Câu 4: Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trai sông.. Câu 5: Trình bày vai trò của lớp giáp xác.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT KHÁNH VĨNH
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN: SINH HỌC 7
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
I CHỌN Ý ĐÚNG NHẤT TRONG CÁC Ý A, B, C, D
Câu 1: Lớp vỏ đá vôi của thân mềm có vai trò
A hấp thụ khí thở B liên hệ với môi trường ngoài
C làm chỗ dựa tấn công kẻ thù D che chở, bảo vệ cơ thể.
Câu 2: Đặc điểm không có ở San hô là
A kiểu ruột dạng túi B sống di chuyển thường xuyên
C cơ thể có đối xứng tỏa tròn D sống tập đoàn
Câu 3: Loại thân mềm có giá trị xuất khẩu là
A mực, sò huyết B sò huyết, vẹm C bào ngư, ốc sên D mực, sò
Câu 4: Nhóm động vật được xếp vào ngành thân mềm
A Trai sông, tôm sông, mực B Mực, tôm, ốc sên
C Tôm, ốc sên, sò D Mực, bạch tuộc, sò
Câu 5: Hình thức không gặp ở động vật nguyên sinh là di chuyển
A bằng chân giả B bằng chân thật C bằng roi D bằng lông bơi
Câu 6: Động vật nguyên sinh có đời sống kí sinh trong ruột người là
A trùng kiết lỵ B trùng roi C trùng giày D giun đũa
Câu 7: Động vật nguyên sinh di chuyển bằng chân giả là
A trùng kiết lỵ B trùng roi C trùng giày D trùng biến hình
Câu 8: Khi gặp điều kiện không thuận lợi động vật nguyên sinh có hiện tượng
Câu 9: Thủy tức ngoài hình thức di chuyển bằng kiểu lộn đầu còn di chuyển bằng
A kiểu sâu do B roi bơi C chân giả D lông bơi
Câu 10: Đào lỗ đẻ trứng là tập tính của
A ốc bươu vàng B ốc vặn C ốc sên D ốc gạo
II GHÉP NỐI
Câu 1: Hãy nối những ý ở cột 1 với những ý ở cột 2 để trở thành câu đúng
1 Sán lá máu
2 Sán lá gan
3 Sán bã trầu
4 Sán dây
a Kí sinh trong ốc ruộng
b Kí sinh ruột non người
c Kí sinh ở ruột lợn
d Kí sinh trong máu người
e Kí sinh ở da
1 +
2 +
3 +
4 +
Câu 2: Chọn ý ở cột B ghép với cột A sao cho thích hợp.
1 Thủy tức di chuyển bằng cách a nhờ chân rìu thò ra thụt vào 1
e bơi, nhảy, bò
III ĐIỀN KHUYẾT
Câu 1: Hãy chọn từ, cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống dưới đây:
“chuỗi hạch, chính thức, vòng tơ, hai bên, toả tròn”
Trang 2Cơ thể giun đất đối xứng (1) , phân đốt và có khoang cơ thể (2) Nhờ sự chun dãn cơ thể kết hợp với các (3) mà giun đất di chuyển được Giun đất có tuần hoàn kín và thần kinh kiểu (4)
Câu 2: Hãy chọn những từ sau đây: “chân bò; mang; giác quan; đầu – ngực; ngực” để điền vào chỗ
trống sao cho thích hợp
Tôm sống trong nước, thở bằng (1)………….………… , có vỏ giáp cứng bao bọc Cơ thể tôm có 2 phần: đầu – ngực và bụng Phần (2)……… có: miệng, (3)………….……… với các chân hàm xung quanh và (4)………
IV ĐÚNG SAI
Đúng ghi Đ, sai ghi S ở các câu sau
1 Trùng sốt rét không có bộ phận di chuyển
2 Trai sông di chuyển bằng chân rìu
3 Ốc sên thường sống ở dưới nước
4 Trai chết thường mở vỏ
5 Người bị kiết lị thường mất nước nghiêm trọng, khả năng phục hồi của
ruột sau khi viêm nhiễm thấp Khi bị bệnh này rồi sẽ không bị lại nữa
B PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh.
Câu 2: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang.
Câu 3: Nêu cấu tạo và di chuyển của giun đũa Trình bày vòng đời của giun đũa.
Câu 4: Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trai sông.
Câu 5: Trình bày vai trò của lớp giáp xác.
Câu 6: Đặc điểm nào của sán dây thích nghi với đời sống kí sinh trong ruột người? Tại sao tỉ lệ
mắc bệnh giun sán ở nước ta lại cao?
Câu 7: So sánh các phần cơ thể nhện với cơ thể giáp xác.
Câu 8: Chú thích cấu tạo cơ thể trai sông.
Dưới vỏ là áo trai, mặt ngoài áo tiết lớp vỏ đá vôi
Mặt trong áo tạo thành khoang áo là môi trường hoạt động dinh dưỡng của trai Tiếp đến là 2 tấm mang ở mồi trên Ở trung tâm cơ thể, phía trong là nán trai và phía ngoài là chân trai
1
8
7
3
Trang 3GỢI Ý TRẢ LỜI Câu 1:
* Động vật nguyên sinh có đặc điểm:
+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống
+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
+ Sinh sản vô tính và hữu tính
Vai trò Lợi ích - Trong tự nhiên:
+ Làm sạch môi trường nước
+ Làm thức ăn cho động vật dưới nước như giáp xác nhỏ, cá biển
- Đối với con người:
+ Nguyên liệu chế biến giấy
Tác hại - Gây bệnh cho động vật
- Gây bệnh cho người
Câu 2:
* Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
- Cơ thể có đối xứng toả tròn
- Ruột dạng túi
- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
* Ngành ruột khoang có vai trò:
- Trong tự nhiên:
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
- Đối với đời sống:
+ Làm đồ trang trí, trang sức: san hô
+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô
+ Làm thực phẩm có giá trị: sứa
+ Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
* Tác hại:
- Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa
- Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông
Câu 3: - Cấu tạo của giun đũa:
+ Hình trụ dài 25 cm
+ Thành cơ thể: biểu bì cơ dọc phát triển
+ Chưa có khoang cơ thể chính thức
+ Ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn
+ Tuyến sinh dục dài cuộn khúc
+ Lớp cuticun có tác dụng làm căng cơ thể, tránh dịch tiêu hoá
- Di chuyển: hạn chế (Cơ thể cong duỗi giúp giun chui rúc)
- Vòng đời của giun đũa:
Giun đũa (trong ruột người) " đẻ trứng " ấu trùng " thức ăn sống " ruột non (ấu trùng) " máu, tim, gan, phổi " ruột người
Câu 4:
* Cấu tạo
a Vỏ trai
- Vỏ trai gồm 2 mảnh được gắn với nhau nhờ bản lề
- Mỗi mảnh gồm 3 lớp:
+ Lớp sừng bọc ngoài
+ Lớp đá vôi ở giữa
+ Lớp xà cừ ở trong
Trang 4b Cơ thể trai:
+ Phần ngoài: có áo trai tạo thành khoang áo, ống hút nước và ống thoát nước
+ Phần giữa: là 2 tấm mang
+ Phần trong là thân trai, chân trai, lỗ miệng và tấm miệng phủ đầy lông
* Di chuyển: Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào, kết hợp đóng mở vỏ để di chuyển
* Dinh dưỡng:
- Thức ăn: động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ
- Dinh dưỡng thụ động
- Hô hấp bằng mang
* Sinh sản:
- Cơ thể trai phân tính
- Thụ tinh ngoài
- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng
Câu 5:
* Vai trò của giáp xác:
- Lợi ích:
+ Là nguồn thức ăn của cá
+ Là nguồn cung cấp thực phẩm
+ Là nguồn lợi xuất khẩu
- Tác hại:
+ Có hại cho giao thông đường thuỷ
+ Có hại cho nghề cá
+ Truyền bệnh giun sán
Câu 6: * Cấu tạo của sán dây thích nghi với đời sống kí sinh:
- Đầu nhỏ có giác bám, không có miệng và hậu môn
- Ruột tiêu giảm, bề mặt cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng
- Mỗi đốt mang một cơ quan sinh dục lưỡng tính, các đốt mang trứng
- Đẻ nhiều trứng
* Tỉ lệ mắc bệnh giun sán ở nước ta lại cao: HS tự liên hệ về thói quen ăn uống, vệ sinh môi trường
Câu 7: * Giống:
+ Cơ thể đều có 2 phần: đầu - ngực và bụng
+ Đều có các đôi phần phụ
* Khác:
63/SGK
-HẾT -TỔ CHUYÊN MÔN GVBM
Đặng Trường Thành Võ Thị Xuân Trúc
- Có 6 đôi phần phụ
- Phần bụng không có phần phụ
- Không có chân bơi
- Có tuyến độc
- Có nhiều đôi phần phụ
- Phần bụng phân đốt, có phần phụ
- Có chân bơi
- Không có tuyến độc