1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập thực hành MS Word

17 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện định dạng văn bản như mẫu: Thời gian và tình yêu Ngày xửa ngày xưa, khi trái đất còn rất hoang vắng, có một hòn đảo nhỏ rất xinh đẹp nằm giữa biển khơi lộng gió, đó là nơi mà

Trang 1

Trường THPT Xuân Lộc GV: Nguyễn Ngọc Mỹ

BÀI TẬP THỰC HÀNH WORD 2003

I Một số tổ hợp phím thường dùng khi soạn thảo trên Word

I Tạo mới, chỉnh sửa, lưu văn bản:

1 Ctrl + N Tạo mới một tài liệu.

2 Ctrl + O Mở tài liệu.

3 Ctrl + S Lưu tài liệu.

4 Ctrl + C Sao chép văn bản.

5 Ctrl + X Cắt nội dung đang chọn.

6 Ctrl + V Dán văn bản.

7 Ctrl + F Bật hộp thoại tìm kiếm.

8 Ctrl + H Bật hộp thoại thay thế.

9 Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn.

10 Ctrl + Z Trả lại tình trạng của văn bản

trước khi thực hiện lệnh cuối cùng

11 Ctrl + Y Phục hồi hiện trạng của văn

bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z

12 Ctrl + F4; Ctrl + W; Alt + F4 Đóng

văn bản, đóng cửa sổ Ms Word

III Chọn văn bản hoặc 1 đối tượng:

30 Shift + > Chọn một ký tự phía sau.

31 Shift + < Chọn một ký tự phía

trước

32 Ctrl + Shift + > Chọn một từ phía

sau

33 Ctrl + Shift + < Chọn một từ phía

trước

34 Ctrl + A Chọn tất cả đối tượng, văn

bản, slide tùy vị trí con trỏ soạn thảo

đang đứng

VI Xóa văn bản hoặc các đối tượng:

35 Backspace (< ) Xóa một ký tự phía

trước

36 Delete Xóa một ký tự phía sau con trỏ

II Định dạng :

13 Ctrl + B Định dạng in đậm.

14 Ctrl + D Mở hộp thoại định dạng font

chữ

15 Ctrl + I Định dạng in nghiêng.

16 Ctrl + U Định dạng gạch chân liền

giữa các từ

17 Ctrl + Shift + W Định dạng gạch chân

đơn các từ

18 Ctrl + Shift + D Định dạng gạch chân

kép liền giữa các từ

IV Canh lề đoạn văn bản:

19 Ctrl + E Canh giữa đoạn văn bản đang

chọn

20 Ctrl + J Canh đều đoạn văn bản đang

chọn

21 Ctrl + L Canh trái đoạn văn bản đang

chọn

22 Ctrl + R Canh phải đoạn văn bản đang

chọn

23 Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng

đoạn văn bản

24 Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt

đầu dòng

25 Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của

đoạn văn bản

26 Ctrl + Shift + T Xóa định dạng thụt

dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản

27 Ctrl + Q Xóa định dạng canh lề đoạn

văn bản

Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới:

Trang 2

Trường THPT Xuân Lộc GV: Nguyễn Ngọc Mỹ

hoặc các đối tượng đang chọn

37 Ctrl + Backspace (< ) Xóa một từ

phía trước

38 Ctrl + Delete Xóa một từ phía sau.

VI Sao chép định dạng:

44 Ctrl + Shift + C Sao chép định dạng

vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao

chép

45 Ctrl + Shift + V Dán định định dạng

đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn

VI.

Menu & Toolbars.

46 Tab Di chuyển đến mục chọn, nhóm

chọn tiếp theo

47 Shift + Tab Di chuyển đến mục chọn,

nhóm chọn phía trước

48 Ctrl + Tab Di chuyển qua thẻ tiếp

theo trong hộp thoại

49 Shift + Tab Di chuyển tới thẻ phía

trước trong hộp thoại

50 Alt + Ký tự gạch chân Chọn hoặc bỏ

chọn mục chọn đó

51 Alt + Mũi tên xuống Hiển thị danh

sách của danh sách sổ

53 Enter Chọn 1 giá trị trong danh sách

sổ

54 ESC Tắt nội dung của danh sách sổ.

IX Kết hợp Shift + các phím F:

79 Shift + F1 Hiển thị con trỏ trợ giúp

trực tiếp trên các đối tượng

80 Shift + F2 Sao chép nhanh văn bản

81 Shift + F3 Chuyển đổi kiểu ký tự hoa

- thường

82 Shift + F4 Lặp lại hành động của lệnh

28 Ctrl + Shift + = Tạo chỉ số trên (Ví

dụ: m3)

29 Ctrl + = Tạo chỉ số dưới (Ví dụ H2O).

V Di chuyển:

39 Ctrl + Mũi tên Di chuyển qua 1 ký tự.

40 Ctrl + Home Về đầu văn bản.

41 Ctrl + End Về vị trí cuối cùng trong

văn bản

42 Ctrl + Shift + Home Chọn từ vị trí

hiện tại đến đầu văn bản

43 Ctrl + Shift + End Chọn từ vị trí hiện

tại đến cuối văn bản

VII Làm việc với bảng biểu:

55 Tab Di chuyển tới và chọn nội dung

của ô kế tiếp Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang đứng ở ô cuối cùng của bảng

56 Shift + Tab Di chuyển tới và chọn nội

dung của ô liền kế trước nó

57 Nhấn giữ phím Shift + các phím mũi tên

Để chọn nội dung của các ô

58 Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên Mở rộng vùng chọn theo từng khối.

59 Shift + F8 Giảm kích thước vùng chọn

theo từng khối

60 Ctrl + 5 (Đèn Num Lock tắt) chọn nội

dung cho toàn bộ bảng

61 Alt + Home Về ô đầu tiên của dòng

hiện tại

62 Alt + End Về ô cuối cùng của dòng

hiện tại

63 Alt + Page up Về ô đầu tiên của cột.

64 Alt + Page down Về ô cuối cùng của

Trang 3

Trường THPT Xuân Lộc GV: Nguyễn Ngọc Mỹ

Find, Goto

83 Shift + F5 Di chuyển đến vị trí có sự

thay đổi mới nhất trong văn bản

84 Shift + F6 Di chuyển đến panel hoặc

frame liền kề phía trước

85 Shift + F7 Thực hiện lệnh tìm từ đồng

nghĩa (tương ứng menu Tools -

Thesaurus)

86 Shift + F8 Rút gọn vùng chọn

87 Shift + F9 Chuyển đổi qua lại giữ

đoạn mã và kết quả của một trường trong

văn bản

88 Shift + F10 Hiển thị thực đơn ngữ

cảnh (tương ứng với kích phải trên các đối

tượng trong văn bản)

89 Shift + F11 Di chuyển đến trường

liền kề phía trước

90 Shift + F12 Thực hiện lệnh lưu tài

liệu (tương ứng với File - Save hoặc tổ hợp

Ctrl + S)

X Kết hợp Ctrl + các phím F:

91 Ctrl + F2 Thực hiện lệnh xem trước

khi in (tương ứng File - Print Preview)

92 Ctrl + F3 Cắt một Spike

93 Ctrl + F4 Đóng cửa sổ văn bản

(không làm đóng cửa sổ Ms Word)

94 Ctrl + F5 Phục hồi kích cỡ của cửa sổ

văn bản

95 Ctrl + F6 Di chuyển đến cửa sổ văn

bản kế tiếp

96 Ctrl + F7 Thực hiện lệnh di chuyển

trên menu hệ thống

97 Ctrl + F8 Thực hiện lệnh thay đổi kích

cột

65  Lên trên một dòng.

66  Xuống dưới một dòng.

VIII Các phím F (Chức năng):

67 F1 Trợ giúp.

68 F2 Di chuyển văn bản hoặc hình ảnh

(Chọn hình ảnh); nhấn F2, kích chuột vào

nơi đến, nhấn Enter

69 F3 Chèn chữ tự động (tương ứng với

menu Insert - AutoText).

70 F4 Lặp lại hành động gần nhất.

71 F5 Thực hiện lệnh Goto (tương ứng với

menu Edit - Goto).

72 F6 Di chuyển đến panel hoặc frame kế

tiếp

73 F7 Thực hiện lệnh kiểm tra chính tả

(tương ứng menu Tools - Spellings and Grammars).

74 F8 Mở rộng vùng chọn.

75 F9 Cập nhật cho những trường đang

chọn

76 F10 Kích hoạt thanh thực đơn lệnh.

77 F11 Di chuyển đến trường kế tiếp

78 F12 Thực hiện lệnh lưu với tên khác

(tương ứng menu File - Save As ).

XI Kết hợp Ctrl + Shift + các phím F:

102 Ctrl + Shift +F3 Chèn nội dung cho

Spike

103 Ctrl + Shift + F5 Chỉnh sửa một

đánh dấu (bookmark)

104 Ctrl + Shift + F6 Di chuyển đến cửa

sổ văn bản phía trước

105 Ctrl + Shift + F7 Cập nhật văn bản

Trang 4

Trường THPT Xuân Lộc GV: Nguyễn Ngọc Mỹ

thước cửa sổ trên menu hệ thống

98 Ctrl + F9 Chèn thêm một trường

trống

99 Ctrl + F10 Phóng to cuear sổ văn

bản

100 Ctrl + F11 Khóa một trường.

101 Ctrl + F12 Thực hiện lệnh mở văn

bản (tương ứng File - Open hoặc tổ hợp

Ctrl + O)

XIII Kết hợp Alt + Shift + các phím F

119 Alt + Shift + F1 Di chuyển đến

trường phía trước

120 Alt + Shift + F2 Thực hiện lệnh lưu

văn bản (tương ứng Ctrl + S).

121 Alt + Shift + F9 Chạy lệnh

GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả

của những trường trong văn bản

122 Alt + Shift + F11 Hiển thị mã lệnh.

XIV Kết hợp Alt + Ctrl + các phím F

123 Ctrl + Alt + F1 Hiển thị thông tin hệ

thống

124 Ctrl + Alt + F2 Thực hiện lệnh mở

văn bản (tương ứng Ctrl + O)

từ những tài liệu nguồn đã liên kết (chẵng hạn như văn bản nguồn trong trộn thư)

106 Ctrl + Shift + F8 Mở rộng vùng chọn

và khối

107 Ctrl + Shift + F9 Ngắt liên kết đến

một trường

108 Ctrl + Shift + F10 Kích hoạt thanh

thước kẻ

109 Ctrl + Shift + F11 Mở khóa một

trường

110 Ctrl + Shift + F12 Thực hiện lệnh in

(tương ứng File - Print hoặc tổ hợp phím Ctrl + P)

XII Kết hợp Alt + các phím F

111 Alt + F1 Di chuyển đến trường kế

tiếp

112 Alt + F3 Tạo một từ tự động cho từ

đang chọn

113 Alt + F4 Thoát khỏi Ms Word.

114 Alt + F5 Phục hồi kích cỡ cửa sổ.

115 Alt + F7 Tìm những lỗi chính tả và

ngữ pháp tiếp theo trong văn bản

116 Alt + F8 Chạy một marco.

117 Alt + F9 Chuyển đổi giữa mã lệnh và

kết quả của tất cả các trường

118 Alt + F10 Phóng to cửa sổ của Ms

Word

Alt + F11 Hiển thị cửa sổ lệnh Visual

Basic

II Cách soạn thảo tiếng việt có dấu trên trình soạn thảo Word

Máy tính cần được cài đặt Microsoft Word, chương trình hổ trợ gõ tiếng việt Chương trình hổ trợ gõ tiếng việt thông dụng nhất hiện nay, được nhiều người dùng và hoàn toàn miễn phí đó chính là Unikey

B1 Tải Unikey tại địa chỉ: www.unikey.vn

B2 Cài đặt Unikey vào máy, rồi bật chế độ gõ tiếng việt.

B3 Chọn bảng mã cho phù hợp với như cầu người dùng

Trang 5

Trường THPT Xuân Lộc GV: Nguyễn Ngọc Mỹ

Các bảng mã thường dùng:

+ Unicode: Dùng cho tất cả các Fonts chữ quốc tế (Thông dụng và được dùng phổ biến hiện nay) + VNI Windows: Dùng cho Fonts chữ Việt Nam năm trong bộ Fonts VNI của Việt Nam, thường các Fonts này được đặt tên là VNI-*

+ TCVN3(ABC): Dùng cho Fonts chữ Việt Nam năm trong bộ Fonts ABC (Tiêu chuẩn Việt Nam 3) của Việt Nam, thường các Fonts này được đặt tên là VN*

B4 Chọn kiểu gõ mà mình thường dùng để có tốc độ gõ đạt nhanh nhất Có 2 kiểu gõ thông dụng là: VNI và Telex, qui tắc sử dụng kiểu gõ Vni và Telex

Trang 6

Trường THPT Xuân Lộc GV: Nguyễn Ngọc Mỹ

III Một số thủ thủ thuật trên word:

1 Cách khóa file Word bằng mật khẩu:

Vào Tool  Options  Security  nhập Pasword và ô Pasword to Open  bấm OK  Nhập lại Pasword lại lần nữa rồi lưu file word lại là được Lần sau mở file word này sẽ phải nhập mật khẩu mới có thể mở file ra

Để bỏ mật khẩu đi, ta vào chức năng này rồi xóa mật khẩu trong ô Pasword to Open đi, rồi bấm ok, sau

đó save lại

2 Cách bảo vệ file Word không cho phép chỉnh sửa hoặc copy, chỉ có thể đọc.

Vào Tool  Protect Document… Tích chọn vào 2 ô Limit formatting và Allow only…  Tại Danh sách bảng chọn trong Allow Only… sổ xuống chọn Filling in Forms  Bấm Yes, Star Enforcing

Protection  Bấm Save file word lại

Để bỏ chức năng này, truy cập vào rồi bỏ chọn tại 2 ô Limit Formatting… và Allow only…  Rồi Save file word lại

3 Giảm thời gian tự động lưu Word từ 10 phút xuống còn 1 phút.

Vào menu Tool  Options, tại đây bạn hãy nhấn vào thẻ Save rồi nhấn dấu chọn trước tuỳ mục Save AutoRecover info every sau đó thiết lập một thời gian mà bạn muốn Word tự động “backup” lại dữ liệu của mình (theo mặc định là 10 phút) sau đó bấm OK để chấp nhận việc thay đổi này

4 Bổ các đường lằn gạch chân màu xanh và màu đỏ trong khi sử dụng word.

Vào menu Tool  Options  Spelling&Grammar Tại đây click bỏ chọn 2 ô Check Spelling as you type và Check Grammar as you type rồi bấm OK

5 Tắt hộp thoại Drawing khi sử dụng các công cụ vẽ Drawing.

Vào menu Tool  Options General  Bỏ chọn ổ Automatially create drawing…  Bấm OK

6 Chuyển đổi các đơn vị đo trong word.

Vào menu Tool  Options General  Tại mục measurement until các bạn sổ ra đơn vị mình muốn dùng  Bấm OK

7 Khắc phục lỗi nhảy cách chữ có dấu

Khi soạn thảo các văn bản bằng ngôn ngữ có dấu, thường gặp là tiếng Việt với bộ gõ Vietkey hay Unikey, chúng ta thường hay gặp lỗi các chữ có dấu bị nhảy cách, chẳng hạn “cu a s o ti n ho c”

Lỗi này phát sinh thường sau khi bạn dùng các thao tác copy, paste hoặc cũng có thể là tự nhiên

Để khắc phục lỗi này, bạn hãy vào mục Tools\Options từ giao diện soạn thảo của MS Word, chọn thẻ Edit và vào mục Settings Tại hộp thoại Settings, bạn hãy bỏ dấu kiểm ô Adjust sentence and word spacing automatically và nhấn OK hai lần.

8 Viết hoa trong 2 giây

Shift + F3 vốn là phím tắt quen thuộc để bạn thay đổi định dạng chữ từ chữ thường sang chữ in hoa Tuy

nhiên, Shift + F3 lại lần lượt chuyển đổi từ chữ viết hoa các chữ cái đầu sang chữ thường rồi mới đến chữ hoa Một tổ hợp phím có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian bằng việc cho phép chuyển trực tiếp từ hoa sang

thường và ngược lại, đó là Ctrl + Shift + A Để thay đổi một từ, bạn để trỏ chuột lên từ đó rồi nhấn Ctrl + Shift + A trong khi để thay đổi cả một cụm từ, bạn nhất thiết phải bôi đen cụm từ đó rồi mới nhấn tổ hợp phím Nhấn Ctrl + Shift + A thêm lần nữa cũng giúp quay lại định dạng chữ ban đầu.

9 Đặt font chữ mặc định

Bạn quen sử dụng một loại font chữ, kích thước, màu sắc nhất định và muốn lần nào mở Word ra thì đã sẵn sàng font chữ đó cho bạn rồi Rất đơn giản, bạn hãy thử thủ thuật sau đây

Bạn mở bất kì một văn bản nào cũng được, vào Format | Font Trong cửa sổ Font hiện ra bạn hãy chọn lựa đúng kiểu font chữ bạn quen dùng, kích thước, màu sắc rồi nhắp chuột vào Default ở góc cuối bên tay trái của cửa sổ font, Word hỏi bạn có muốn đặt font chữ mặc định không, chọn Yes là xong.

Trang 7

Trường THPT Xuân Lộc GV: Nguyễn Ngọc Mỹ

IV Một số bài tập word mẫu:

Bài tập: 01.

1 Khởi động Word, thực hiện nhập văn bản dưới đây với Font chữ Times New Roman , kích cỡ (Size)

là 13 và lưu lại với tên bth01.doc

2 Thực hiện định dạng trang văn bản với:

- Lề trên: 3 cm - Lề dưới: 2 cm

3 Thực hiện định dạng văn bản như mẫu:

Thời gian và tình yêu

Ngày xửa ngày xưa, khi trái đất còn rất hoang vắng, có một hòn đảo nhỏ rất xinh đẹp nằm giữa biển khơi lộng gió, đó là nơi mà tất cả các sắc thái của tình cảm đều muốn chọn làm nơi trú ngụ Niềm Vui, Nỗi Buồn, Tri Thức… cũng như tất cả những tình cảm khác, kể cả Tình Yêu đều ở đó

Một ngày nọ, một cơn địa chấn làm rung chuyển hòn đảo, tất cả được thông báo rằng: hòn đảo sẽ bị chìm Vì thế tất cả nên chuẩn bị tàu và rời khỏi đảo một cách nhanh chóng nhất

Không muốn chen lấn nên Tình Yêu là người cuối cùng rời khỏi đảo Chẳng may, thuyền của anh ta bị đánh dạt xa bờ Hòn đảo đang dần chìm xuống từng giờ, anh ta hốt hoảng cầu cứu mọi người hãy nhanh chóng

giúp anh ta vào bờ

Thịnh Vượng đang lướt qua trước mặt Tình Yêu trên một chiếc thuyền sang trọng, thấy

thế anh ta vội hét to: "Thịnh Vượng ơi, giúp tôi vào bờ với!" Thịnh Vượng đáp lời: "Ồ, tôi

không thể, tàu của tôi đang chở rất nhiều vàng bạc, nặng lắm rồi, không còn chỗ cho anh nữa

đâu"

Tình Yêu cuống cuồng vẫy vẫy tay kêu cứu Kiêu Hãnh, lúc này đang ngự trên một du thuyền tuyệt đẹp, vừa rời khỏi đảo: "Kiêu Hãnh ơi, tôi đây, đưa tôi cùng đi với anh nhé" Kiêu Hãnh vênh váo bộ mặt trả lời thật lạnh lùng: "Anh nhìn xem, chiếc thuyền của tôi quá hoàn hảo, từ chân tơ đến kẽ tóc, anh có thể phá hỏng mọi thứ của tôi đấy"

Quá tuyệt vọng, anh ta quay sang cầu cứu sự giúp đỡ của Nỗi Buồn, nhưng lại nhận được một thái độ quá ư thờ ơ: "Anh không thấy tôi đang buồn rũ ra hay sao, xin hãy để tôi được yên"

Niềm Vui đang đi chếch về phía nam hòn đảo, nhưng may mắn thay cho nó, nó đã không

nghe được tiếng kêu cầu cứu của Tình Yêu

Trong lúc tuyệt vọng nhất, bỗng một giọng nói vang lên, giọng nói của một người đàn

ông già: "Lại đây nào Tình Yêu, tôi sẽ đem anh vào bờ, nhanh lên chứ" Khi đã cập bờ an

toàn, Tình Yêu vì quá vui mừng và sung sướng nên đã quên bẵng hỏi tên người đàn ông ấy

Anh ta ray rứt vì không biết ai đã cứu mình Anh ta hỏi thăm nhiều người nhưng không ai biết,

cho đến khi anh ta gặp Tri Thức, anh ta được biết rằng đó là Thời Gian

Bởi chỉ duy nhất Thời Gian mới hiểu được tình yêu quan trọng đến thế nào trong đời sống này Tình yêu, đó là vẻ đẹp vĩnh cửu và sự bất diệt của con người (Victor Hugo)

Trang 8

Trường THPT Xuân Lộc GV: Nguyễn Ngọc Mỹ

Bài tập: 02

Trình bày văn bản dưới đây lưu với tên bth02.doc:

Ngày xuân con én đưa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Cò non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh

Gần xa nô nức yến anh

Ch

ị em s ắ m s ử a b ộ hành ch ơ i xuân

Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe như nước áo quần như nêm Ngổn ngang gò đống kéo lên

Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay

Nguyễn Du.

Bài tập: 03

Trình bày văn bản dưới đây và lưu lại với tên bth03.doc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

 :  : 

Tp.HCM, ngày 05 tháng 09 năm 2006.

 Căn cứ pháp lệnh Hợp đồng Kinh tế ngày 28/09/1983 của Hội đồng Nhà Nước và nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội Đồng Bộ Trưởng qui định chi tiết việc thi hành pháp lệnh HĐKT

 Căn cứ nghị định số 121/HĐBT ngày 15/08/1987 của Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành điều lệ Bưu Chính Viễn Thông

 Theo yêu cầu của khách hàng và khả năng phực vụ của Công ty Điện thoại thành phố

Hai bên gồm:

Bên A: (Khách hàng)

• Họ và tên : NGUYỄN ANH DŨNG

• Địa chỉ liên lạc :  514 Nguyễn Tri Phương P.12 Q.10 Tp.HCM

• Địa chỉ đặt máy:  514 Nguyễn Tri Phương P.12 Q.10 Tp.HCM

Bên B: (Cty Điện thoại)

Địa chỉ :  số 02 Hùng Vương Q.10 Tp.HCM

Điện thoại :  (84.8) 8365874

Tài khoản : 710A.00209 Ngân hàng Công Thương VN Tp.HCM

Đại diện ký : Ông PHẠM HÙNG LÂM – Chức vụ: P.Giám Đốc

Tahoma: 12

Forte: 13

Verdana:12

Times New Roman: 13

Trang 9

Trường THPT Xuân Lộc GV: Nguyễn Ngọc Mỹ

Bài tập: 04

1 Thực hiện nhập văn bản với font Arial size 13, lưu lại với tên bth04.doc

2 thực hiện trình bày văn bản như mẫu dưới:

MÁY CHỦ LÀ GÌ?

à một máy tính hay một thiết bị trên mạng, nó quản

lý tài nguyên của mạng Ví

dụ như, một máy dịch vụ tập tin

là một máy tính hoặc là một thiết

bị chuyên dụng để lưu trữ các tập tin Bất kỳ người sử dụng nào trên mạng cũng có thể lưu trữ các tập tin trên máy chủ

L

Máy chủ thường là những máy chuyên dụng, nghĩa là chúng không thực hiện nhiệm vụ nào khác bên cạnh các nhiệm vụ dịch vụ của chúng Tuy nhiên, trên các hệ điều hành đa xử lý, một máy tính có thể xử lý vài chương trình cùng một lúc Một máy chủ trong trường hợp này

có thể yêu các chương trình quản lý tài nguyên hơn là một bộ máy tính trọn vẹn

Nếu bạn không biết tới các chức năng của một máy chủ, nhưng bạn đã từng nghe đến trong quá khứ, có thể bạn sẽ nghĩ về máy chủ như là một chiếc PC bí ẩn thực hiện những nhiệm vụ đáng kinh ngạc và nhìn chung là một

hệ thống mở

1 Máy chủ ứng dụng

Nó còn được gọi là APPSERVER Là một chương trình mà điều khiển tất cả các hoạt động ứng dụng giữa những người sử dụng và các ứng dụng tầng cuối của một tổ chức doanh nghiệp hoặc là các cơ sở dữ liệu Các dịch vụ ứng dụng điển hình được sử dụng điển hình cho các ứng dụng liên hợp giao

dịch cơ bản Để hỗ trợ yêu cầu cao, một dịch vụ ứng dụng phải

có sự dư thừa bên trong, điều khiển cho khả năng xuất hiện cao, trình diễn mức độ cao, phân bố các dịch vụ ứng dụng

và hỗ trợ liên kết truy cập cơ sở

dữ liệu

2 Máy chủ in

Dịch vụ in được cài đặt trên một mạng để định tuyến các yêu cầu

in từ các máy tính trạm của mạng đó Các máy chủ điều khiển in tập tin yêu cầu và gửi tập tin đó tới máy in được yêu cầu - Một dịch vụ in cho phép nhiều nguời cùng sử dụng một máy in trên mạng

3 Máy chủ cơ sở dữ liệu

Một dịch vụ cơ sở dữ liệu là một ứng dụng cơ bản trên mô hình kiến trúc máy chủ / máy trạm Ứng dụng được chia làm hai phần một phần chạy trên một máy trạm (nơi mà người sử dụng tích luỹ và hiển thị thông tin cơ sở dữ liệu) và phần còn lại chạy trên máy chủ, nơi có nghĩa vụ như là kết nối dữ liệu

và lưu trữ - được thực hiện

4 Máy chủ thư điện tử

Hầu hết các dịch vụ web và mail chuyển và lưu trữ mail trên mạng tổng và đưa qua internet Ngày nay hầu hết mọi người nghĩ rằng dịch vụ mail là thuật ngữ viết tắt của internet Tuy nhiên các dịch vụ mail được

Trang 10

Trường THPT Xuân Lộc GV: Nguyễn Ngọc Mỹ

phát triển trước tiên trên trên nền chung của mạng internet

( LANs và WANs)

5 Máy chủ Web.

Ở phần lõi của nó, một dịch vụ web phục vụ nội dung tĩnh cho một trình duyệt bằng cách tải một tập tin từ đĩa và chuyển nó lên mạng, tới một người sử dụng trình duyệt web Sự trao đổi hoàn toàn này được thực hiện gián tiếp thuông qua một trình duyệt và một máy chủ kết nối tới một thiết bị khác sử dụng HTTP Bất kỳ máy tính nào cũng

có thể vào trong một dịch vụ web bằng cách cài đặt phần mềm dịch vụ và kết nối internet

Trên mạng có rất nhiều các phần mềm ứng dụng dịch vụ web, bao gồm các phầm mềm cung cấp tên miền từ NCSA và Apache, và các phần mềm thương mại của Microsoft, Netscape và của nhiều hãng khác

6 Máy chủ FTP

Một dịch vụ FTP là một phần mềm ứng dụng chạy giao thức truyền dẫn file, giao thức này trao đổi các tập tin qua mạng internet FTP làm việc tương tự

như cách mà HTTP làm, truyền các trang web từ một máy chủ tới một người sử dụng trình duyệt, và SMTP dùng cho việc gửi các thư điện tử qua mạng internet Cũng giống như các công nghệ này, FTP sửu dụng giao thức TCP/IP của internet để

có thể truyền dữ liệu FTP được

sử dụng rộng rãi để tải về một tập tin từ một máy chủ sử dụng internet hoặc ngược lại (chẳng hạn tải một trang web lên máy chủ)

7 Máy chủ Proxy

Đó là một máy chủ đứng giữa một ứng dụng, như là một trình duyệt web, và một máy chủ thực

sự Nó ngăn chặn tất cả các yêu cầu tới máy chủ thật nếu nó có khả năng trả lời đầy đủ các yêu cầu, nếu không nó sẽ chuyển các yêu cầu tới máy chủ thật Các máy chủ uỷ nhiệm có hai mục đích chính: Có thể tăng linh động cho các hoạt động của các nhóm người sử dụng, là vì nó lưu trữ kết quả của tất cả các yêu cầu cho một lượng thời gian nào đó Các máy chủ uỷ nhiệm cũng yêu cầu lọc để khoá hoặc

là không cho phép một kết nối đặc biệt nào đó yêu cầu ra hoặc vào máy chủ

Bài tập: 05

Trình bày văn bản như mẫu dưới đây và lưu lại với tên bth05.doc

Họ tên HS? - Lớp? - Trang 10 - Bài tập thực hành Word 2003

HÓA ĐƠN BÁN HÀNG

Ngày …… tháng …… năm 2001

 Họ tên người mua

 Địa chỉ

 Địa chỉ giao hàng

 Hình thức thanh toán

 Số hiệu tài khoản

Tên mặt hàng: 1/

2/

3/

Người mua Người bán

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w