là:
6 6
40.0, 2.10
7, 27 1,1.10
S
l R
b) Chiều dài l ’ của một vòng dây bằng chu vi lõi sứ:
l ’ = .d 3,14.0,015 0,0471( ) m
số vòng dây quấn quanh lõi sứ là:
n =
7, 27
154 0,0471
'l
3 Công suất điện và điện năng tiêu thụ:
Bài 1 Trên một bóng đèn có ghi 220V- 100W
a) Số đó cho biết gì
b) Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và điện trở của nó khi nó sáng bình thường
c) Có thể dùng cầu chì 0,5A cho bóng đèn này được không? Vì sao?
Tóm tắt
Pđm = 100W
U đm = 220V
b) I= ?
R= ?
a) Số đó cho biết bóng đèn có công suất là 100W và hiệu điện thế định mức
là 220V b) Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là ADCT: P = U.I=>I=U
P Thay số: I =
100
0, 45
Điện trở của bóng đèn là: ADCT:
R
P =
P
Trang 4Thay số:
2
220
48, 4 100
c, Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho đoạn mạch này vì nó đảm bảo cho bóng đèn hoạt động bình thường và sẽ nóng chảy và ngăt khi đoản mạch
4 Định luât Jun – Len – Xơ:
Bài tập 1:SGK – T 47:
Tóm tắt:
R= 80; I= 2,5A;
a) t1= 1s Q= ?
b)V= 1,5 l m = 1,5kg
1
2
2
3
25
100
20 1200 ;
4200 /
?
) 3 30
H
1kW.h giá 700đ
M= ?
Bài giải:
a) Áp dụng hệ thức định luật Jun-Len xơ ta có:
2 (2,5) 80.1 5002
Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là 500J
b) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là:
i
Nhiệt lượng mà bếp toả ra:
2 500.1200 600000
tp
Hiệu suất của bếp là:
472500
.100% 78, 75%
600000
i tp
Q H Q
c) Công suất toả nhiệt của bếp P= 500W= 0,5kW; A= P.t= 0,5.3.30= 45kW.h M= 45.700(đ)= 31500(đ)
Số tiền phải trả cho việc sử dụng bếp trong một tháng là 31500 đồng
Bài 2: SGK – T 48:
Tóm tắt:
U= 220V; P = 1000W
V= 2 l m= 2 kg;
1
2
20
100
90%; 4200 /
) ?
i
tp
a Q
b Q
c t
Bài giải:
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là:
4200.2.80 672000
i
b)Vì:
672000.100
746666,7 90
tp tp
Nhiệt lượng bếp toả ra là: 746666,7J c) Vì bếp sử dụng ở U= 220V bằng với HĐT định mức do đó công suất của bếp là P=1000W
1000
tp tp
Q
P
Thời gian đun sôi lượng nước trên là 746,7s
Bài 3: SGK – T 48:
Tóm tắt:
l= 40m
S= 0,5mm2 = 0,5.10-6m2
U= 220V; P= 165W
= 1,7.10-8m
t = 3.30h
a) R= ?
b) I= ?
c) Q= ? (kWh)
Bài giải:
a) Điện trở toàn bộ đường dây là:
8
6
40
0,5.10
l R S
b) áp dụng công thức: P = U.I
165 0,75 220
P
U
Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 0,75A
c) Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn là:
2 (0,75) 1,36.3.30.3600 2478602 0,07 W.h
Bài 4: Một bàn là có khối lượng 0,8kg tiêu thụ công suất 1000W dưới hiệu điện thế 220V a) Cường độ
dòng điện qua bàn là
b) Điện trở của bàn là
Trang 5c) Nhiệt lượng tỏa ra của bàn là trong thời gian 10 phút.
Tóm tắt:
U = 200V
P = 1000W
t = 10’ = 600s
a) I = ?
b) R = ?
c) Q = ?
Giải a) Cường độ dòng điện chạy qua bàn là:
P = U.I => I =
P
U Thay số: I =
1000
220 = 4,5A
b) Điện trở của bàn là:
P=
R
2
220
1000= 84,4
c) Nhiệt lượng của bàn là tỏa ra trong 10’
Q = I2.R.t = P t = 1000.600= 600 000(J)
Bài 5: Một bếp điện hoạt động ở hiệu điện thế 220V.
a) Tính nhiệt lượng tỏa ra của dây dẫn trong thời gian 25’theo đơn vị Jun và đơn vị calo Biết điện trở của nó
là 50
b) Nếu dùng nhiệt lượng đó thì đun sôi được bao nhiêu lít nước từ 200C Biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là 4200J/kg.K và 1000kg/m3 Bỏ qua sự mất mát nhiệt
Tóm tắt:
U = 200V
t = 25’ = 1500s
R= 50
t1 = 250C
t2 = 1000C
c = 4200J/kg.K
d = 1000kg/m3
a) Q = ?
b) V = ?
Bài giải:
a) Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn là:
Q= I2.R.t =
.t= 1500
Q = 1452000 J = 348480 Cal
b) Thể tích nước được đun sôi bằng nhiệt lượng trên là: Q tỏa = Qthu hay: I2.R.t= c.m.t
=> m =
2
2 1
1452000
4,32( ) c(t ) 4200.80
I R t
kg
Vậy số nước được đun sôi là 4,32(l)
5 Bài tập về điện từ học:
Bài 1: Hãy xác định tên các từ cực của nam châm
Bài 2: Cho hình vẽ sau hãy xác định
Chiều của lực điện từ Chiều của dòng điện Tên từ cực
F
F S
.
N
+
Trang 6Bài 3: Cho hình vẽ hãy dùng quy tắc nắm tay phải để xác định tên các từ cực của ống dây.
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ
Bài 1 Một bóng đèn khi sáng bình thường có cường độ dòng điện là 0,3A và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là U = 3,6 V Tính điện trở của bóng đèn
Bài 1 Đáp án Điện trở của bóng đèn R= U
3,6 0,3=12 (Ω)
Bài 2 Hai điện trở R1, R2 và Ampe kế được mắc nối tiếp vào hai đầu AB Cho R1= 6 , R2 = 12 , ampe
kế chỉ 0,3A
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB
Bài 2 Đáp án
a) Sơ đồ như hình vẽ
b) U1= I R1 = 1,8 (V);
U2= I R2 = 3,6 (V); UAB= U1+U2 = 5,4V
Bài 3 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ , trong đó điện trở R1 = 5
Ω, R2 = 15 Ω, vôn kế chỉ 3 V
a) Tính số chỉ của ampe kế
b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch
Bài 3
Tóm tắt:
R1 = 5 Ω,
R2 = 15 Ω
U2 = 3 V
a) I = ? A
b) U = ? V
Giải
a) Theo công thức định luật ôm ta có:
I2 = U2 /R2 = 3/15= 0,2 (A)
Do đoạn mạch mắc nối tiếp nên
I = I2 Vậy số chỉ của (A) là 0,2 A
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu AB
UAB = I Rtđ = I (R1 + R2)
UAB = 0,2 (5 + 15) = 0,2 20 = 4 V Bài 4 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó điện trở R1
= 5 Ω, R2 = 10 Ω, Ampe kế A1 chỉ 0,6 A
a) Tính hiệu điện thế giữa hai đàu AB của đoạn mạch
b) Tính cường độ dòng điện ở mạch chính
Bài 4
Tóm tắt
R1 = 5 Ω,
R = 10 Ω
Giải
a) Ta có U = U1 = U2= I1R1
= 0,6.5 = 3V Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu AB là 3V
Trang 7A1 = 0,6 A a) UAB = ? V b) I = ? A
b)
Rtđ=R1 R2
R1+R2=
5 10
10
3 (Ω)
IAB = UAB/Rtđ = 3/10.3 = 0,9 (A)
Bài 5
Hai điện trở R1 và R2 mắc song song vào mạch điện
có sơ đồ như hình vẽ, trong đó:
R1 = 10 Ω , ampe kế A1 chỉ 1,2 A, ampe kế A chỉ 1,8 A
a) Tính hiệu điện thế UAB của đoạn mạch
b) Tính điện trở R2
c) Tính điện trở tương R12 của đoạn mạch
Bài 5
Tóm tắt
R1 // R2; R1= 10 Ω ;
I1 = 1,2A; IAB= 1,8A
a UAB=? V
b R2=?
c) R12 = ? ( Ω )
Giải
a Áp dụng định luật Ôm Ta có
U1= I1.R1= 1,2 10 = 12 (V)
Vì R1 // R2=> UAB = U1 = U2 = 12V.
b Vì R1 // R2=> I2 = IAB-I1
I2 = 1,8 - 1,2 = 0,6 (A)
Áp dụng định luật Ôm Ta có:
R2=U2
I2 =
12 0,6=20(Ω)
c R12=R1× R2
R1+R2=
10 × 20
200
20
3 (Ω)
Bài 6 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Hiệu điện thế
định mức U1 = 6V, U2= 3V khi sáng bình thường có điện trở
tương ứng R1 = 5 và R2 = 3, mắc hai đèn này với một
biến trở vào hiệu điện thế U = 9V để hai đèn sáng bình
thường
a) Tính điện trở của biến trở khi đó
b) Biến trở này có điện trở lớn nhất là 25, được quấn
bằng dây nicrom có điện trở suất là 1,10.10-6.m, có tiết
diện 0,2mm2 Tính chiều dài của dây của dây nicrom này
Bài 6
Tóm tắt
U1 = 6V; U2 = 3V
R1 = 5; R2 = 3
U = 9V
a) Rb= ?
b) Rbmax = 25;
ρ = 1,10.10-6.m
S = 0,2 mm2 = 0,2.10-6m2
l = ? m
Giải
a)- Cường độ dòng điện qua đèn Đ1 là :
I1 = U1/R1 = 1,2 (A) -Cường độ dòng điện qua biến trở là :
Ib = I1 - I2 = 0,2 (A) -Điện trở của biến trở là :
Rb = U2/Ib = 25 () b) Chiều dài của dây nicrom dùng để quấn biến trở là :
R= ρ⋅ l
25⋅0,2 ⋅10 −6
1,10 10-6 =4 ,545 (m)
Bài 7 Trên bóng đèn có ghi 12V - 6W
a) Cho biết ý nghĩa của các số ghi này
b) Tính cường độ định mức của dòng điện chay qua đèn
c) Tính điện trở của đèn khi đó
Trang 8a) 12 V là hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai
đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường Khi đó đèn
tiêu thụ công suất định mức là 6W
I = P/U = 6/12 = 0,5 (A) c) Điện trở của đèn :
R = U/I = 12/0,5 = 24 () Bài 8 Một bàn là được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220 V trong 15 phút thì tiêu thụ một lượng điện là 720 KJ
a) Tính công suất điện của bàn là
b) Tính cường độ dòng điện chạy qua bàn là và điện trở của nó khi đó
Bài 8
Tóm tắt
U = 220V
t = 15 phút = 900 s
A = 720 KJ = 720 000 J
a) P = ? W
b) I = ? A
R = ?
Giải
a) Công suất của bàn là :
P = A/t = 720 000/900 = 800 (W) b)
- Cường độ dòng điện chạy qua bàn là:
I = P/U = 800/220 = 3,363 (A)
- Điện trở của bàn là :
R = U/I = 220/3,363 = 60,5 () Bài 9 Một ấm điện có ghi 220V - 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu là 20oC, bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng tỏa vào môi trường Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/Kg.K
a) Tính thời gian đun sôi nước
b) Tính cường độ dòng điện chạy qua ấm
Bài 9
Tóm tắt
U = 220V
P =1 000 W
V = 2l m = 2Kg
t0 = 20oC; to =100oC
c = 4200 J/Kg.K
a) t = ? s
b) I = ? A
Giải
a) Theo Định luật bảo toàn năng lượng:
A = Q hay P.t = cm (to -to)
80 2 4200 )
(2 1
P
t t
t = 672 s Vậy thời gian đun sôi nước là: 672 giây
b) Cường độ dòng điện chạy qua ấm là:
I = P/U = 1 000/220 = 4,545 (A)
Bài 10 Một bếp điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ
nhiệt độ ban đầu là 200 C trong thời gian 20 phút Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.k
a) Tính hiệu suất của bếp điện
b) Mỗi ngày đun sôi 2 lít nước với các điều kiện như trên thì phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này trong 30 ngày Cho rằng mỗi Kw.h là 800 đồng
Bài 10
Tóm tắt
U = 220V
P = 1 000W
V = 2lm = 2kg
t1o=20o c
t2o=100o c
C = 4 200J/kg.k
a) H =?%
b)A =?Kwh, M =? đồng
Giải
a) - Nhiệt lượng cần cung cấp để nước sôi là:
Qi = mc ¿¿ t2o − t1o ) = 2 x 4200 x (100-20) = 672 000 (J)
- Nhiệt lượng toả ra trong 20 phút là:
Qtp = P.t = 1000 x 20 x 60 = 1 200 000 (J)
- Hiệu suất của bếp là : H = Q i
Qtp=
672 000
1 200000=0 ,56=56 %
b) Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày là:
A = P.t 30 = 1 1
Tiền điện sử dụng trong 30 ngày là:
M = 10 800 = 8 000 đồng
(HS xem lại các bài tập vận dụng trong SGK)