- Mô tả được hiện tượng về sự v = t tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét - Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.. - Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới q[r]
Trang 1TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA HỌC KÌ I ( TIẾT 16- VẬT LÍ 8)
Nội dung Tổng
số tiết
Lí thuyết
Tỷ lệ Trọng số của chương Trọng số bài
kiểm tra
TÍNH SỐ CÂU HỎI VÀ ĐIỂM SỐ CHỦ ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
Tg: 27’
3 (6.0đ)
Tg: 27’
Tg: 18’
2( 4.0đ)
Tg: 18’
Tg: 45’
10
Tg: 45'
Đề số 2
Trang 2Ma trận đề kiểm tra học lì 1 – Môn vật lí 8:
Tên chủ đề
Cộng
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
- Nêu được điều kiện nổi của vật
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học
- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
- Vận dụng được công thức
v =
s t
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính
- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd
C1a,C3
2 C2, C4a
2 C1b, c4b
1
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Môn : Vật lý – Lớp 8
Thời gian làm bài 45 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 2.5 điểm)
a Chuyển động cơ học là gì? Cho ví dụ?
b Một người đi xe đạp lên một cái dốc dài 300m hết 2 phút rồi đi tiếp đoạn đường xuống dốc dài 500 trong thời gian 2,5 phút Tính vận tốc trung bình của người đó trên
cả hai đoạn đường ra m/s
Câu 2: ( 1,5điểm):
Đặt một chén nước trên góc của một tờ giấy mỏng Hãy tìm cách rút tờ giấy ra mà không làm dịch chuyển chén? Giải thích cách làm đó ?
Câu 3: ( 1,5điểm)
Với điều kiện nào thì một vật nhúng trong lòng chất lỏng sẽ nổi lên, chìm xuống? lấy
ví dụ minh họa?
Câu 4: (3.0 điểm)
a Một thỏi nhôm và một thỏi đồng có trọng lượng như nhau Treo các thỏi nhôm và đồng vào hai phía của một cân treo Để cân thăng bằng rồi nhúng đồng thời vào 2 bình đựng nước Cân bây giờ có còn thăng bằng không? Tại sao?
b Thể tích của một miếng sắt là 0.03m3 Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt khi nó được nhúng chìm trong nước Cho biết trọng lượng riêng của nước là
10000N/m3
Câu 5: ( 1,5điểm)
Một cục nước đá có thể tích 360cm3 nổi trên mặt nước Tính thể tích của phần cục đá
ló ra khỏi mặt nước biết khối lượng riêng của nước đá là 0,92g/cm3, trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
Hết
Trang 4-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn : Vật lý- Lớp 8
Câu 1
( 2,5 đ)
a - Khái niệm chuyển động cơ học
- Ví dụ đúng
b
S1 = 300m t1 = 2 phút = 120 s; S2 = 500m; t2 = 2,5 phút = 150 s
vtb = ?
0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ
1.0 đ
Câu 2
(1,5 đ)
- Giật nhanh tờ giấy ra khỏi chén nước
- Do quán tính, chén chưa kịp thay đổi vận tốc nên chén nước không
bị đổ
0.5đ 1.0đ
Câu 3
(1,5 đ)
- Điều kiện vật nối đúng + 1Ví dụ đúng
- Điều kiện vật chìm đúng + 1Ví dụ đúng
0.75đ 0.75đ
Câu 4
( 3,0 đ)
a Cân không thăng bằng
Lực đẩy của nước tác dụng vào 2 thỏi tính theo công thức:
FA1 = d.V1 ; FA2 = d.V2
(d là trọng lượng riêng của nước; V1 là thể tích của thỏi nhôm, V2 là
thể tích của thỏi đồng) Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn
trọng lượng riêng của nhôm nên V1>V2, do đó FA1>FA2 Cân lệch về
phía thỏi đồng)
b.V= 0,03 m3; dn = 10000N/m3;
Lực đẩy Ác- si- mét tác dụng lên miếng sắt khi nhúng trong nước là:
FAn = dn.V = 10000 0,03 = 300 N
0.5 đ 0.5 đ
1.0 đ
1.0đ
Câu 5
(1,5 đ) Khối lượng của cục nước đá: m = D.V = 0,92.360 = 331,2g = 0,3312kg
Trọng lượng của cục nước đá: P = 10.m = 10.0,3312 = 3,321N
Khi cục đá nổi, trọng lượng của vật bằng lực đẩy Ác-si-mét:
P = FA = d'.V'
3,312
10000=0,0003312 m
3
=331,2 cm3
Thể tích phần cục nước đá ló ra khỏi mặt nước:
Vnôi = V - V' = 360 - 331,2 = 28,8cm3
0,25đ 0.25đ 0,5đ 0.25đ
0.25đ
Giải Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả hai quãng đường
là:
Vtb = S1 +S2t1 + t2 = 300+500
120+150
= 2,96 m/s