- Đưa đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động với xu hướng tỉ lệ dân cư trong công, nông nghiệp giảm dần, tăng tỉ lệ dân cư lao động trong các ngành dịch vụ … + Những tác động t[r]
Trang 1PHềNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM THAO
_
Đề thi chọn học sinh giỏi mụn Lịch sử lớp 9
Năm học 2012- 2013
Thời gian: 150 phỳt (Khụng kể thời gian giao đề)
(Đề cú 01 trang)
Phần lịch sử thế giới: (12,5 điểm):
Cõu 1 (5,5 điểm):
Nhõn loại đó trải qua hai cuộc cỏch mạng lớn trong cỏc lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, đú là cuộc cỏch mạng cụng nghiệp (thế kỷ XVIII-XIX) và cuộc cỏch mạng khoa học – kỹ thuật đang diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX trở lại đõy
a Em hiểu thế nào là cỏch mạng cụng nghiệp, cỏch mạng khoa học – kỹ thuật Điểm khỏc biệt cơ bản của cỏch mạng khoa học –kỹ thuật và cỏch mạng cụng nghiệp là gỡ?
b Những thành tựu chủ yếu và của cuộc cỏch mạng khoa học – kỹ thuật từ năm 1945 đến nay? í nghĩa và những tỏc động của của cỏch mạng khoa học- kỹ thuật đối với đời sống con người?
Cõu 2 (5,0 điểm): Trỡnh bày sự phỏt triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến
tranh thế giới lần thứ hai Những nguyờn nhõn dẫn đến sự phỏt triển đú? Nguyờn nhõn nào là chủ yếu cú ý nghĩa quyết định?
Cõu 3 (2,0 điểm): Tại sao có thể nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX,
"Một chơng mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam á"?
Phần Lịch sử việt Nam (7,5 điểm):
Cõu 4 (3 điểm): Tại sao đế quốc Phỏp lại tiến hành khai thỏc Việt Nam ngay
sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất? Chương trỡnh khai thỏc Việt Nam lần thứ hai của đế quốc Phỏp cú những điểm gỡ mới so với cuộc khai thỏc lần thứ nhất?
Cõu 5 (4,5 điểm):
a.Vỡ sao khi chọn con đường cứu nước, cụ Phan Bội Chõu lại chọn con đường
đi sang phương Đụng mà chủ yếu là Nhật Bản cũn Nguyễn Ái Quốc lại chọn con đường sang phương Tõy?
b Nhận xột về con đường đi của mỗi người?
……… Hết ………
Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm!
Họ và tờn thớ sinh:……… SBD:…… Phũng thi:………
Phòng Giáo dục và đào tạo LÂM THAO
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI thi chän häc sinh giái líp 9
n¨m häc 2012- 2013 M«n: LÞch sö
Câu 1
(5,5 đ)
a + Cách mạng công nghiệp: bước đầu phát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa, diễn ra đầu tiên ở Anh từ những năm 60 của
thế kỷ XVIII rồi lan sang các nước khác Nó thúc đẩy việc phát
minh máy móc, đẩy mạnh sản xuất và hình thành hai giai cấp tư sản
và vô sản
+ Cách mạng khoa học – kỹ thuật: là cuộc cách mạng diễn ra
sự phát triển kỹ thuật nhanh chóng trong sản xuất gắn với những
phát minh lớn của các ngành khoa học
+ Điểm khác biệt cơ bản của cách mạng khoa học –kỹ thuật
và cách mạng công nghiệp là: diễn ra trên mọi ngành, mọi lĩnh vực
(C/M công nghiệp diễn ra chủ yếu ở lĩnh vực cơ khí), nội dung chủ
yếu là tự động hóa cao độ Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt
nguồn từ nghiên cứu khoa học, khoa học gắn liền với kỹ thuật, khoa
học đi trước mở đường cho kỹ thuật, vì vậy khoa học đã trở thành
lực lượng sản xuất => (còn gọi là c/m KH công nghệ Thời gian từ
phát minh khoa học đến ứng dụng sản xuất ngày càng rút ngắn
b Những thành tựu chủ yếu…:
+ Những phát minh to lớn trong lĩnh vực khoa học cơ bản:
toán học, Vật lí, sinh học (cừu Đô-li ra đời bằng phương pháp sinh
sản vô tính, bản đồ gen người …)
+ Những phát minh lớn về công cụ sản xuất mới như: máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động …
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới hết sức phong phú như: năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió …
+ Sáng chế những vật liệu mới như: pôlime (chất dẻo), những vật liệu siêu bền, siêu nhẹ, siêu dẫn, siêu cứng …
+ Tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
+ Những tiến bộ thần kì trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc
+ Những thành tựu kì diệu trong lĩnh vực thông tin liên lạc
* Ý nghĩa và những tác động của của cách mạng khoa
học-kỹ thuật đối với đời sống con người:
+ Ý nghĩa:
- Như một cột mốc chói lọi trong lịch sử tiến hóa văn minh của loài người, mang lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu
kì diệu và những thay đổi to lớn trong cuộc sống của con người
+ Những tác động tích cực:
- Cho phép thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng
cuộc sống của con người với những hàng hóa mới và tiện nghi sinh
hoạt mới
0,5
0,5
1,5
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,5
0,25
Trang 3- Đưa đến những thay đổi lớn về cơ cấu dõn cư lao động với
xu hướng tỉ lệ dõn cư trong cụng, nụng nghiệp giảm dần, tăng tỉ lệ
dõn cư lao động trong cỏc ngành dịch vụ …
+ Những tỏc động tiờu cực: chủ yếu do con người tạo nờn:
chế tạo cỏc loại vũ khớ và cỏc loại phương tiện quõn sự cú sức tàn
phỏ và hủy diệt sự sống, đe dọa an ninh đối với con người, gõy nờn
nạn ụ nhiễm mụi trường, dịch bệnh mới vv…
0,25
0,25
Cõu 2
(5 đ)
* Sự phỏt triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới lần thứ 2:
- Từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỷ XX, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là “sự phỏt triển thần kỡ”
- Những thành tựu chớnh là: tốc độ tăng trưởng cụng nghiệp bỡnh quõn hằng năm trong những năm 50 là 15%, những năm 60 là
13,55; tổng sản phẩm quốc dõn (GNP) năm 1950 là 20 tỉ USD, năm
1968- là 183 tỉ USD, đứng thứ hai trờn thế giới, sau Mỹ (830 tỉ
USD) …
- Cựng với Mỹ và Tõy Âu, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tõm kinh tế - tài chớnh trờn thế giới (d/c)
* Nguyờn nhõn:
- Nguyờn nhõn khỏch quan: điều kiện quốc tế thuận lợi: kinh tế thế giới phỏt triển, cuộc cỏch mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại thu
được nhiều thành tựu lớn
- Nguyờn nhõn chủ quan:
+ Truyền thống văn hoỏ, giỏo dục lõu đời của người Nhật: sẵn sàng tiếp thu những giỏ trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được
bản sắc dõn tộc;
+ Con người NB được đào tạo chu đỏo và cú ý chớ vươn lờn, cần
cự lao động, đề cao kỷ luật và coi trọng tiết kiệm
+ Sự quả lớ cú hiệu quả cỏc xớ nghiệp, cụng ty;
+ Vai trũ quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra cỏc chiến lược phỏt triển, nắm bắt đỳng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa
nền kinh tế liờn tục tăng trưởng
*Nguyờn nhõn chủ yếu cú ý nghĩa quyết định là nguyờn nhõn chủ
quan
0,5
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5 0,5
0,5
Cõu 3
(2 đ)
- Trớc năm 1990 của TKXX, trong khu vực ĐN á, quan hệ giữa
ASEAN với 3 nớc Đông Dơng căng thẳng do sự kích động của một
số nớc lớn
0,5
- Đầu những năm 90, thế giới bớc vào thời kì sau "chiến tranh lạnh",
vấn đề về Cam-pu-chia đợc giải quyết bằng việc kí kết Hiệp định
hoà bình Tình hình chính trị ở khu vực Đông Nam á đợc cải thiện
với xu hớng nổi bật là sự mở rộng thành viên của ASEAN Tổ chức
ASEAN gồm 6 nớc thành viên đã phát triển thành 10 nớc thành viên
(tên 10 nớc thành viên…) )
0,5
- ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế:
thành lập khu vực mậu dịch tự do (AFTA) năm 1992; lập diễn đàn
khu vực (ARF) với sự tham gia của 23 quốc gia trong và ngoài khu
0,5
Trang 4vực nhằm tạo nên một môi trờng hoà bình, ổn định cho công cuộc
hợp tác phát triển của Đông Nam á
Với sự phát triển của tổ chức ASEAN trong những năm 90 của TK
XX, các dân tộc Đông Nam á càng gắn bó với nhau hơn trong công
cuộc hợp tác phát triển vì hoà bình, ổn định và phồn vinh của khu
vực
=> Từ đó có thể nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, "một
ch-ơng trình mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam á"
0,5
Cõu 4
(3 đ)
+ Giải thớch:
Tại vỡ:
- Mục đớch xõm lược Việt Nam của thực dõn Phỏp …
- Tỡnh hỡnh nước Phỏp sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất … (nước Phỏp tuy thắng trận nhưng gặp rất nhiều khú khăn: đất nước
bị tàn phỏ nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ) =>Tư bản độc quyền Phỏp
đẩy mạnh khai thỏc thuộc địa để bự đắp cho chiến tranh
+ Nờu, chứng minh được điểm mới:
- Tập trung vốn nhiều nhất vào nụng nghiệp (chủ yếu là đồn điền cao su) và khai thỏc mỏ (chủ yếu là than – HS nờu được dẫn
chứng)
- Đầu tư vốn vào cụng nghiệp nhẹ và thương nghiệp (HS nờu được
dẫn chứng…)
- Lập ngõn hàng Đụng Dương để nắm quyền chỉ huy về kinh tế
- Đặt ra nhiều thứ thuế mới …
0,5 0,5
0,5
0,5
0,5 0,5
Cõu 5
(4,5 đ)
a
+ Phan Bội Chõu chọn con đường cứu nước là đi sang phương Đụng mà chủ yếu là Nhật Bản vỡ:
- Nhật bản là nước duy nhất ở chõu Á đi theo con đường tư bản chủ nghĩa mà thoỏt khỏi ỏch thống trị của tư bản Âu-Mĩ (cuộc
cỏch mạng Minh Trị (1868) làm cho Nhật thoỏt khỏi số phận một
nước thuộc địa)
- Đó từng đỏnh bại đế quốc Nga trong cuộc chiến tranh Nga – Nhật (1904-1905)
- Cựng màu da, cựng nền văn húa Hỏn học với Việt Nam, cú thể nhờ cậy
- Phục Nhật, sợ Nhật, muốn nương nhờ Nhật là tõm lớ phổ biến của nhõn dõn cỏc nước chõu Á cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX,
trong đú cú Việt Nam
+ Nguyễn Ái Quốc lại chọn con đường sang phương Tõy vỡ:
- Nơi đõy được mệnh danh cú tư tưởng tự do, bỡnh đẳng bỏc
ỏi, cú khoa học kỹ thuật, cú nền văn minh phỏt triển (Phỏp vẫn rờu
rao khi sang xõm lược Việt Nam…)
- Đến phương Tõy là đến nước Phỏp xem đằng sau sự bỡnh đẳng bỏc ỏi của Phỏp thực chất là gỡ …
b Nhận xột:
0,5
0,5 0,5 0,5
0,5
0,5
0,75
Trang 5- Con đường đi của cụ Phan: gặp gỡ chớnh khỏch của Nhật để xin họ giỳp để Việt Nam đỏnh Phỏp; vận động, tổ chức giai cấp,
cựng cỏc tầng lớp trờn để huy động lực lượng đấu tranh bạo động
-> cú sai lầm > thất bại
- Con đường đi của Nguyễn Ái Quốc: đi đến nước Phỏp để hiểu Phỏp để đỏnh đuổi TDP; đi vào tất cả cỏc giai cấp, tầng lớp, đi
vào quần chỳng giỏc ngộ, đoàn kết họ đứng lờn đấu tranh giành độc
lập thực sự bằng sức mạnh của mỡnh là chớnh Người luụn đề cao
học tập, nghiờn cứu lớ luận và kinh nghiệm cỏch mạng mới nhất của
thời đại…
0,75
* Lu ý:
- Tổ chấm bài nghiên cứu kĩ hớng dẫn chấm, trao đổi, thống nhất chấm bài chính xác
- Đây là bài thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, vì vậy, với những bài chữ viết xấu, mắc nhiều lỗi, trình bày cẩu thả, không thể cho điểm tối đa từng phần Tuỳ theo mức độ phạm lỗi về hình thức bài làm, giám khảo có thể trừ điểm, điểm trừ tối đa về hình thức: 0,5 điểm
- Với những bài thí sinh trình bày sạch đẹp, chữ viết tốt, không mắc nhiều loại lỗi, có sáng tạo trong hành văn và ý…) cần đợc khuyến khích, điểm khuyến khích không quá 0,5 điểm
………
Cõu 2:
a Nờu đường lối cứu nước của cụ Phan bội Chõu và của cụ Phan chu Trinh ở cuối thế kỉ XIX? Những sự kiện chứng minh đường lối cứu nước của cụ Phan Bội Chõu và của cụ Phan Chu Trinh?
b Phõn tớch sự giống và khỏc nhau trong đường lối cứu nước của hai cụ?
Trang 6+ Đường lối cứu nước của cụ Phan bội Châu: chủ trương bạo động giành chính quyền
Đường lối cứu nước của cụ Phan châu Trinh: theo xu hướng cải lương + Những sự kiện chứng minh đường lối cứu nước của cụ Phan Bội Châu:
- Tháng 5-1904, tại Quảng Nam, cụ Phan Bội Châu cùng các đồng chí của mình thành lập Duy Tân hội, mục đích là đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, thành lập một chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam Để chuẩn bị, Duy Tân hội tổ chức phong trào Đông Du, đưa thanh niên VN sang Nhật học tập trong các trường ở Nhật Họ được học tập về khoa học cơ bản, kỹ thuật quân sự tiên tiến
- Đầu năm 1912, tại Quảng Châu- Trung Quốc, cụ thành lập Việt Nam Quang Phục hội Hội khẳng định tôn chỉ duy nhất là: đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước cộng hòa dân quốc Việt Nam
- Để gây tiếng vang trong nước, Hội đã cử người bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ, khuấy động được dư luận trong và ngoài nước
+ Những sự kiện chứng minh đường lối cứu nước của cụ Phan Chu Chinh:
- Cụ tiếp thu tư tưởng tiến bộ, chủ trương cứu nước bằng phương pháp nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp để đánh đổ vua, quan lại phong kiến hủ bại
- Từ 1906, cụ cùng nhóm sĩ phu tiến bộ đất Quảng vận động Duy tân ở Trung Kì
- Chú ý đến việc cổ động thực nghiệp, lập hội kinh doanh
- Mở trường theo kiểu mới để nâng cao dân trí
- Vận động cải cách ăn mặc, cải cách lối sống, lên án thói mê tín, dị đoan, những thủ tục phong kiến…
b Sự giống và khác nhau trong đường lối cứu nước của hai cụ:
- Giống nhau: đều xuất phát từ lòng yêu nước nồng nàn; người thực hiện đều
là trí thức phong kiến ưu tú mong muốn giành độc lập cho dân tộc; đều chịu ảnh hưởng của luồng tư tưởng mới ở bên ngoài; đều có khuyng hướng cứu nước theo hệ
tư tưởng dân chủ tư sản
- Khác nhau: về phương pháp tiến hành: cụ Phan Bội Châu: khuynh hướng bạo động dùng vũ lực vũ trang đánh Pháp Cụ Phan Bội Chu Trinh: khuynh hướng cải cách dùng tuyên truyền giáo dục cổ động lòng yêu nước thông qua các mặt kinh
tế, văn hóa, giáo dục