Bài IV 2 điểm Cho chất rắn X thu được từ sự nung bột nhôm với bột lưu huỳnh sau một thời gian trong điều kiện không có không khí tác dụng với dung dịch HCl dư , sau phản ứng kết thúc [r]
Trang 1VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN QUỐC HỌC
THỪA THIÊN HUẾ Khóa ngày : 24/6/2011
MÔN : HÓA HỌC
Thời gian làm bài : 120 phút
Bài I ( 1,75 điểm ) A (1) B (2) C (3) D (4) E
(7) (10) (5)
G (8) H (9) (6) F
Xác định các chất A, B, C, D, E, F, G, H, I và viết phương trình hóa học xảy ra ( ghi rỏ điều kiện nếu có ) Biết rằng :
- G là hợp chất vô cơ , các chất còn lại đều là hợp chất hữu cơ
- A là khí có nhiều trong khí biogaz
- D là chất tác dụng với Na sinh ra khí không màu
Bài I ( 2 điểm )
1 Một hỗn hợp X gồm CuO và MgO chỉ dùng thêm dd HCl và bột nhôm
Hãy nêu ra 2 cách điều chế đồng kim loại nguyên chất từ hổn hợp X viết các phương trình hóa học xảy ra
2 X là muối của một kim loại hóa trị II trong đó kim loại chiêm 40% về khối lượng Cho Na kim loại dư vào dung dịch muối X thu được kết tủa Y dung dịch Z và khí
T Nung kết tủa Y đến khối lượng không đổi được chất rắn E X tác dụng với dung dịch F tạo ra Y và Z Dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được dung dịch M và kết tủa BaSO4 Xác định X, Y, Z, T, E,F, M Hãy viết các phương trình phnr ứng xảy ra
Bài III ( 2,25 điểm)
1 Cho 20,16 lít khí CO phản ứng hết với một lượng oxit AxOy nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được 25,2 gam kim loại A và khí X cho toàn bộ lượng khí X qua bình chứa Ca(OH)2 dư tạo ra m gam kết tủa và có 6,72 lít khí thoát
ra Hòa tan hoàn toàn lượng kim loại trên vào dung dịch axit HCl dư thấy thóa ra 10,08 lít khí H2 Xác định công thức oxit AxOy và tính m Biết các khí đo ở đktc
2 Đốt cháy hoàn toàn m gam X gồm 2 hyđrocác bon A và B thu được 53,76 lít CO2 và
36 gam nước Nếu thêm vào X một nữa lượng A có trong X rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 67,2 lít CO2 và 48,6 gam nước Xác định công thức phân tử của A
và B Biết hỗn hợp X không làm mất màu dung dịch Brom , thể tích khí đo ở đktc Bài IV ( 2 điểm)
Cho 1,568 lít hỗn hợp khí A gồm hai hydro các bon mạch hở X, Y ( trong đó X có chưa một liên kết đơn , Y có chứa một liên kết kém bền )đi qua dung dịch brom thấy khối lượng bình brom tăng 0,7 gam và có 1,008 lít khí thoát ra Đem đốt cháy hoàn toàn khí thoát ra ở trên thu được 3,204 lít khí CO2
1 Xác định công thức phân tử của của hai hydđrocacbon
2 Xác định thành phần % thể tích của mỗi hyđrocacbon trong hỗn hợp ban đầu (Biết rằng trong A số mol của Y lớn hơn số mol của X và thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Bài IV ( 2 điểm)
Cho chất rắn X thu được từ sự nung bột nhôm với bột lưu huỳnh sau một thời gian ( trong điều kiện không có không khí ) tác dụng với dung dịch HCl dư , sau phản ứng kết thúc thu được V1 lít hỗn hợp khí Y, dung dịch Z và một phần chất rắn không tan M Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thì cần vừa đủ V2 lít khí oxy
Trang 21 Viết các phương trình hóa học xảy ra
2 Cho My = 14 và V2 = 1,5 V1 hãy xác định % theo khối lượng các chất trong X biết các chất khí đo ở cung điều kiện
Cho Na = 23, Fe = 56, Ca = 40, Al = 27, Mg =24 , Ba = 137, Cu = 64,
H =1, O = 16 , C =12, N = 14, S =32, Cl =35,5, Br = 80
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ NĂM 2011
Bài I ( 1,75 điểm )
1/ CH4 làm lạnh nhanh C2H2 2/ C2H2 + H2 Pd C2H4
3/ C2H4 + H2O C2H5OH 4/ C2H5OH + O2 CH3COOH 5/ CH3COOH + C2H5OH CH3COO C2H5
6/ CH3COO C2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
7/ CH4 + O2 CO2 + H2O
8/ CO2 + H2O (C6H10O5)n + O2
9/ (C6H10O5)n + H2O C6H12O6
10/ C6H12O6 men dấm C2H5OH + CO2
A là CH4 , B là C2H2, C là C2H4 D là C2H5OH E là CH3COOH
F là CH3COO C2H5 G là CO2 H là (C6H10O5)n , I là C6H12O6
Bài II ( 2 điểm )
1 Cách 1:
CuO + Al t0 Cu + Al2O3 thu được hỗn hợp gồm Al2O3, MgO,Cu
Cho hỗn hợp gồm Al2O3, MgO,Cu vào HCl dư thu được Cu không tan
Cách 2 : Cho hỗn hợp tác dụng với HCl
PTPU : CuO + HCl CuCl2 + H2O
MgO + HCl MgCl2 + H2O
Lấy dung dịch thu được điện phân dung dịch
CuCl2 điện phân dung dịch Cu + Cl2↑
Thu được Cu trong bể điện phân
2.Theo bài ra cho X là muối của kim loại hóa trị II Cho Na kim loại dư vào dung dịch X thu được kêt tủa Y và dung dịch Z và khí T nung kết tủa Y đến khối lượng không đổi thu được rắn E X tác dụng với dung dịch F tạo ra Y dung dịch X tác dụng với BaCl2 dư thu dung dịch M và BaSO4
vậy trong X chứa gốc SO4
Nên công thức tổng quát của muối X là RSO4 ( R là kim loại hóa trị II )
Theo bài ra ta có 96R =40
60 => R = 64 vậy R là kim loại Cu
kêt tủa Ylà Cu(OH)2 , dd Z là Na2SO4 khí T là H2 , rắn E là CuO
dung dịch F là NaOH
Bài III ( 2,25 điểm )1
nCO = 0,9mol nCO dư 6,72/22,4 = 0,3mol nH2 = 10,08/22,4 = 0,45mol
AxOy + y CO xA + yCO2 (1) ( thu được kim loại A và khí X)
0,6 mol 0,6mol
Khí X là CO2 và CO
Trang 3CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O(2) ( và CO dư 6,72 lit)
0,6mol 0,6mol
Hòa tan A vào HCl PT :
2A + 2n HCl 2ACln + n H2 (3) (n là hóa trị của A)
0,9/n 0,45mol
MA = 25,2/0,9n = 28n => Kim loại Fe n = 2 nFe = 25,2/56 = 0,45 mol thay vào (1) ta có FexOy + y CO xFe + yCO2 (1)
0,6 mol 0,45mol 0,6mol
=> x/y = 0,45/0,6 = 3/4 => CT là Fe3O4
2 Hỗn hợp X cháy thu được :
nCO2 = 53,76/22,4 = 2,4 mol , 36/18 = 2mol ,
Khi thêm vào X ½ lượng A có trong X rồi đem đốt cháy thu được 67,2 lit CO2 = 3 mol
và 48, 6gam H2O = 2,7 mol
=> nC của A trong X = (3 mol - 2,4 mol) 2 = 1,2 mol
=>nH2O của A trong X = ( 2,7 – 2)2= 1,4 mol = nH2O >nCO2
=> A là an kan Theo bài ra ta có:
CnH2n+ 2 + (3n+1)/2 O2 => nCO2 + (n+1 ) H2O
1mol n mol ( n+1) mol
n+1 n =1,2
1,4 = 1,4n = 1,2n + 1,2 = => 0,2n = 1,2=> n = 6
CT của A là C6H14
=> nC của B là 1,2 mol , nH2O của B = 2- 1,4 = 0,6 mol
=>nH của B = 1,2mol nH2O< nCO2 là Aren hoặc an kin
nH = nC có CT đơn giản : (CH)n A không làm mất màu Brom thì khồng thể là An kin vậy B có n = 2n – 6 và n ≥6 => n =6 đó la ben zen
Bài IV ( 2 điểm )
nA = 1,568/22,4 = 0,07mol , nX = 0,7/28 = 0,025 mol
nKhí thoát ra = 0,045 mol đốt khí thoát ra thu được nCO2= 0,135 mol
Hỗn hợp A gồm 2 khí X, Y Trong đó X chứa liên kết đơn => X là an kan
Y chứa 1 liên kết kém bền => Y là an ken
Đi qua dd Brom thấy khối lượng bình tăng 0,7 gam là khối lượng của an ken phản ứng Gọi CT của an kan là CnH2n + 2 , an ken là CmH2m ta có các PT sau :
CmH2m + Br2 => CmH2mBr2 (1)
z mol z mol z mol
Khi đốt cháy khí A có thể có các PT sau :
CnH2n+ 2 + (3n+1)/2 O2 => nCO2 + (n+1 ) H2O (2)
ymol yn ny +y
CmH2m + 3n/2 O2 => mCO2 + mH2O (3)
x xm xm
vì bài ra không nói Brom dư nên có thể có trường hợp sau :
n CmH2m hết => nan ken = 0,07 – 0,045 = 0,025 mol ( tức khí thoát ra là an kan ) như vậy trái với giả thiết n CmH2m>nCnH2n+ 2
nên chỉ có an ken dư sau khi phản ứng với Brom
Trang 4Đặt số mol naken dư là xmol và ankan là ymol và z là số mol an ken phản ứng với brom
ta có : yn + xm = 0,135 mol (4)
y + x = 0,045mol (5)
(14m)*z = 0,7 (6)
mặt khác : z + y + x = 0,07mol
=> z = 0,07 - 0,045 = 0,025 mol thay z vào (6) ta có 14m = 0,7/0,025 = 28
14m = 28 => m = 2 vậy an ken là C2H4
Mặt khác ta có CxHy + (x + y/4) O2 =>x CO2 + y/2 H2O
1mol xmol
0,045mol 0,135mol
x = 0,135/0,045 = 3 mà n của an ken = 2 => n ankan >2và > x
=> n = 4 vậy công Thức của an kan là C4H10
Bài 5; (2 điểm )
theo bài ra thì chất rắn X gồm 3 chất Al2S3, Al dư, S dư
gọi các chất nAl2S3, nAl dư, nS dư lần lượt là x,y,z tác dụng với HCl dư ta có PT :
Al2S3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2S↑ (1)
x 6x 3x
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3 H2↑ (1)
y 3y y 1,5y
Nếu đốt cháy hoàn toàn X thu được :
Al2S3 + 4,5O2 Al2O3 + 3SO2 (3)
x 4,5x
4Al + 3O2 2Al2O3 (4)
y 0,75y
S + O2 SO2 (5)
z mol z mol
Theo PT (1), (2) ta có 1,5( 3x + 1,5y) = 4,5x + 0,75y + z
4,5x + 2,25y = 4,5x + 0,75y + z
, => 1,5 y = z => y = z/1,5 (6)
Mặt khác ta có My = 3 x ∗34+1,5 y ∗2
60x = 18y = y = 60x : 18 = 10x/3
thay y vào (6) ta có z = 1,5 y và = 1,5*10x/3 = 5x=> z = 5x
Theo bài ra ta có khói lượng hỗn hợp = 150x + 27*10x/3 + 32*5x
= 150x + 90x + 160x = 400x
% Al2S3 = 150 x ∗100
% Al = 90 x ∗ 100
%S = 160 x ∗100