Ý nghĩa dãy HĐHH của KL 2,5đ - Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái qua phải - KL đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng H2 - K[r]
Trang 1Phòng GD-ĐT Quảng Trạch
Trường THCS Quảng Hải
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học 2011-2012 Môn: Hoá học 9
Ma trËn
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
Chương I:
Các loại hợp
chất vô cơ
Tính chất hóa học của axit
Tính khối lượng chất thu được sau phản ứng
Tính khối lượng chất dư sau phản ứng
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1 (câu 1)
Số điểm:
2,5đ
Tỉ lệ: 25%
Số câu: 1 (câu 4a)
Số điểm:
0,5đ
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 2 (câu 3, 4c)
Số điểm:
3đ
Tỉ lệ: 3%
Số câu: 1 (câu 4b)
Số điểm:
1,5đ
Tỉ lệ: 15%
Số câu: 5
Số điểm: 7,5đ
Tỉ lệ: 7,5%
Chương II
Kim loại
Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại
Sắp xếp các kim loại sau theo khả năng hoạt động hóa học
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1 (câu 2a)
Số điểm:
2đ
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1 (câu 2b)
Số điểm:
0,5đ
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 2
Số điểm: 2,5đ
Tỉ lệ: 25%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2
Số điểm 4,5đ
Tỉ lệ: 45%
Số câu: 2
Số điểm: 1đ
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 2
Số điểm: 3đ
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1
Số điểm: 1,5đ
Tỉ lệ: 15%
Số câu: 7
Số điểm: 10đ
Tỉ lệ: 100%
Phòng GD-ĐT Quảng Trạch
Trường THCS Quảng Hải
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học 2011-2012
Trang 2Môn: Hoá học 9
Câu 1 (2,5 điểm):
Nêu tính chất hóa học của axit Viết phương trình hóa học minh họa
Câu 2 (2,5 điểm):
a Hãy nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại?
b Hãy sắp xếp các kim loại sau theo chiều hoạt động hóa học giảm dần
Na, Fe, Zn, Ag, Cu
Câu 3 (2 điểm): Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau, ghi
rõ điều kiện phản ứng nếu có
Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3
Câu 4 (3 điểm): Dẫn từ từ 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 6,4 gam NaOH, sản phẩm là muối Na2CO3 duy nhất
a Viết phương trình phản ứng.
b Chất nào còn dư, khối lượng là bao nhiêu?
c Xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng.
Biết Na = 23; C = 12; O = 16; H = 1
-HẾT. -Phòng GD-ĐT Quảng Trạch
Trường THCS Quảng Hải
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học 2011-2012 Môn: Hoá học 9
Câu 1 (2,5 điểm):
Nêu tính chất hóa học của axit Viết phương trình hóa học minh họa
Câu 2 (2,5 điểm):
a Hãy nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại?
b Hãy sắp xếp các kim loại sau theo chiều hoạt động hóa học giảm dần
Na, Fe, Zn, Ag, Cu
Câu 3 (2 điểm): Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau, ghi
rõ điều kiện phản ứng nếu có
Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3
Câu 4 (3 điểm): Dẫn từ từ 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 6,4 gam NaOH, sản phẩm là muối Na2CO3 duy nhất
a Viết phương trình phản ứng.
b Chất nào còn dư, khối lượng là bao nhiêu?
c Xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng.
Biết Na = 23; C = 12; O = 16; H = 1
-HẾT. -Phòng GD-ĐT Quảng
Trạch
Trường THCS Quảng
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học: 2011 - 2012 Môn: Hoá học 9
Trang 3Câu 1
2,5đ
Tính chất hóa học của axit:
- Làm đổi màu chất chỉ thị màu: Quỳ tím chuyển sang màu đỏ
- Tác dụng với oxit bazơ: 2HCl + CaO → CaCl2 + H2O
- Tác dụng với bazơ: Ca(OH)2 + 2HCl →CaCl2 +2H2O
- Tác dụng với kim loại: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
- Tác dụng với dung dịch muối: H2SO4 + BaCl2→BaSO4 + 2HCl
0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ
Câu 2
2,5đ
a Ý nghĩa dãy HĐHH của KL
- Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái qua
phải
- KL đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo
thành kiềm và giải phóng H2
- KL đứng trước H phản ứng với một số dd axit (HCl, H2SO4
loãng…) giải phóng khí H2
- KL đứng trước (trừ Na, K…) đẩy KL đứng sau ra khỏi dung
dịch muối
b Sắp xếp : Na, Zn, Fe, Cu, Ag
0.5đ 0.5đ 0.5đ
0.5đ 0,5đ
Câu 3
2đ
Thực hiện dãy chuyển hóa:
1 4Al + 3O2 → 2Al2O3
2 Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
3 AlCl3 + 3KOH → Al(OH)3 + 3KCl
4 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ
Câu 4
3đ
a Phương trình hóa học:
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
b Xác định chất dư:
- Số mol CO2 = 1,568/ 22,4 = 0,07(mol)
- Số mol NaOH = 6,4/40 = 0,16 (mol)
- Số mol NaOH > số mol CO2 nên NaOH dư sau phản ứng
- Khối lượng NaOH dư = (0,16 – 0,14) x 40 = 0,8 (gam)
c Khối lượng muối tạo thành:
- Theo PTHH, Số mol Na2CO3= số mol CO2 = 0,07 (mol)
- Khối lượng Na2CO3 = 0,07 x 106 = 7,42 (gam)
0,5đ
0,25đ 0,25đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ