1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Bao cao Truong hoc đoi moi-Hà Nam 17-9-2016 (thay Chuan).pptx

63 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới hoạt động giáo dục nhà trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh Hà Nam, ngày 17/9/2016.1. Nội dung trao đổi.[r]

Trang 2

Nội dung trao đổi

1 Một số mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông

2 Tiếp cận quan niệm quốc tế về chất lượng giáo dục

nhà trường phổ thông

3 Đổi mới các thành tố quá trình giáo dục trong nhà trường

4 Về các thành tố của trường học mới

Trang 3

Mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông

theo Nghị quyết số 29 -NQ/TW

Trang 4

Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS

 Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời

Một số mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông

Trang 5

 Hoàn thành việc xây dựng CT GDPT giai đoạn sau năm

2015 Bảo đảm học sinh:

- có trình độ THCS (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền

tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS;

- THPT phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng

 Nâng cao chất lượng PCGD, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020.

 Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục THPT và tương đương

Một số mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông

Trang 6

Đổi mới tiếp cận về chất lượng giáo dục trong trường trung học theo quan niệm quốc tế

Trang 7

1 Chất lượng giáo dục (CLGD) của nhà trường?

- CLGD một khái niệm động, nhiều chiều, ít nhất gồm: Mục tiêu; quá trình hoạt động nhằm đạt mục tiêu và thành quả đạt được so với mục tiêu.

- Theo cách hiểu hiện nay: CLGD là sự đáp ứng của nhà trường đối với các yêu cầu về Mục tiêu giáo dục được quy

định tại Luật Giáo dục và các quy định về tiêu chuẩn đánh giá nhà trường của Bộ GDĐT

- CLGD của nhà trường thể hiện qua các hoạt động dạy học – giáo dục và chất lượng các dịch vụ giáo dục

Chất lượng trường học

Trang 8

1) Người học khoẻ mạnh, được nuôi dạy tốt, được khuyến khích để có động cơ học tập chủ động, kết quả học tập tốt

2) Giáo viên thạo nghề, được động viên đúng mức

3) Phương pháp và Kỹ thuật dạy học tích cực

4) Chương trình giáo dục thích hợp với người dạy và người học

5) Thiết bị, công nghệ, học liệu giáo dục dục thích hợp,

dễ tiếp cận

10 yếu tố thể hiện chất lượng cơ sở giáo dục

( Theo CT hành động Dakar -2000 UNESCO)

Trang 9

6) Môi trường học tập vệ sinh, an toàn, lành mạnh.

7) Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình và kết quả giáo dục.

8) Hệ thống quản lý giáo dục có tính tham gia và dân chủ 9) Tôn trọng và thu hút được cộng đồng và nền

văn hoá địa phương trong hoạt động giáo dục

10) Các thiết chế đầy đủ; chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thoả đáng và bình đẳng

10 yếu tố thể hiện chất lượng cơ sở giáo dục

(Theo CT hành động Dakar -2000 UNESCO)

Trang 10

Mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố

- Xây dựng KH

- Thực hiện KH

- Giám sát thực hiện KH Tác động cải tiếnliên tục

- PP và KT dạy và học

tích cực;

- Hệ thống đánh giá thích hợp;

- H/thống q/lí dân chủ.

Nhóm yếu tố Đầu ra

- Người học khoẻ mạnh,

có động cơ HT, kết quả cao;

- GV thạo nghềnghiệp;

- Hệ thống GD dân chủ

Ngữ cảnh

Hoàn cảnh KT-XH, Dân trí và nhu cầu GD của địa bàn dân cư; Chính sách đối với

nhà trường; Sự đóng góp cho GD của cộng đồng.

Trang 11

Đổi mới quản lý chất lượng giáo dục

1 Đổi mới quản lý chất lượng GD trước hết là quản lý

đồng bộ các yếu tố bảo đảm chất lượng giáo dục: đầu vào - quá trình - đầu ra

2 Đổi mới quản lý chất lượng GD còn là việc tăng cường

kiểm định và công khai chất lượng GD của nhà trường.

3 Các mô hình quản lý chất lượng:

(1) Kiểm soát chất lượng (công cụ là Thanh tra GD)

(2) Đảm bảo chất lượng (công cụ là Kiểm định chất lượng)

(3) Quản lý chất lượng tổng thể (TQM)

Trang 12

Đổi mới các tiếp cận các thành tố của quá trình giáo dục trong nhà trường phổ thông

Trang 13

Tiếp cận

Chủ yếu trang bị kiến

thức, kỹ năng

- Phát triển toàn diện năng lực

phẩm chất; phát triển toàn diện, hài hoà đức, trí, thể, mỹ của HS

- HS phải biết vận dụng sáng tạo kiến thức vào thực tiễn

- Tăng cường GD hướng nghiệp, phân luồng HS sau THCS

Đổi mới tiếp cận mục tiêu giáo dục

Trang 14

Quan niệm về năng lực và phẩm chất?

• Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như động cơ, thái độ, hứng thú, niềm tin, ý chí,

Năng lực của cá nhân được hình thành qua hoạt động

được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống

• Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng

xử trong đạo đức, lối sống, ý thức pháp luật, niềm tin, tình cảm, của con người

• Phẩm chất cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người

Trang 15

Phẩm chất chung của HS trong trường học đổi mới?

Trang 16

Năng lực chung của HS trong trường học đổi mới?

Trang 17

- Trên cơ sở KHGD quốc gia/tỉnh, coi trọng phát triển KHGD nhà trường định hướng phát triển NL và

PC HS) cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng trường

Đổi mới tiếp cận về kế hoạch giáo dục

Trang 18

Kế hoạch giáo dục định hướng PTNLHS

(Chương trình nhà trường)

• Là sự vận dụng CT và chuẩn CTGDPT quốc gia vào thực tiễn nhà trường cho phù hợp.

• Do HĐGD nhà trường, tổ chuyên môn, GV xây dựng riêng cho mỗi trường.

• Tuân thủ mục tiêu GD và yêu cầu chuẩn CTGDPT quốc gia/ tỉnh, thành

• Thay đổi nội dung, cách thức, tư liệu, thời lượng, hình thức dạy học… phù hợp và có hiệu quả.

• Văn bản Kế hoạch giáo dục theo ĐHPTNLHS theo hướng tăng cường NL thực hành, vận dụng KT, GD đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật… do nhà trường ban hành sau khi có xác nhận của Sở/Phòng GDĐT

Trang 19

Tiếp cận

-Lựa chọn nội dung dựa

vào các khoa học chuyên

ngành,

- Ít gắn với thực tiễn

- Quá hàn lâm, kinh viện,

ôm đồm, quá tải

+ Cơ bản, tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ;+ Tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

+ Chú trọng GD nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân

+ Chú trọng tích hợp, liên môn

Đổi mới tiếp cận nội dung giáo dục

Trang 20

Quan niệm về tích hợp và dạy học tích hợp?

20

1 Tích hợp là một hoạt động mà ở đó cần phải kết hợp, liên hệ,

huy động các yếu tố, có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực

để giải quyết một vấn đề, qua đó đạt được nhiều mục tiêu khác nhau

2 Dạy học tích hợp là định hướng dạy học trong đó GV tổ chức,

hướng dẫn để HS biết huy động tổng hợp KT, KN,… thuộc nhiều lĩnh vực (môn học/HĐGD) khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ HT;

thông qua đó hình thành những KT, KN mới; phát triển được những

NL cần thiết, nhất là NL giải quyết vấn đề trong HT và thực tiễn cuộc sống.

Trang 21

1 Ở mức độ thấp: lồng ghép những nội dung GD có liên

quan vào quá trình dạy học một môn học

Ví dụ: Tích hợp GD đạo đức, HT và làm theo tấm gương đạo đức HCM; GD pháp luật; GD phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, GD chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo;

sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; GD an toàn giao thông,…

Quan niệm về tích hợp và dạy học tích hợp?

Trang 22

2 Mức độ cao:

Xử lí các nội dung KT trong mối liên quan với nhau, bảo đảm

cho HS vận dụng tổng hợp các KT để giải quyết các vấn đề trong

HT, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc HS phải học lại nhiều lần cùng một nội dung KT ở các môn học khác nhau

Chủ đề tích hợp liên môn là những chủ đề có nội dung KT liên quan đến hai hay nhiều môn học, thể hiện ở sự ứng dụng của chúng trong cùng một hiện tượng, quá trình trong TN hay XH

Ví dụ: KT Vật lí và CN trong động cơ, máy phát điện;

KT Vật lí và Hóa học trong nguồn điện hóa học; KT Lịch sử và Địa lí trong chủ quyền biển, đảo; KT Ngữ văn và GDCD trong GD đạo đức, lối sống…

Quan niệm về tích hợp và dạy học tích hợp?

Trang 23

Ưu điểm của dạy học tích hợp liên môn

1 Các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thực tiễn nên sinh

động, hấp dẫn, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú HT cho HS

2 HS không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung KT ở các

môn học khác nhau, gây quá tải, nhàm chán

3 HS ít phải ghi nhớ KT máy móc, được tăng cường vận dụng

tổng hợp KT - KN các môn học vào giải quyết các tình huống thực tiễn => Có được sự hiểu biết tổng quát, từng bước hình thành PC, NL cho HS

4 Giảm tải cho GV trong việc dạy các KT liên môn trong môn

học của mình; góp phần phát triển ĐNGV bộ môn hiện nay

đủ năng lực dạy học KT liên môn, tích hợp trong CT-SGK mới;

Trang 24

Đổi mới tiếp cận phương pháp giáo dục

Trang 25

Quan điểm dạy học

Phương pháp dạy học

Kỹ thuật dạy họcLàm rõ một vài khái niệm:

Trang 26

 Là định hướng tổng thể cho hành động PP, trong đó có

sự kết hợp giữa các nguyên tắc DH, lý luận DH, điều kiện DH và tổ chức DH; định hướng về vai trò của GV và

HS trong quá trình DH

 Là định hướng mang tính chiến lược, mô hình lý thuyết của PPDH => Chưa đưa ra những mô hình hành động, hình thức cụ thể cho hành động PP

 Dạy học: giải quyết vấn đề; giải thích - minh hoạ; kế thừa; khám phá; nghiên cứu; định hướng hành động; định hướng HS; theo tình huống; gắn với kinh nghiệm; định hướng mục tiêu; giao tiếp; v.v…

Quan điểm dạy học

Trang 27

- PPDH cụ thể là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu DH xác định, phù hợp với những nội dung và những ĐK DH cụ thể. PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của

Phương pháp dạy học

Trang 28

 KTDH là những động tác, cách thức hành động của GV và

HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập

 Có tới hàng ngàn KTDH Bên cạnh những KTDH thông thường, ngày nay người ta chú trọng các KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, như: Kỹ thuật “Động não”, Kỹ thuật “tia chớp”, Kỹ thuật tương tự, Kỹ thuật bản

đồ tư duy v.v

Kĩ thuật dạy học

Trang 29

So sánh một vài điểm giữa

Dạy học “Tiếp cận năng lực” - Dạy học “Tiếp cận nội dung”

Mang tính mô tả sự tiến bộ

và hạn chế cho GV, PH, HS Điểm số, xếp hạng cho GV và PH

Điểm số, xếp hạng cho

GV và PH

Trang 30

GV và HS thay đổi PPDH ở các bài học

Dạy học thụ động Dạy học tích cực

30

Trang 31

Dạy học thụ động Dạy học tích cực

GV và HS thay PPDH các bài học

Trang 32

(1) DH thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ

đó giúp HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn

=> GV là người tổ chức và chỉ đạo - HS tiến hành các hoạt động học tập như: nhớ lại KT cũ, phát hiện KT mới, vận dụng sáng tạo KT đã biết vào các tình huống học tập hoặc thực tiễn,

=> Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng SGK, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin, ) => Trau dồi các phẩm chất

linh hoạt, độc lập, sáng tạo về tư duy cho HS.

Định hướng chỉ đạo việc đổi mới PPDH của GV (5)

Trang 33

(2) Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để HS biết cách đọc SGK, tài liệu HT, tự tìm lại những KT đã có, suy luận

để tìm tòi, phát hiện KT mới,

Tri thức PP thường là những quy tắc, quy trình, phương

thức hành động;

Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen…=> hình thành, phát triển tiềm năng sáng tạo của HS

Chọn lựa và sử dụng linh hoạt các PPDH chung và PPDH đặc thù của môn học để thực hiện, đảm bảo được nguyên tắc “HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”

Định hướng chỉ đạo việc đổi mới PPDH của GV (5)

Trang 34

(3) Tăng cường phối hợp học cá nhân với học hợp tác theo

phương châm “tạo ĐK cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”

=> Mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới

=> Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy–trò và trò–

trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ HT chung

(4) Sử dụng đủ, hiệu quả các TBDH; TBDH tự làm phù hợp với nội dung học và đối tượng HS; ứng dụng hợp lý CNTT-TT

(5) Chú trọng đổi mới việc đánh giá kết quả học tập

Định hướng chỉ đạo việc đổi mới PPDH của GV (5)

Trang 35

- Cân đối giữa dạy học và tổ chức các HĐTNST; giữa

HĐ tập thể, nhóm nhỏcá nhân; giữa dạy học bắt buộc dạy học tự chọn để đảm bảo hiệu quả của việc GD đạo đức, lối sống và rèn luyện KN của HS; vừa

đảm bảo chất lượng GD chung, vừa phát triển tiềm năng của cá nhân HS

Đổi mới tiếp cận hình thức giáo dục

Trang 36

- Tăng cường các sân chơi trí tuệ theo

hướng Thi KHKT, Thi vận dụng kiến thức

liên môn, Câu lạc bộ, )

Đổi mới tiếp cận hình thức giáo dục

Trang 37

- Tạo ĐK cho HS được học tập qua các nguồn học liệu

đa dạng, phong phú trong XH, nhất là qua Internet

=> Phát triển NL tự học, tự nghiên cứu và chuẩn bị tâm thế cho học tập suốt đời

- Chú trọng TBDH tự làm của GV và HS

Đổi mới tiếp cận điều kiện giáo dục

Trang 38

Đổi mới tiếp cận KT-ĐG kết quả giáo dục

(2) Chú trọng đánh giá thường xuyên, kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS, đánh giá của CMHS và cộng đồng

Trang 39

Đổi mới tiếp cận KT-ĐG kết quả giáo dục

HT

(4) Coi trọng đánh giá sự tiến bộ của mỗi HS, không so sánh HS này với HS khác; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự hứng thú, tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy năng khiếu cá nhân ; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan, không tạo áp lực cho HS, GV và CMHS.

Trang 40

Quan sát hành vi HS – Đánh giá lớp học

Mạnh dạn và nhút nhát

Tập trung và mất tập trung

Trang 41

Tự tin và kém tự tin Gặp phải khó khăn

Không thể hiểu… Cần và bất cầnQuan sát hành vi HS – Đánh giá lớp học

Trang 42

Tuy nhiên m i th ọi thứ đều ứ đều đều u

có tính t ương đối ! ng đối ! i !

Trang 43

Vài hình ảnh đáng suy nghĩ !?!

Trang 44

đạo; Nội dung sinh

hoạt chuyên đề, sinh

hoạt cụm trường

chiếm tỉ lệ thấp

Mục đích của SHCM thông qua NCBH:

- Hiểu rõ hơn về cách học của HS từ

đó điều chỉnh PPDH, KTĐG của GV=> tác động đến việc HT của HS

- Góp phần nâng cao hiệu quả HT của HS

- Cải tiến việc dạy học của GV thông qua sự hợp tác có hệ thống với các GV khác trong trường, cụm trường nhằm phát triển năng lực chuyên môn của GV

Đổi mới tiếp cận sinh hoạt chuyên môn

Trang 45

với khó khăn của GV

trong việc DẠY và của

- Rút kinh nghiệm những đổi mới

- Cần điều chỉnh điều gì và điều chỉnh như thế nào?

Đổi mới tiếp cận sinh hoạt chuyên môn

Ngày đăng: 04/02/2021, 09:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w