1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bao cao don truong chuan quoc gia PPT

44 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THĂNG BÌNH TRƯỜNG MẪU GIÁO BÌNH PHỤC Xây Xâydựng dựngvà vàphát pháttriển triển Kết Kếtquả quảthực thựchiện hiện T.chuẩn 1: TC và QL TC 1.1.. Đánh Đánhgiá giáchu[r]

Trang 5

và đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng GD&ĐT huyện Thăng Bình và Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Nam.

- Ban đại diện CMHS đồng thuận và thống nhất cao với chủ trương của nhà trường, địa phương về công tác xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia.

2 Khó khăn:

- Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn.

Trang 8

ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

Trang 9

Quản lý tốt các hoạt động hành chính, tài chính rõ ràng, theo quy định của Nhà nước, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường

Trang 10

động.     

Trang 12

độ quy định.

Tổ chức tốt các phong trào thi đua trong nhà trường theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước Nhiều năm liền đạt danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến

Vận động Phụ huynh hỗ trợ 15.000đ/tháng/cháu để nâng cao đời sống cho giáo viên và nhân viên, tăng thêm từ 350.000đ - 500.000đ/người/tháng của những năm về trước

      

Trang 14

Hội đồng trường đã phát huy được vai trò của

tổ chức, giám sát tốt các hoạt động của nhà trường cũng như việc thực hiện các Nghị quyết

- Chi bộ nhà trường đã được thành lập tháng 8/2008 gồm có 4 Đảng viên Dưới sự lãnh đạo của Chi

bộ, nhà trường đã thực hiện và hoàn thành tốt từng chỉ tiêu theo Nghị quyết đề ra

Trang 16

      

Trang 18

- Đóng góp hỗ trợ lương cho giáo viên, nhân viên hợp đồng mỗi tháng từ 350.000 đến 500.000 đồng:

+ Năm học 2009-2010 : 21.210.000 đồng.

+ Năm học 2010-2011: 8.810.000 đồng.

+ Hỗ trợ cho giáo viên đi học nâng chuẩn: 4.000.000 đồng

Trang 19

- Nhà trường đã tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương đưa chủ trương xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia vào Nghị Quyết Đảng bộ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và đã được lãnh đạo các cấp thống nhất cao.

Trang 20

1 Số lượng và trình độ đào tạo:

- Giáo viên: 12 người; đảm bảo theo quy định

+ GV dạy bán trú: 6 GV/3 lớp

+ Giáo viên dạy lớp không bán trú: 6/6 lớp

- Tổng số nhân viên: 05 người, trong đó:

+ Bảo vệ: 01 người + Kế toán: 01 người + Cấp dưỡng: 2 người+ Cán bộ y tế: 1

+ Văn thư: chưa có

- 100% GV đạt chuẩn về trình độ, trong đó: giáo viên

có trình độ trên chuẩn 7/12, tỷ lệ 58% (vượt 38% so với quy định)

- Nhân viên đạt trình độ chuẩn 2 người (kế toán và Y tế)

Trang 21

Đội ngũ giáo viên và nhân viên

2 Phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

Trong những năm qua nhà trường luôn luôn có

tỷ lệ giáo viên, nhân viên đạt lao động tiên tiến từ 85% trở lên (vượt 35% so với quy định), có 5 GV đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở (vượt 4 người so với qui định)

Triển khai thực hiện tốt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành Kết quả năm học qua không có giáo viên xếp loại yếu kém, có 11/13 GV xếp loại xuất sắc đạt 84,6%, có 2 GV xếp loại khá chiếm 15,4% (vượt 50% so với quy định)

Trang 22

3 Hoạt động chuyên môn:

GV tham gia đầy đủ các hoạt động do nhà trường, cụm chuyên môn và địa phương tổ chức

Các lớp MG Nhỡ và MG Lớn được hoạt động với chương trình vui-học Kidsmart 2 buổi/tuần.

Trang 23

Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

1 Đảm bảo an toàn cho trẻ:

100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất

và tinh thần, không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường

Trang 25

Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

4 Sự tăng trưởng của trẻ:

Trẻ đạt kênh A: 93 % (vượt 8% so với quy định)

Phục hồi trẻ suy dinh dưỡng: Nhà trường luôn chú trọng nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ suy dinh dưỡng, huy động phụ huynh đóng góp thêm để tăng cường số lượng và chất lượng bữa ăn cho trẻ SDD Số trẻ SDD của

năm học 2010-2011 giảm 17/21 trẻ (số trẻ được phục hồi

SDD: 17 trẻ, tỷ lệ phục hồi 81% vuợt 1% so với qui định).

Trang 27

Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị

1 Quy mô trường nhà trường, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:

Trường có điểm: 01 điểm chính và 2 điểm lẻ

Trường có 9 lớp mẫu giáo Các lớp MG đều được phân độ tuổi đảm bảo theo qui định

- 42% trẻ được tổ chức ăn bán trú tại trường

Trang 28

2 Địa điểm trường:

Cơ sở chính của nhà trường được đặt tại khu trung tâm dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường

Trang 29

Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị

3 Yêu cầu về thiết kế, xây dựng:

- Các điểm trường được xây dựng kiên cố đảm bảo yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ, có tường rào cổng ngỏ khép kín có cây xanh, sân chơi bằng bê tông sạch sẽ Tất cả các lớp đều có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh

Trang 34

Có vườn cổ tích, vườn hoa, cây cảnh, có nhiều cây xanh,

có vườn rau dành cho các cháu chăm sóc Khu vực sân chơi được láng xi măng, có đủ đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với trẻ, có sân chơi giao thông Sân trường được giữ gìn sạch sẽ.

Trang 35

Thực hiện xã hội hoá giáo dục

1 Công tác tham mưu phát triển giáo dục mầm non:

Công tác xã hội hoá giáo dục trong những năm qua đóng góp nguồn lực phát triển giáo dục mầm non của nhà trường có hiệu quả cao

- Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp luôn đạt 100%, trẻ từ 3-5 tuổi ra lớp đạt 60-67% trong từng năm học

Trang 36

+ Đoàn thanh niên xây dựng bồn hoa cây cảnh, san

ủi mặt bằng, tháo gỡ các phòng xuống cấp, dọn vệ sinh vườn trường

Trang 37

Thực hiện xã hội hoá giáo dục

1 Công tác tham mưu phát triển giáo dục mầm non:

+ Bộ đội Phòng không Bên 2 hỗ trợ trồng cây và cùng Đoàn thanh niên tháo gỡ các phòng xuống cấp, san ủi mặt bằng các điểm trường

+ Các trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Chi bộ các thôn hỗ trợ đàn Organ, ghế đá …

Trang 38

- Nhà trường đã phối hợp với các ban ngành đoàn thể, với các tổ, thôn để tuyên truyền vận động học sinh ra lớp, tuyên truyền về phòng chống suy dinh dưỡng

- Phối hợp với y tế dự phòng thường xuyên kiểm tra môi trường, kiểm tra VS ATTP, cấp giấy chứng nhận bếp ăn đảm bảo VS ATTP

Trang 39

Thực hiện xã hội hoá giáo dục

2 Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội lành mạnh:

Nhà trường phối hợp với phụ huynh tổ chức các ngày hội “Bé đến Trường”, “Vui Hội Trung thu” ngày 8-3, ngày Nhà giáo Việt Nam qua đó tuyên truyền sâu rộng về ngành học.

Trang 40

- Nhà trường đã tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, phụ huynh, các doanh nghiệp, các cơ quan và nhân dân trong xã đóng góp cùng với nhà trường xây dựng CSVC, tạo môi trường xanh-sạch-đẹp, đảm bảo an toàn cho trẻ.

- Nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành đoàn thể, hội cha mẹ học sinh đã giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ GDMN.

Trang 41

- UBND huyện Thăng Bình đầu tư: 2.272.000.000 đ

- Các cấp Uỷ Đảng, HĐND, UBND và các ban ngành

hội đoàn thể xã Bình Phục đã đầu tư: 66.250.000 đ.

35.955.000 đ

Trang 43

- Cơ sở vật chất của nhà trường đến nay đã được xây dựng hoàn chỉnh đủ các phòng chức năng theo quy định chuẩn, khang trang, sạch, đẹp Trang thiết bị tương đối đầy đủ, đáp ứng với nhu cầu học tập vui chơi của các cháu

- Đặc biệt trong những năm gần đây chất lượng của nhà trường chuyển biến tích cực, các phong trào thi đua đều tiến bộ, đã cố gắng ứng dụng CNTT vào hoạt động CS-

GD trẻ nên chất lượng giáo dục ngày được nâng cao, tạo được niềm tin trong nhân dân và phụ huynh.

Kính đề nghị Đoàn kiểm tra thẩm định kiểm tra và công nhận trường Mẫu giáo Bình Phục đạt chuẩn mức 1       

Ngày đăng: 17/06/2021, 04:39

w