1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai thuc hanh MS Word tham khao

30 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Yêu cầu: 3.1- Mở mới tập tin các thiết lập lề, giấy… bạn tự chọn sao cho phù hợp, lưu tập tin vào ổ đĩa làm việc với tên Bai9.doc Hướng dẫn cách chèn Table: + Cách 1: Click Mouse vào n[r]

Trang 1

BÀI THỰC HÀNH WINWORD SỐ 1

1) Chủ đề:

− Giới thiệu tổng quát về Word

− Cách khởi động và thoát khỏi Word

− Các thao tác trên thanh công cụ (Toolbars), thước (Ruler), một số thiết lập ban đầu

trước khi soạn thảo, cách bỏ dấu ngắt câu…

+ Click Start Programs MicrosoftOffice MicrosoftWord

(một số máy không có đường dẫn như vậy, bạn cần nhìn vào biểu tượng

trong Programs mà kích hoạt)

Từ MicrosoftOffice Shortcut Bar:

+ Click vào biểu tượng Word trên ở Desktop

Tìm và thi hành tập tin WINWORD.EXE (hay MSWORD.EXE)…

Trang 2

3.2- Quan sát giao diện, ghi nhớ tên gọi một số thành phần:

3.3- Bật các thanh cơng cụ sau (vào View/Toolbars): Standdard, Formating, Drawing

(Ta nên bật các thanh cơng cụ cần thiết (tùy vào yêu cầu văn bản), tránh bật quá

nhiều vì sẽ chiếm khơng gian soạn thảo của mình)

Thanh công cụ

Thanh Chọn Lệnh (Menubar)

Thước đứng(Vertical

Đường kẻ lưới Thanh trạng thái (Status

bar)

Thanh trạng thái (St t b )Thanh cuộn (ngang, đứng)

Bật thanh công cụ

Tắt thanh công cụ

Biên soạn: Khoa Cơng nghệ Thơng tin-Tốn ứng dụng, ĐH Bán cơng Tơn Đức Thắng 2

Trang 3

3.4- Chọn Mode làm việc: View − Print Layout (hoặc Page Layout)

- Bật / Tắt các thước ngang (Horizontal), thước đứng (Vertical) bằng cách chọn

View Ruler

3.5- Bật / Tắt đường lưới: Vào Tools Options…, chọn thẻ View:

- Chọn / không chọn Text boundaries

- Bật chế độ lưu tự động: Chọn thẻ Save, chỉ định thời gian tự lưu sau mỗi 10

phút (tùy bạn)

- Thay đổi đơn vị đo trên cây thước: Chọn tiếp thẻ General, chọn tại

Measurement Units

Trang 4

3.6- Lưu tập tin với tên Baimodau.doc vao thư mục gốc ổ đĩa làm việc:

Chọn ổ đĩa, đường dẫn

để lưu tập tin Tên tập tin

Dạng tập tin, chọn Word Document (*.dox)

3.7- Chọn bộ gõ dấu tiếng Việt có sẵn ở phòng máy thực hành, thiết lập kiểu gõ (Input

Methods) và bảng mã (Char Sets) tùy ý rồi nhập đoạn văn bên dưới với yêu cầu

sau đây:

+ Font chữ bất kỳ, kích cỡ (size) là 12

+ Khi nhập văn bản, hết dòng, dữ liệu tự động xuống hàng

+ Kết thúc 1 đoạn, qua đoạn mới thì nhấn phím Enter

+ Trong cùng 1 đoạn, muốn xuống hàng khi chưa hết dòng thì nhấn Shift + Enter

BÀI THỰC HÀNH WINWORD ĐẦU TIÊN

Khi tiến hành nhập văn bản, yêu cầu là phải gõ nhanh và chính xác, một vài kinh

nghiệm giúp cho chúng ta có thể giải quyết được yêu cầu đó

Hạn chế việc gõ sai vì khi gõ sai sẽ phải tốn công quay trở lại sửa từ sai bằng từ

đúng Thời gian, chi phí cho việc này gấp ba lần việc gõ đúng Để khắc phục điều

này, khi gõ văn bản nên dùng một Font chữ rõ ràng, dễ đọc và khi mới tập gõ nên

có quan niệm “Gõ chậm mà đúng còn hơn gõ nhanh mà lại sai”

Một điều cần chú ý là cách thức dùng dấu ngắt câu Khi đặt các dấu , : ; ? ! … vào

Biên soạn: Khoa Công nghệ Thông tin-Toán ứng dụng, ĐH Bán công Tôn Đức Thắng 4

Trang 5

trong câu, ta phải đặt các dấu này vào sát ký tự của từ cuối cùng, sau đó cách ra

một khoảng trống (phím spacebar), giữa hai từ, chỉ có đúng một khoảng trống

Kí tự (character) là tập hợp các chữ cái, ký hiệu có trên bàn phím Từ (word)-tiếng

Việt hay gọi là “chữ”-gồm một hoặc nhiều ký tự Câu (sentence)-gồm một hoặc

nhiều từ (phải tuân thủ theo cấu trúc của từng ngôn ngữ)

Cuối cùng, bên cạnh việc thiết lập chế độ lưu tự động, trong khi soạn thảo, sau vài

phút ta nên lưu tập tin (nhấn Ctrl + S hoặc click vào biểu tượng đĩa mềm trên thanh

công cụ hoặc vào menu File, chọn Save), đề phòng mất dữ liệu khi cúp điện hay

gặp một số sự cố làm treo máy

3.8- Lưu tập tin

3.9- Đóng tập tin (Vào File Close)

3.10- Mở lại tập tin Baimodau.doc (Vào File Open hoặc click nút trên Standard

Trang 6

- SV xem lại các thao tác cơ bản ở bài 1 Từ bài thực hành này về sau, chúng tơi sẽ

khơng nhắc lại các thao tác ở bài mở đầu mà chỉ hướng dẫn cách thức tiến hành cho

thao tác mới Tùy font chữ yêu cầu, SV tự chọn bộ gõ, kiểu gõ, bảng mã cho phù hợp

- Xem lại File/Page Setup, Format/Font…

3) Yêu cầu:

3.1- Mở mới tập tin, vào File Page Setup… Thiết lập lề: Top: 2cm, Bottom: 2cm, Left:

2.5cm, Right: 2cm Hướng văn bản (Orientation): Portrait (thẳng đứng)

3.2- Chọn khổ giấy (Paper size) là A4 (21cm x 29.7cm), Font chữ là VNI-Times, kiểu

dáng (Style): Normal, kích cỡ (Size): 12

3.3- Lưu tập tin vào ổ đĩa làm việc với tên Bai2.doc

3.4- Nhập thơ vào đoạn văn dưới đây và ghi nhớ (để cĩ cĩ các ký hiệu , →, ←, ↑, và

↓, đặt dấu nhắc tại nơi cần chèn, vào menu Insert, chọn Symbol, chọn font chữ

Wingdings, Symbol sẽ thấy ký hiệu này, chọn và click nút Insert):

Trong cửa sổ Word, trong trình đơn View, lệnh Ruler dùøng để hiển thị cây thước, trong

Toolbars, Standard hiển thị thanh công cụ chuẩn, Formating hiển thị thanh công cụ định

dạng

+ Chọn 1 từ: Muốn chọn từ nào, double chuột lên từ đó

+ Chọn một khối văn b ûn: Một khối văn bản là một phần của tài liệu được đánh dấu bởi vị

trí đầu tiên và vị trí cuối cùng Để chọn một khối văn bản, bạn chọn một trong những cách

sau đây:

Cách 1: Dời con trỏ chuột đến đầu khối Nhấn và giữ nút trái đồng thời kéo lê con chuột

quét con trỏ chuột đến cuối khối Nhả nút chuột khi đã hoàn tất

Cách 2: Di chuyển con trỏ chuột đến đầu khối và nhấp nút trái Di chuyển con trỏ chuột đến

cuối khối, nhấn và giữ phím Shift trong khi nhấp nút trái chuột

Cách 3: Dời điểm chèn đến đầu khối Nhấn và giữ phím Shift đồng thời sử dụng các phím

mũi tên di chuyển điểm chèn đến cuối khối, vùng lựa chọn sẽ đảo màu

+ Sử dụng thanh chọn (Selection Bar):

Biên soạn: Khoa Cơng nghệ Thơng tin-Tốn ứng dụng, ĐH Bán cơng Tơn Đức Thắng 6

Trang 7

Giữa lề trái của văn bản và mép trái của cửa sổ có một khoảng trống, khoảng trống này

được gọi là thanh chọn (selection bar) Khi dời con trỏ chuột đến thanh chọn, con trỏ chuột

biến thành hình mũi tên , bạn có thể sử dụng thanh chọn ấy để chọn nội dung văn bản

+ Chọn một d øng:

Để chọn một dòng, Dời con trỏ chuột đến thanh chọn trước dòng muốn chọn cho đến khi

con trỏ chuột biến thành hình mũi tên Nhấp nút trái

+ Chọn nhiều d øng ên iếp nha :

Để chọn một khối văn bản, Bạn chọn một trong những cách sau đây:

Cách 1: Dời con trỏ chuột đến thanh chọn trước dòng đầu tiên của những dòng muốn chọn

cho đến khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên Nhấn và giữ nút trái đồng thời kéo lê

con chuột quét từ dòng đầu tiên đến dòng cuối cùng

Cách 2: Dời con trỏ chuột đến thanh chọn trước dòng đầu tiên của những dòng muốn chọn

cho đến khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên và nhấp nút trái để đánh dấu lựa chọn

dòng này Dời con trỏ chuột đến thanh chọn trước dòng cuối cùng của những dòng muốn

chọn cho đến khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên , nhấn và giữ phím Shift trong khi

nhấp nút trái chuột

+ Chọn một đ ạn

Để chọn một đoạn, bạn thực hiện một trong những cách sau đây:

Cách 1: Dời con trỏ chuột đến thanh chọn trước đoạn muốn chọn cho đến khi con trỏ chuột

biến thành hình mũi tên Nhấp đúp nút trái

Cách 2: Dời con trỏ chuột đến một vị trí bất kì trong đoạn muốn chọn Nhấp nhanh nút trái

ba lần

+ Chọn o øn b ä ài l ệu.

Để chọn toàn bộ tài liệu, Bạn thực hiện một trong những cách sau đây:

Cách 1: Để chọn toàn bộ tài liệu, Bạn nhấn và giữ phím Ctrl trong khi dời con trỏ chuột đến

một vị trí bất kì trên thanh chọn và nhấp nút trái

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+A

(Nơi này bạn Enter)

+ Sử dụng các phím chọn nhanh

Nhấn phím:Để chọn từ vị trí của điểm chèn đến:

Shift + → kí tự bên phải điểm chèn (nhấn phímTab 2 lần để thụt vào 1

khoảng như thế này)

Shift + ← kí tự bên trái điểm chèn

Shift + ↑ dòng phía trên

Shift + ↓ dòng phía dưới

Shift + Home đầu dòng

Shift + End cuối dòng

Shift + PgUp đầu trang

Shift + PgDn cuối trang

Shift + Ctrl + Home đầu tài liệu

Shift + Ctrl + End cuối tài liệu

Ghi chú: Để hủy bỏ việc chọn khối, bạn chỉ cần nhấn một trong các phím di chuyển điểm

chèn hoặc dời con trỏ chuột đến một vị trí bất kì trên màn hình và nhấp nút trái

Trang 8

3.5- Hãy định dạng in đậm (Bold), in nghiêng (Italic), gạch dưới (Underline) các từ, câu,

đoạn như trong bài tập (Chọn từ, câu đoạn cần định dạng, dùng chuột click vào các

nút trên thanh Formating ( ) hoặc nhấn tổ hợp phím: Ctrl + B: in đậm, Ctrl + I:

In nghiêng, Ctrl + U: gạch chân)

3.6- Lưu và đóng tập tin Bai2.doc

Biên soạn: Khoa Công nghệ Thông tin-Toán ứng dụng, ĐH Bán công Tôn Đức Thắng 8

Trang 9

BÀI THỰC HÀNH WINWORD SỐ 3

1) Chủ đề:

- Chỉ định các tùy chọn khi soạn thảo: khổ giấy, các lề văn bản, font chữ

2) Lý thuyết:

- SV xem lại các thao tác chọn, sao chép (copy), di chuyển (cut), dán (paste), xóa/hồi

phục nội dung văn bản, tìm kiếm và thay thế, canh lề văn bản…

3) Yêu cầu:

3.1- Mở mới tập tin, vào File Page Setup… Thiết lập lề: Top: 2cm, Bottom: 2cm, Left:

2.5cm, Right: 2cm Hướng văn bản (Orientation): Portrait (thẳng đứng)

3.2- Chọn Font name: Arial, Font Style: Regular, Size: 12

3.3- Lưu tập tập tin vào ổ đĩa làm việc với tên Bai3.doc

3.4- Nhập vào đoạn văn sau:

+ Sao chép nội dung văn bản từ nơi này đến nơi khác: (Đoạn 1)

- Chọn từ, câu, đoạn cần sao chép

- Click vào nút Copy trên thanh công cụ (hoặc vào Edit/Copy hoặc nhấn Ctrl + C)

- Đặt dấu nhắc tại nơi cần sao chép đến

- Click vào nút Paste trên thanh công cụ (hoặc vào Edit/Paste

hoặc nhấn Ctrl + V)

+ Di chuyển nội dung văn bản từ nơi này đến nơi khác: (Đoạn 2)

- Chọn từ, câu, đoạn cần di chuyển

- Click vào nút Cut trên thanh công cụ (hoặc vào Edit/Cut hoặc nhấn Ctrl + X)

- Đặt dấu nhắc tại nơi cần di chuyển đến

- Click vào nút Paste trên thanh công cụ (hoặc vào Edit/Paste

hoặc nhấn Ctrl + V)

+ Xóa bỏ, phục hồi nội dung văn bản: (Đoạn 3)

- Chọn từ, câu, đoạn cần xóa

- Nhấn nút Delete hoặc Backspace

- Để phục hồi nội dung văn bản vừa xóa, click vào biểu tượng Undo trên thanh

công cụ (hoặc vào Edit/Undo hoặc nhấn Ctrl + Z)

3.5- Lưu tập tin

3.6- Sao chép (Đoạn 1) ở trên và dán ra sau nội dung (Đoạn 3), sau đó sửa (Đoạn 1)

của đoạn văn này thành (Đoạn 4)

Trang 10

3.7- Xóa từ Backsapce ở (Đoạn 3) rồi hồi phục (Undo)

3.8- Di chuyển (Đoạn 4) về nằm giữa (Đoạn 1) và (Đoạn 2)

3.9- Hồi phục công việc di chuyển vừa rồi

3.10- Tìm kiếm và thay thế nội dung văn bản:

- Tìm kiếm cụm từ “thanh công cụ” ở đoạn văn vừa nhập ở trên và thay bằng từ

3.11- Tiến hành lần lượt các thao tác sau:

- Click vào biểu tượng trên thanh công cụ (dấu phân đoạn) Nhận xét xem vị trí

bạn đã bấm phím Enter (hết đoạn), tổ hợp phím Shift + Enter (xuống dòng nhưng

chưa hết đoạn) là dấu gì? (Ghi nhớ để thực hành những bài tập sau)

- Click vào một lần nữa để tắt đánh dấu phân đoạn

- Chọn (Đoạn 2), canh lề trái (Đoạn 2), canh lề giữa (Đoạn 2), canh lề phải (Đoạn

2), canh đều hai bên (Đoạn 2) Nhận xét sự canh lề của các câu văn trong đoạn

(là do bạn đã Enter hay Shift + Enter tại đầu câu đó)

(Hướng dẫn: Chọn đoạn văn cần canh lề, click vào các nút trên

thanh định dạng)

3.12- Lưu và đóng tập tin

Biên soạn: Khoa Công nghệ Thông tin-Toán ứng dụng, ĐH Bán công Tôn Đức Thắng 10

Trang 11

3.1- Mở mới tập tin, vào File Page Setup… Thiết lập lề: Top: 2cm, Bottom: 2cm, Left:

2.5cm, Right: 2cm Hướng văn bản (Orientation): Portrait (thẳng đứng)

3.2- Chọn Font name: Times New Roman, Font Style: Regular, Size: 13

3.3- Lưu tập tập tin vào ổ đĩa làm việc với tên Bai4.doc

3.4- Nhập vào thô (chưa định dạng) đoạn văn sau:

TRÌNH BÀY FONT CHỮ

Word là một chương trình xử lý văn bản khá mạnh, có thể giúp người sử dụng

soạn thảo một văn bản nhanh và mạnh

Thật vậy, Word cho phép ta dùng chữ bình thường, hoặc làm cho chữ

rộng ra, chữ co lại theo tỉ lệ hoặc cho chữ cách xa nhau, hoặc cho chữ gần lại,

chữ nghiêng (Italic), chữ đậm (Bold), chữ gạch dưới nét đơn, (Underline) gạch

dưới nét đôi, gạch dưới từng từ, gạch dưới với chấm chấm, gạch dưới với nét dợn

sóng, gạch dưới nét dày, gạch dưới với nét gạch, gạch dưới với nét chấm và gạch,

chữ bị gạch ngang, chữ có bóng, , chữ nổilênn, chữ được

nhấn chìm xuống, CHỮ HOA NHỎ, CHỮ HOA, chữ được nâng cao hay chữ được hạ

thấp hay các kiểu chữ chớp chớp sống động Ta cũng có thể chèn các ký tự đặc biệt

như: ☺  vào văn bản Các lựa chọn Superscript (chỉ số trên) (tổ hợp phím

tắt là: Ctrl + Shift + dấu =) và Subscript (chỉ số dưới) (tổ hợp phím tắt là: Ctrl + dấu

=) giúp ta tạo các biểu thức đơn giản như: 3x3 + 2x2 + 5 hoặc H2 + 1/2O2 = H2O

3.5- Chọn toàn bộ văn bản, kéo thước First Line Indent ( thụt vào đầu dòng mỗi

đoạn) vào cách lề trang 1cm, kéo thước Hanging Indent ( thụt vào khi xuống

dòng) vào cách lề trang 0.5cm, kéo thước Right Indent ( lề phải) vào cách lề

Trang 12

trang 1cm

(Nhắc nhở: Để thụt vào đầu dòng mỗi đoạn, thụt vào khi xuống hàng ta nên sử

dụng thước để hiệu chỉnh, không được nhấn phím khoảng cách nhiều lần

(spacebar) cũng như không nên nhấn phím Tab)

3.6- Canh giữa tiêu đề “TRÌNH BÀY FONT CHỮ” với font chữ là Verdana, in đậm, kích

cỡ 16

3.7- Lần lượt: canh trái (Align Left), canh giữa (Center), canh phải (Align Right), canh

đều hai bên (Justify) phần nội dung của đoạn văn trên (chọn trên thanh định dạng)

3.8- Lần lượt chọn các từ, cụm từ cần định dạng, click vào các nút ở thanh công cụ

hoặc vào Format/Font (chọn tại Underline style, Effects, thẻ Characters space hoặc

Text Effects)để chỉ định giống như bài tập mẫu

3.9- Lưu và đóng bài tập

Biên soạn: Khoa Công nghệ Thông tin-Toán ứng dụng, ĐH Bán công Tôn Đức Thắng 12

Trang 13

3.1- Mở mới tập tin, vào File Page Setup… Thiết lập lề: Top: 2cm, Bottom: 2cm, Left:

2.5cm, Right: 2.5cm Hướng văn bản (Orientation): Portrait (thẳng đứng)

3.2- Chọn Font name: Times New Roman, Font Style: Regular, Size: 13

3.3- Lưu tập tập tin vào ổ đĩa làm việc với tên Bai5.doc

3.4- Nhập vào thô (chưa định dạng) bài thơ sau, không nhập các chú thích (Đoạn 1),

(Đoạn 2)…, trong cùng một đoạn, để xuống dòng, nhấn Shift + Enter, kết thúc một

đoạn, qua đoạn mới thì Enter:

Phan Thị Thanh Nhàn (Đoạn 2)

Cửa sổ hai nhà cuối phố

Không hiểu vì sao không khép bao giờ

Ðôi bạn ngày xưa học cùng một lớp

Cây bưởi sau nhà ngan ngát hương đưa (Đoạn 3)

Giấu một chùm hoa trong chiếc khăn tay

Cô gái ngập ngừng sang nhà hàng xóm Bên ấy có người ngày mai ra trận (Đoạn 4)

Họ ngồi im không biết nói năng chi

Mắt chợt tìm nhau rồi lại quay đi

Nào ai đã một lần dám nói?

Hoa bưởi thơm cho lòng bối rối

Anh không dám xin

cô gái chẳng dám trao (Đoạn 5)

Chỉ mùi hương đầm ấm thanh tao Không giấu được cứ bay dịu nhẹ

Cô gái như chùm hoa lặng lẽ

Trang 14

Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu (Anh vô tình anh chẳng biết điều Tôi đã đến với anh rồi đấỵ ) (Đoạn 6)Rồi theo từng hơi thở của anh

Hương thơm ấy thấm sâu vào lồng ngực

Anh lên đường hương sẽ theo đi khắp

Họ chia tay

vẫn chẳng nói điều gì

Mà hương thầm thơm mãi bước người đi (Đoạn 7)

3.5- Hãy: - Canh giữa (Center) đoạn 1 và đoạn 2, canh trái (Align Left) đoạn 3, canh

giữa đoạn 4, canh trái đoạn 5, canh phải đoạn 6, canh trái đoạn 7

3.6- Chọn font chữ cho đoạn 1 là Tahoma, size = 16 In nghiêng (Italic) đoạn 2

3.7- Hiệu chỉnh khoảng cách đoạn 4 cách đoạn 3 và đoạn 5 là 12pt

(Hướng dẫn: Chọn đoạn 4, vào Format Paragraph, chỉ định tại Before và After)

3.8- Hiệu chỉnh khoảng cách giữa các dòng trong đoạn 5 là 1.5 lines

(Hướng dẫn: Chọn đoạn 5, vào Format Paragraph, chỉ định tại Line spacing)

3.9- Kẻ khung cho câu thơ: “Cô gái ngập ngừng sang nhà hàng xóm”

(Hướng dẫn: Chọn câu thơ, vào Format Borders and Shading, tại Apply to chọn

Text, tại Setting chọn Box, chọn nét vẽ tại Style)

3.10- Kẻ biên cho đoạn 2

(Hướng dẫn: Chọn đoạn 2, vào Format Borders and Shading, tại Apply to chọn

Paragraph, chọn nét đường biên tại Style, chọn độ rộng đường biên tại Width)

3.11- Lưu và đóng tập tin

Biên soạn: Khoa Công nghệ Thông tin-Toán ứng dụng, ĐH Bán công Tôn Đức Thắng 14

Trang 15

3.1- Mở mới tập tin, thiết lập lề: Top: 2cm, Bottom: 2cm, Left: 2.5cm, Right: 2.5cm

Hướng văn bản (Orientation): Portrait (thẳng đứng)

Chọn Font name: Times New Roman, Font Style: Regular, Size: 13

3.2- Lưu tập tập tin vào ổ đĩa làm việc với tên Bai6.doc

3.3- Nhập và định dạng như đoạn văn sau:

-Theo VnExpress-

Mọi người biết đến cái tên Phan Thị Thanh Nhàn qua ấn tượng với

bài thơ Hương thầm Người ta còn biết rằng có những người lính

trẻ khi ngã xuống còn nguyên bài thơ này trong balô như một nỗi

niềm yêu dấu để động viên, khích lệ Bài thơ về hương bưởi đã giúp

người chiến sĩ tìm được những giây phút dịu lòng trong đạn bom,

khói lửa

Khung cửa sổ hai nhà cuối phố là cửa sổ ở phố Yên Phụ (Hà Nội), nơi gia đình chị sống

Đôi bạn ngày xưa học chung một lớp trong bài thơ là em trai thứ 6 của nữ thi sĩ và cô

bạn Anh đã lên đường khi lời yêu còn chưa lên môi Chỉ có tấm lòng của người chị đa

cảm, lãng mạn để cho hương bưởi trong khăn tay cô gái hàng xóm tiễn em mình

Một thời gian sau, từ chiến trường khốc liệt, cậu em viết thư về cho chị gái: "Em nghe

đài ngâm bài thơ Hương thầm của chị" Chị Nhàn chưa kịp viết thư cho em kể rằng

"Bài thơ viết về em đó", thì người em trai vui tính Phan Hữu Khải của chị đã hy sinh

Không ngờ bài thơ đã đúng như cái tên Hương thầm, cứ lặng lẽ đến mức ngay cả

những người trong cuộc "tử biệt, sinh ly" cũng không được biết Và rồi người ta hình

dung ra nữ sĩ đã làm bài thơ về cuộc tiễn đưa của chính mình Họ còn cho rằng người

đi ấy là mối tình thầm của chị

Ngày đăng: 17/06/2021, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w