1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ngu van 8 tap 2

112 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 229,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Củng cố những hiểu biết về tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận và tập đưa yếu tố tự sự vào bài văn nghị luận.. Kiến thức - Hệ thống kiến thức[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP : 8

7778

Quê hương Khi con tu húViết đoạn văn trong văn bản chứng minh

8081

Tức cảnh PácBóCâu nghi vấn (tt)Thuyết minh về một phương pháp(cách làm)

8384

Câu cầu khiếnThuyết minh về một danh lam thắng cảnhÔn tập về văn bản thuyết minh

Chiếu dời đôCâu trần thuậtCâu phủ địnhChương trình địa phương (phần TLV )

9596

Hịch tướng sĩHành động nóiTrả bài viết TLV số 5

9899100

Nước Đại Việt taHành động nói (tt)Oân tập về luận điểmViết một đoạn văn trình bày một luận điểm

29 105, 106

107108

Thuế máuHội thoaiTìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

30 109, 110

111112

Đi bộ ngao duHội thoại (tt)Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

31 113 Kiểm tra văn

Trang 3

TUẦN 20 - lỚP 8a1 Văn bản : NHỚ RỪNG

TIẾT 73 ,74 - Thế Lữ

Ngày dạy:

I.M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc-hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào thơ mơi

-Thấy được một số biểu hiện của sự dổi mới về thể loại,đề tài, ngơn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiệntrong bài thơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG

1.Kiến thức

- Sơ gỉn về phong trào thơ mới

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trẻ tri thức tây học chán ghét thực tại, vươn tớicuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, cĩ nhiều ý nghĩa của bài thơ : nhớ rừng

2 Kĩ năng

Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

III Chuẩn bị:

-GV: SGK, GA, bảng phụ ghi đoạn thơ, ảnh nhà thơ…

-HS: đọc văn bản và trả lời các câu hỏi ở sgk

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.Ổn định lớp:1p

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

GV kiểm tra vở soạn bài của HS

3.Da ̣y bài mới

* Giới thiệu bài:

Nợi dung

TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG BÀI HỌC

10p Hoa ̣t đợng 1 : (Kĩ thuật

hỏi và trả lời)

-Dựa vào phần chú thích ở

SGK, em hãy cho biết đôi

nét về tác giả Thế Lữ

-Nêu một số tác phẩm

chính của Thế Lữ?

Cho hs xem tranh tác giả

-Hướng dẫn cách đọc.GV

đọc mẫu, gọi HS đọc – có

nhận xét

-Văn bản này có mấy

-Đọc phần chú thích ở SGK

-Tác phẩm chính: Mấy vần thơ(thơ, 1935), Vàng và máu( truyện,1934), Bên đường thiên

lôi(truyện,1936), Lê Phong phóng viên(truyện, 1937)

-Đọc văn bản

-VB chia làm 5 đoạn.Đoạn 1,4 nêu cảnh vườn bách

I.Tìm hi ểu chung 1.Tác giả:

Thế Lữ (1907- 1989) quê ở Bắc Ninh, là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới (1932-1945) buổi đầu Thế Lữ đã góp phần quan trọng vào việc đổi mới thơ ca, đem lại chiến thắng cho Thơ mới

2.Văn bản:

Nhớ rừng la bài thơ viết theo thể thơ 8

Trang 4

Hoa ̣t đợng 2 (đợng

não,thảo luận nhóm)

-Gọi HS đọc lại đoạn 1

-Trong đoạn 1, con hổ được

miêu tả trong hoàn cảnh

nào?

-Trong hoàn cảnh đó, con

hổ có tâm trạng như thế

nào?

-Cảnh ở vườn bách thú

được miêu tả như thế nào?

-Những cảnh tượng đó hiện

ra trước mắt vị chúa tể sơn

lâm như thế nào?

-Qua miêu tả hình ảnh con

hổ ở vườn bách thú tác giả

muốn nói lên điều gì?

-Gọi HS đọc lại đoạn 2

-Cảnh sơn lâm hùng vĩ

được miêu tả như thế nào?

-Trong khung cảnh thiên

nhiên hùng vĩ đó, hình ảnh

con hổ xuất hiện như thế

nào?

-Gọi HS đọc lại đoạn 3

-Bức tranh thiên nhiên được

miêu tả như thế nào qua

đoạn 3?

-Vẻ đẹp có thực hay chỉ

trong suy nghĩ của con hổ?

-Để diễn tả tâm trạng của

con hổ khi nhớ về quá khứ,

thú.Đoạn 2,3 tả cảnh núi rừng hùng vĩ- nơi con hổ từng là chúa tể sơn lâm

Đoạn 5 là lời nhắn nhủ của con hổ

-Đọc lại đoạn 1

-Đoạn 1 là lời tâm sự của con hổ bị nhốt trong củi sắt

-Ngao ngán, chán nản vì từ

1 vị chúa tể sơn lâm lại trở thành thứ đồ chơi

-Có hoa, lá, cây cỏ, có lối đi…

-Đó là cảnh tầm thường giả dối do bàn tay con người tạora

-Qua hình ảnh con hổ ở vườn bách thú, tác giả muốnnói lên thực trạng của xã hộiViệt Nam lúc bấy giờ

-Ngao ngán, chán nản với cuộc sống tầm thường, giả dối thực tại

-Đọc lại đoạn 2 của văn bản

-Đó là cảnh sơn lâm hùng

vĩ, oai nghiêm, có bóng cả cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi

-Chúa sơn lâm xuất hiện trong tư thế dũng mãnh, uy nghi

-Đọc đoạn 3

-Bức tranh thiên nhiên hiện lên với đêm trăng, ngày mưa, bình minh, hoàng hôn,

…-Vẻ đẹp chỉ tồn tại trong tâm tưởng của con hổ

-Sử dụng các điệp từ: nào đâu, đâu; thán từ: “Than

chữ hiện đại sự ra đđời của bài thơ đã gĩp phần mở đường cho sự thắng lợi của phong trào Thơ mới

II.Đọc- hiểu văn bản :

1.Cảnh con hổ ở vườn Bách thú:

-Tâm trạng căm hờn, ngao ngán, uấthận khi từ chỗ là “Chúa tể”của muônloài lại trở thành một thứ đồ chơi, chịu ngang bầy với bọn gấu “dở hơi, vô tư lự”

- Cảnh vườn Bách thú hiện ra dưới cái nhìn của chúa sơn lâm thật tầm thường giả dối, đáng khinh ghét, chánnản

-Cảnh vườn Bách thú là hiện thực xã hội, thái độ chán ngán xã hội  Thái đô của con người đối với xã hội

2.Con hổ nhớ về quá khứ vàng son của nó:

-Cảnh sơn lâm hùng vĩ với bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi

Hùng vĩ, oai linh

-Nhịp thơ uyển chuyển+ từ láy sự mềm mại của tấm than con hổ Chúa tể sơn lâm xuất hiện oai phong lẫm liệt

-Đoạn thơ thứ ba là bức tranh tứ bình tuyệt đẹp:đêm trăng, ngày mưa, bình minh, hoàng hôn nổi bật nét kiêu hùng của vị chúa tể sơn lâm

-Các điệp từ: Nào đâu, đâu; thán từ

“Than ôi!”,câu cảm thán Sự luyến tiếc khôn nguôi về thời vàng son của con hổ

Trang 5

tg đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì?

-Em có nhận xét gì về 2

cảnh đối lập giữa quá khứ

và thực tại của con hổ?

*Gia ́o dục mơi trường cho hs

T

hảo luận nhóm

-Hãy tìm những nét nghệ

thuật đặc sắc của văn bản ?

-Gọi các nhóm trình bày và

nhận xét GV nhận xét

chung

-Từ tâm sự nhớ rừng của con

hổ ở vườn bách thú, em hiểu

điều sâu sắc nào trong tâm

sự của tác giả?

Hoa ̣t đợng 3 :(cặp đơi chia

sẽ)

- Cho biết nd và nt của văn

bản?

- Gọi hs đọc diễn cảm đoạn

thích

ôi !”

-Hai cảnh đối lập nhau Tự do và mất nước của đất nước ta khi đó

Lắng nghe

-Thảo luận nhóm và tìm ra nghệ thuật của VB: Thể thơ, ngôn ngữ thơ, chất lãng mạn,…

-Đại diện nhóm trình bày

-Thể hiện nổi chán ghét thực tại và khao khát tự do Tình yêu nước thầm kín của tác giả

-Đọc lại ghi nhớ ở SGK

-Đọc diễn cảm đoạn thích nhất

-Đọc thuộc lòng đoạn hoặc cả bài thơ

Hai cảnh đối lập chính là nổi bất hoà sâu sắc với thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình

3.Nghệ thuật:

-Cảm hứng lãng mạn

-Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú -Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, ấn tượng

-Lựa chọn chủ đề thích hợp

III.Tổng kết:

-Tác giả mượn lời con hổ ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nổi chán ghét thực tại đời thường

-Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nướcthuở ấy

4.Củng cơ:4p

Giấc mộng ngàn của con hổ là gì? Đặc sắc nghệ thuật

5.D ặn do :1p

-Đọc thuộc lòng bài thơ

-Đọc kĩ tìm hiểu sâu một vài chi tiết biểu cảm trong bài thơ

-Sưu tầm thêm các tác phẩm của Thế Lữ

-Chuẩn bị: Quê hương

N hận xét tiết dạy :

- - -

- - -

- - -

- - -

Trang 6

TUẦN 20 Tiếng Việt: CÂU NGHI VẤN

TIẾT 75

Ngày dạy:

I M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Đặc điểm hình thứ câu nghi vấn

Chức năng chính của câu nghi vấn

2.Kĩ năng

Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

2 Kiểm tra bài cũ:5p

GV kiểm tra vở soạn của HS

3.Bài mới:

-Giới thiệu bài:1p

-Nợi dung

TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG BÀI HỌC

18p Hoa ̣t đợng 1 :(Kĩ thuật

phân tích ,thảo luận

nhóm)

-Gọi HS đọc ví dụ ở bảng phụ

*Tha ̉o luận cặp đơi

-Trong đoạn trích trên, những

câu nào là câu nghi vấn?

-Những đặc điểm nào cho biết

đó là câu nghi vấn?

_Đọc ví dụ ở bảng phụ

-Những câu nghi vấn là:

+ Sáng ngày người ta đánh u có đau lắm không?

+ Thế làm sao…không ăn khoai?

+ Hay là u… đói quá?

-Kết thúc câu có dấu chấm hỏi và có từ nghi vấn như:

không, làm sao, gì , nào,…

-Kết thúc câu nghi vấn thường có ấu chấm hỏi

I.Tìm hi ểu chung

Đặc điểm hình thức và chức năng chính:

1 Câu nghi vấn là câu :

- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à,

ư, hả, (có)…không, ( đã)…chưa,…)hoặc có từ hay(nối các vế có quan hệ lựa chọn)

-Có chức năng chính là dùng để hỏi

2 Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi

II Luyện tập

Trang 7

-Khi viết câu nghi vấn có kết

thúc như thế nào?

-Qua tìm hiểu ví dụ trên, em

hiểu câu nghi vấn là gì?

Yêu cầu hs cho ví dụ

Hoa ̣t đợng 2 :(Thực

hành,đợng não)

-Gọi HS đọc BT1

Xác định câu nghi vấntrong

doạn trích ?đặc điểm hình thức

nhận diện câu nghia vấn?

-Gọi HS làm BT2.GV chia lớp

làm 2 đội GV hướng dẫn cách

chơi trò chơi

-GV cho HS làm BT nhanh

-gọi hs đọc và làm bt5,6

-là câu thường có những từ nghi vấn và có chức năng dùng để hỏi

-Đọc BT1

a Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

b Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c Văn là gì? Chương là gì?

d Chú mình …vui không?

Đùa trò gì? Hừ…hừ…cái gì thế? Chị Cốc béo xù đứng trước cửa hang nhà ta ấy hả?

-Chia làm 2 đội, đội nào trả lời nhanh và chính xác sẽ ghi được điểm

-Đọc và làm nhanh BT 3,4

1.Xác định câu nghi vấn:

a Chị khất tiền sưu đến chiều mai

phải không?

b Tại sao con người lại phải khiêm

tốn như thế?

c Văn là gì? Chương là gì?

d Chú mình …vui không? Đùa trò gì? Hừ…hừ…cái gì thế? Chị Cốc béo xù

đứng trước cửa hang nhà ta ấy hả? 2.Các câu a, b, c, đều là câu nghi vấn

vì có từ hay, không thể thay từ hay bằng từ hoặc được vì nếu thay nó sẽ không còn là câu nghi vấn nữa

3 Không thể đặt dấu hỏi ở cuối ác câu a, b, c, được vì đây là câu trần thuật

4 Đây là câu hỏi dạng: có… không? Và đã …chưa?

5 Phân biệt nội dung và hình thức của các câu:

- Một câu có từ bao giờ đứng trước và câu có từ bao giờ đứng cuối

- Một câu hỏi sự việc diễn ra trong tương lai và một câu diễn ra trong quá khứ

6 Câu a đúng Câu b sai vì không biết bao nhiêu mà chỉ biết là rẻ

4.Củng cơ :4p

-Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ ở SGK

- Sơ đồ tư duy

5.ø H ướng dẫn tự học ø:1p

-Học bài và soạn bài Câu nghi vấn Tìm các văn bản đã học cĩ chứa câu nghi vấn, phân tích tác dụng Liên

hệ thực tế trong giao tiếp hằng ngày

Tự nhận xét tiết dạy:

- - -

- - -

- - -

- - -

Trang 8

TUẦN 21 -LỚP 8A 6 Văn bản: QUÊ HƯƠNG

TIẾT 76 - TẾ HANH -

Ngày dạy:

I M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng que âmiền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả

-Thấy được nét đặc sắc nghệ thuật của bài

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức

-Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự nuối tiếc của nhà thơ đối với những giá trị văn hĩa cổ truyềncủa dân tộc đang dần bị mai mốt

-Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ

-Nỡi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ

-Sức hấp dẫn của đoạn thơ qua cách khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ để diễn tả xúc động tâmtrạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết

2 Kiểm tra bài cũ:3p

-Đọcthuộc lòngvà phân tích đoạn 2,3 của bài thơ Nhớ rừng

3.Bài mới:

Lời vào bài:1p

Nội dung:

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung bài

10p Hoa ̣t đợng 1 :(Hỏi và trả lời)

-Gọi HS đọc chú thích * ở sgk

-Dựa vào chú thích vừa đọc, em

hãy nêu vài nét về TẾ HANH ?

Cho hs xem tranh tác giả,giới thiệu

tác phẩm ,

-Hướng dẫn cách đọc, gv đọc mẫu

1 đoạn, gọi hs đọc có nhận xét

-Đọc chú thích ở sgk

-Nêu vài nét về tác giả

-Xem tranh+lắng nghe

-Đọc bài thơ theo hướng dẫn của gv

I. ̀m hiểu chung Ti

1 Tác giả:

- Tế Hanh tên thật là Trần Tế Hanh sinh năm 1921, quê ở Quãng Ngãi Ông có mặt trong phong trào Thơ mới

ở chặng cuối (1940-1945)

Trang 9

cách đọc

-Văn bản này được chia làm mấy

đoạn?

Hoa ̣t đợng 2 :( Phân tích ,đợng

não,liên tưởng ,thảo luận )

Gọi hs đọc lại văn bản

-Cảnh người dân chài ra khơi đánh

cá được miêu tả như thế nào?

-Tìm các biện pháp nghệ thuật mà

tác giả đã sử dụng và tác dụng của

nó?

-Câu thơ sau đây có gì đặc biệt:

“Cánh buồm trương to như mảnh

hồn làng”?

-Hình ảnh con thuyền về bến được

miêu tả như thế nào?

-Qua đó, em thấy cuộc sống của

người dân nơi đây như thế nào?

-Hình ảnh người dân chài được

miêu tả như thế nào?

-Con thuyền trong bài thơ được tác

giả miêu tả như thế nào?

-Qua đó, ta thấy tình cảm của nhà

thơ đối với quê hương mình như

thế nào?

Tha

̉o luận nhóm

-Em có nhận xét gì về phương thức

biểu đạt của bài thơ?

-Các hình ảnh trong bài thơ có gì

đặc biệt?

-Chia bố cục và tìm nội dung chính của từng đoạn

- Đọc lại văn bản

-Cảnh thiên nhiên thật đẹp với không gian thoáng đãng, trong trẻo và thời gian thật ấn tượng: ánh mai hồng

-Thủ pháp so sánh, cáchdùng các từ gợi cảm giác: hăng, phăng, vượt,

… Bức tranh thiên nhiên tươiđẹp và không khí lao động vui tươi

-Nghệ thuật so sánh và ẩn dụ đặc sắc khi miêu tả cánh buồm

-Hình ảnh con thuyền trở về: Không khí vui tươi, tấp nập, đầy ắp cá

-Cuộc sống con người lạc quan, vui tươi

-Người dân chài với thân hình vạm vỡ, mạngđậm hương vị của biển khơi

-Con thuyền là vật vô trinhưng dưới con mắt nhà thơ con thuyền cũng có hồn như một con người cụ thể

-Tâm hồn nhạy cảm và một tình cảm gắn bó đặcbiệt đối với quê hương

-Phương thức biểu đạt của bài thơ là biểu cảm

-Hình ảnh thơ được sử dụng độc đáo, sáng tạo

- Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nồi bật trong thơ Tế Hanh

2.Văn bản:

Trích từ tập thơ “Nghẹn ngào”1939, sau được in lại trong tập “Hoa niên” xuất bản năm 1945

II.Đọc- hiểu văn bản1.Cảnh dân chài ra khơi đánh cá:

-Bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm ánh hồng buổi bình minh Khung cảnh thật đẹp

- Hình ảnh so sánh “chiếc thuyền- con tuấn mã”.Hàng loạt các từ: hăng, phăng, vượt, rướn, Con thuyền dũng mãnh băng tới

Bức tranh thiên nhiên tươi sáng và cảnh lao động đầy hứng khởi, giàu sức sống

-Hình ảnh cánh buồm căng thật đẹp,thật lãng mạn được so sánh độc đáo,bất ngờ

2.Cảnh đoàn thuyền trở về:

-Không khí ồn ào, tấp nập

-Hình ảnh ghe đầy cá, những con cá tươi ngon

-Lời cảm tạ trời đất

Bức tranh lao động đầy ắp niềm vui và sự sống

-Hình ảnh người dân chài: Nước da ngăm rám nắng, than hình vạm vỡ, thấm vị mặn của biển khơi Hình ảnh vừa thực vừa lãng mạn.-Con thuyền vô tri cũng trở nên có hồn nhờ nghệ thuật sáng tạo độc đáo.Nhà thơ có tâm hồn tinh tế, tài hoa và gắn bó sâu sắc với quê hương

III.Tổng kết:

-Bài thơ là bức tranh sinh động, tươi sáng về một làng quê miền biển Trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ mạnh, đầy sức sống

-Tình cảm quê hương trong sáng, thathiết của nhà thơ

IV.Luyện tập:

Trang 10

5p Hoa ̣t đợng 3 : (Viết tích cực).

-Qua bài thơ này, em cảm nhận

được điều gì?

-Cho HS đọc lòng bài thơ +có nhận

xét cho điểm

-Cho HS đọc những câu, đoạn thơ

nói về quê hương đã chuẩn bị trước

ở nhà

- Thiên nhiên vùng biển tươi đẹp, cuộc sống con người vui tươi và tình yêu quê hương thắm thiết của nhà thơ

1.Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ

2 Sưu tầm những câu thơ, đoạn thơ nói về tình cảm quê hương

4.Củng cố :4p

-Gọi HS đọc ghi nhớ ở sgk

5 H ướng dẫn tự học :1p

-Học thuợc lòng bài thơ.Viết một đoạn văn phân tích một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

-Sưu tầm thêm những câu thơ, đoạn thơ nói về quê hương

Tự nhận xét tiết dạy:

- - -

- - -

- - -

-TUẦN 21 Văn bản: KHI CON TU HÚ

Tiết 77 -TỐ

HỮU-Ngày dạy:

I.M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Biết đọc-hiểu một tác phẩm thơ để bổ sung thêm kiến thức về tác giả,tác phẩm của thơ Việt Nam hiện đại Cảm nhận được lòng yêu cuộc sống, niềm khao khát tự do của người chiến sĩ cách mạng được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm, lời thơ tha thiết và thể thơ lục bát quen thuộc

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu

Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp cuộc đời tự do)

Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả

2.Kĩ năng

Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong tù ngục Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ ; thấy được sự vận động tài tình của thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này

III Chuẩn bị:

Trang 11

-GV: sgk, ga, bảng phụ ghi bài thơ, chân dung nhà thơ Tố Hữu.

- HS: Đọc văn bản, soạn bài theo các câu hỏi ở sgk

III TIÊ ́N TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định lớp:1p

2 Kiểm tra bài cũ:5p

GV kiểm tra vở soạn của HS

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài:Từ văn bản Lượm đã học ở lớp 6.(1p)

-Giới thiệu chung về văn bản

TG Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung bài học

10p

18p

Hoa ̣t đợng 1 :( Hỏi và trả lời)

-Dựa vào phần chú thích, em

hãy cho biết vài nét về tác

giả?

Cho hs xem tranh tác giả

- Cho biết xuất xứ của bài thơ?

-Hướng dẫn cách đọc.GV đọc

mẫu-Gọi HS đọc

-Bài thơ này chia làm mấy

phần?

Hoa ̣t đợng 2 (đợng não,

phân tích,thảo luận ,liên

tưởng)

-Gọi HS đọc lại phần đầu

-Cảnh mùa hè được nhà thơ

miêu tả như thế nào? ( Aâm

thanh, màu sắc, không gian…)

-Những âm thanh này có gì

giống nhau?

-Mùa hè được miêu tả qua

các day hiệu nào của không

gian?

-Vì sao nhà thơ lại có được

những cảm nhận về mùa hè

như vậy?

-Gọi hs đọc lại đoạn 2

-Em có nhận xét gì về cách

ngắt nhịp của các câu thơ 8

và 9?

-Cách dùng từ trong đoạn

này như thế nào?

-Các thủ pháp nghệ thuật

trên có tác dụng gì?

-Đọc chú thích về tác giả ở sgk và nêu những nét chính của bài thơ

-Bài thơ được sáng tác năm

1947, khi tác giả bị bắt giam

ở nhà lao Thừa Phủ

-Đọc văn bản

-Bài thơ chia làm 2 phần:

+cảnh mùa hè

+Tâm trạng của người tù

-Đọc lại đoạn đầu

-Cảnh mùa hè:

+Âm thanh: Tiếng chim tu hú, tiếng ve ngân

-Âm thanh rộn rã, tưng bừng

-Bắp ray vàng hạt, nắng hồng, trời cao, lúa chiêm chínvàng

-Tình yêu thiên nhiên mãnh liệt và một tâm hồn trẻ trung,yêu đời, lạc quan,…

-Đọc lại đoạn 2

-Cách ngắt nhịp 6/2 ở câu 8 và 3/3 ở câu 9

-Dùng từ ngữ gay cảm giác mạnh và các từ cảm thán

-Nhằm thể hiện tâm trạng ngột ngạt, uất ức của người tùvà khát vọng tự do cháy bỏng

-Vừa tả cảnh vừa ngụ tình

I.Ti ̀m hiểu chung :

1 Tác giả: Tố Hữu (1920- 2002).Ơng

tên Nguyễn Kim Thành Ơng là lá cờ đầucủa thơ ca Cách mạng và kháng chiến

-Âm thanh :tiếng chin tu hú, tiếng ve báo hiệu mùa hè về

- Màu sắc tươi tắn của lúa chiêm chín của bắp rây vàng hạt, của trái cây đang ngọt dần, của nắng hồng

-Không gian cao rộng của bầu trời cùngvới hình ảnh đôi con diều sáo tung bay Cảm nhận của người chiến sĩ về sức sống mãnh liệt của mùa hèbằng một tâm hồn trẻ trung, yêu đời nhưng lại mất tự do

2.Tâm trạng người tù:

-Cách ngắt nhịp thơ không bình thường 6/2 ở câu và 3/3 ở câu 9

-Dùng từ ngữ mạnh: Đập tan phòng, chết uất

-Từ cảm thán: Ôi, thôi, làm sao Tâm trạng đau khổ, uất ức, ngột ngạt cao độ và niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát khỏi nhà tù

3 Nghệ thuật:

Trang 12

Tha

̉o luận nhóm

-Theo em, cái hay của bài

thơ được thể hiện qua

những điểm nào?

Hoa ̣t đợng 3 :(viết tích

cực,trình bày 1 phút).

-Nêu cảm nhận chung của

em về bài thơ này?

-Viết một đoạn văn ngắn

trình bày suy nghĩ về cái hay

của bài thơ?

Thể thơ lục bát linh hoạt, cách dùng từ ngữ đặc sắc

-Bài thơ lục bát trữ tình đã thể hiện tình yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng chốn lao tù

- Trình bày

-Bài thơ gồm hai đoạn tả cảnh và tả tình gộp lại thành một thể thống nhất -Thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyển, linh hoạt

-Phép tu từ hoán dụ đặc sắc

III.Tổng kết:

-Bài thơ lục bát giản dị

-Lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ

CM trong cảnh tù đày

4.Củng cố:4p

-Cho HS đọc diễn cảm và thuộc long bài thơ

-Gọi HS đọc lại ghi nhớ ở sgk

5 H ướng dẫn tự học: 1p

-Học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài

-Đọc và soạn văn bản: Tức cảnh PácBó

Tự nhận xét tiết dạy:

- - -

- - -

- - -

- - -

Tuần 21 -lớp : 8 Tập làm văn: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH Tiết 78

Ngày dạy:

I.M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Luyện tập viết một đoạn văn trong một bài văn thuyết minh

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2 Kĩ năng

Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

Diễn đạt rõ ràng chính xác

Viết đoạn văn thuyết minh cĩ độ dài 90 chữ

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ:4p

GV kiểm tra vở soạn của HS

-Gọi HS đọc 2 đoạn a, b ở sgk

-Đoạn văn a có câu chủ đề

không?

- Đó là câu nào?

-Vai trò của câu chủ đề là gì?

-Đoạn b có câu chủ đề không?

-Tìm từ ngữ chủ đề của đoạn

_ Gọi HS đọc đoạn a,b mục 2

-Hướng dẫn HS thảo luận

nhóm: chỉ ra cái sai của 2 ĐV

và sửa lại cho đúng

-Gọi các nhóm trình bày và

nhận xét.GV nhận xét chung

-Nếu thuyết minh một phong

cảnh, em trình bày như thế nào?

Hoa ̣t đợng 2: Luyện tập(Thực

hành)

-Gọi HS đọc lại ghi nhớ ở sgk

-GV cho hs đọc và làm BT1

- Viết đoạn mở bài và kết bài cho

đề văn”giớii thiệu trường em”

_Gọi HS nhận xét

-Đọc 2 đoạn văn ở sgk

-Đv acó câu chủ đề

-Câu chủ đề là câu 1

- Câu chủ đề nêu ý chính của đoạn văn

-Đoạn văn b không có câu chủđề

-Từ ngữ chủ đề là Phạm Văn Đồng, ông

Mỗi đoạn trình bày một ý

-Cần xác định ý lớn để viết đoạn văn

-Đọc đọan a,b mục 2 sgk

-Thảo luận mhóm:

+Nhược điểm của 2 đv là trình bày ý lộn xộn, chưa hợp lý

- Khi làm bài văn thuyế minh, cần xác định các ý lớn, mỗi ý viết thànhmột đoạn văn

- Khi viết đoạn văn, cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn văn, tránh lẫn

ý của đoạn văn khác

- Các ý trong đoạn văn nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức( từ tổng thể đến bộphận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần), thứ tự diễn biến sự việc trong thou gian trước sau hay theo thứ tự chính phụ(cái chính nói trước, cái phụ nói sau)

II Luyện tập:

Viết đoạn văn giới thiệu về trường em:

Trường THCS Phú Thành A nằmtrên trục lộ chính của huyện Bên

Trang 14

-GV nhận xét chung và bổ sung

hoàn chỉnh các đoạn văn +Đoạn mở bài về trường em. +Đoạn viết về Chủ Tịch Hồ

Chí Minh

+Đoạn giới thiệu sách Ngữ văn

Các đoạn văn phải có chủ đề và sắp xếp theo một trình tự thích hợp

cạnh là các cơ quan hành chính của xã: Uỷ ban, Công an, Xã đội, Trung tâm học tập cộng đồng,… Trường có mười bốn phòng được xếp hình chữ u với mái ngói đỏ tươi…

4 Củng cố:2p

- Khi viết đoạn văn cần lưu ý điều gì?

5.

Hướng dẫn tự học :1p

- Sưu tầm một số đoạn văn thuộc các phương thức biểu đạt khác nhau để so sánh đối chiếu, làm mẫu tự phân tích nhận diện

-Tập viết đoạn văn thuyết minh chủ đề tự chọn

-Chuẩn bị: Soạn bài thuyetá minh về một phương pháp

N hận xét tiết dạy :

- - -

- - -

- - -

- - -

TUẦN 22 -lớp : 8 TIẾT 79

Ngày dạy: Văn bản: TỨC CẢNH PÁC BÓ -HỒ CHÍ MINH-I.M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Bước đầu biết đọc-hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ- chiến sĩ HCM Thấy được nghệ thuật độc đáo và vẻ đẹp tâm hồn HCM trong thơ II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG 1.Kiến thức - Một đặc điểm của thơ HCM : sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng - Cuộc sống vật chất và tinh thần của HCM trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khĩ khăn gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thành cơng

2 Kĩ năng

Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của HCM

Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

III CHUÂ ̉N BI

-GV: sgk, ga, bảng phụ ghi bài thơ, tranh ảnh về cảnh PácBó

-HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi ở sgk

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định lớp:1p

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

Trang 15

-Đọc thuộc bài thơ Khi con tu hú và phân tích sáu câu thơ đầu.

Hoa ̣t đợng 1 :tìm hiểu

tg,tp(Hỏi và trả lời).

-Gọi HS đọc chú thích ở sgk

Từ đó nêu vài nét chính về

tác giả và xuất xứ của bài

thơ

-Hướng dẫn đọc bài thơ

-Gọi HS đọc và nhận xét

cách đọc

-Bài thơ thuộc thể thơ gì? Kể

tên một số bài thơ cùng thể

thơ này mà em đã học?

-Em có nhận xét gì về giọng

điệu bài thơ này?

Hoa ̣t đợng 2 :tìm hiểu văn

bản.(Phân tích ,thảo

luận,đợng não)

-Trong câu thơ thứ nhất, tác

giả đã sử dụng nghệ thuật

gì?

-Giãi thích nghĩa lời thơ sau

“Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn

sàng”?

-Qua câu thơ đầu em thấy

hình ảnh Bác hiện lên như

thế nào?

Tha

̉o luận

-Làm cách mạng gian khổ,

nguy hiểm nhưng BH lại cho

đó là sang Vì sao BH lại

cảm thấy cuộc sống gian khổ

đó “thật là sang”?

Hoa ̣t đợng 3 ;Tổng kết.

(trình bày 1 phút)

-Cảm nhận chung của em về

bài thơ này?

- Bài thơ ra đời sau 30 năm bôn ba hoạt động cách mạng ở nước ngoài, Bác Hồ trở về nước

Trong thou gian này, Bác sống và làm việc ở hang PácBó

-Nghệ thuật đối vế câu

-Thức ăn luôn có sẵn, không thiếu

- Tình yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên

-Vì Bác đang được sống trên chính đất nước của mình sau nhiều năm xa cách “Sang” vì Bác tin vào sự thắng lợi của đất nước

-Bài thơ tứ tuyệt ngắn gọn, giọng điệu vui tươi Tình yêu thiên nhiên và tinh thần laic quan cách mạng của Bác

I.Ti

̀m hiểu chung 1.Tác giả:

-Hồ Chí Minh (1890-1969): nhà văn, nhà thơ, chiến sĩ cách mạng, anh hùng giải phĩng dân tộc, danh nhân văn hĩa thế giới

2 Văn bản:

- Hồn cảnh ra đời: Bài thơ ra đời tháng 2-1941 khi Bác sống và làm việc tại hang Pácbĩ

- Thể thơ : tứ tuyệt Đường luật

Cuộc sống ung dung, hoà điệu vớinúi rừng

-“Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng” Thức ăn đạm bạc nhưng lúc nào cũng có

Hai câu thơ đầu miêu tả cuộc sống thiếu thốn, gian khổ nhưng Bác thích thú và bằng lòng

2.Cái sang của cuộc đời cách mạng:

-Niềm vui vô hạn của bác khi được trở về sống trong lòng đất nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng

-Bác Hồ rất vui vì lúc này Người tin chắc rằng thời cơ cách mạng đang tới gần nên những “hang tối”, “cháo bẹ”, “rau măng”

Trang 16

-Đọc lại ghi nhớ -Đọc diễn cảm bài thơ.

không phải là gian khổ mà trở thành sang trọng

III Tổng kết:

-Bài thơ tứ tuyệt bình dị, giọng vuiđùa

- Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sốngcách mạng nay gian khổ ở PácBó.Với Người làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn

4.Củng cố :4p

-Gọi HS đọc lại ghi nhớ ở sgk

-Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ

-GV: sgk, ga, bảng phụ ghi các ví dụ và bài tập

- HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi ở sgk

IV TIẾN TRÌNH LÊ N L ỚP

1.Ổn định lớp:1p

2.Kiểm tra bài cũ:5p

- Nêu đặc điểm và công dụng của câu nghi vấn? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài: Từ nội dung bài ở tiết 75 GV chuyển sang tiết 79.(1p)

-Nợi dung

Trang 17

TG Hoạt độâng GV Hoạt đông HS Nội dunh bài học

-Câu nghi vấn trong những

đoạn trích trên có phải dùng để

hỏi không? Nếu không dùng để

hỏi thì dùng để làm gì?

-Như vậy, có phải tất cả các

câu nghi vấn đều dùng dấu

chấm hỏi không? Nếu không

thì có thể dùng dấu gì?

Hoa ̣t đợng 2 :Luyện tập(thực

hành, thảo luận )

- Chia nhóm nhỏ làm BT1 ở

sgk Gọi các nhóm trình bày và

nhận xét, GV kết luận chung

-Tương tự, GV gọi HS đọc và

làm BT 2

- Tìm câu nghi vấn ,đặc điểm

,hình thức?

- Dùng để làm gì?

- Viết câu cĩ ý nghĩa tương

đương mà khơng phải là câu

nghi vấn?

-Gọi HS trình bày và nhận xét

GV nhận xét chung

Hướng dẫn HS làm BT 3 theo

nhóm

-Gọi đại diện các nhóm trình

bày và nhận xét GV nhận xét

-Đọc ngữ liệu ở bảng phụ

-Câu nghi vấn là:

a Hồn ở … bây giờ?

b Mày định nói cho ….mày nghe đấy à?

c Có biết không? Lính đâu? Saobay…như vậy? Không còn …nữa à?

d Một người…hay sao?

e Con gái…đây ư? Có lẽ…!

-Các câu nghi vấn trên dùng để:

a Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b,c : đe doạ d.Khẳng định

c Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

-Có những câu nghi vấn không dùng dấu chấm hỏi mà có thể dùng dấu chấm than Ví dụ như câu e

-Đọc lại ghi nhớ ở sgk

-Chia nhóm làm BT1 Trình bày trước lớp Các mhóm nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh GV kết luận chung

-Đọc và làm BT2

-Triønh bày trước lớp

-Đọc và làm BT 3 theo mhóm đảm bảo yêu cầu câu hỏi

- Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung bộ phim “Cánh đồng hoang” được không?

- Lão Hạc ơi! Sao đời lão khốn cùng đến thế?

III Nh ững chức năng khác:

- Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi màdùng để cầu khiến, khẳng định, phủ đĩnh, đe doạ, bộc lộ tình cảm cảm xúc,…và không yêu cầu người đối thoại trả lời

- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

II Luyện tập:

1.Tìm các câu nghi vấn và xác định chức năng của chúng:

a Con người đáng kính…ăn ư? Bộc lộ tình cảm cảm xúc

b Đều là các câu nghi vấn trừ câu: Than ôi! (Dùng để phủ định, bộc lộ cảm xúc)

c Ôi, nếu…bóng bay? (Phủ định,bộc lộ tình cảm cảm xúc)

2 Tương tự bài tập 1:

a (1) có từ sao (4) Có từ gì (6) có từ gì Phủ định

b (2) có từ làm sao (băn khoăn, ngần ngại)

Trang 18

tình mẫu tử”

3.Đặt 2 câu nghi vấn :

-Dùng để yêu cầu:

Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung bộ phim “Cánh đồng hoang” được không?

-Dùng để bộc lộ tình cảm cảm xúc:

Lão Hạc ơi! Sao đời lão khốn cùng đến thế?

4 Củng cố :4p

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ ở sgk

5.H

ướng dẫn tự học :1p

-Tìm các văn bản đã học cĩ chứa câu nghi vấn được sử dụng với chức năng khác chức năng chính, phân tích tác dụng

-Làm BT 4 ở sgk

- Soạn bài: Câu cầu khiến

Tự nhận xét tiết dạy:

- - -

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

- - -

- - -

Trang 19

TUẦN 22 TIẾT 81

Ngày dạy: Tập làm văn: THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP

( CÁCH LÀM)

I M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Bở sung kiến thức về văn thuyết minh

Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh

Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm )

2 Kĩ năng

Quan sát đối tượng cần thuyết minh : một phương pháp ( cách làm )

III.CHUẨN BỊ:

-GV: sgk, ga

-HS: đọc và soạn bài

IV TIẾN TRÌNH LÊN L ỚP

1.Ổn định lớp:1P

2.Kiểm tra bài cũ:4P

- Để viết đoạn trong bài văn chứng minh ta cần phài làm gì?

3.Bài mới:

-Giới thiệu bài:1P

-Nội dung

TG Hoạt động GV Hoạt đông HS Nội dung bài học

14p Hoa ̣t đợng 1 :( phân tích,hỏi và

trả lời)

-Gọi HS đọc đoạn văn a ở sgk

-Trong đoạn văn a có những

mục nào?

-Gọi HS đọc tiếp đoạn văn b

-Trong đoạn văn b có những

mục nào?

-Tại sao lại chia làm 3 mục như

đoạn văn b?

-Như vậy, muốn thuyết minh

cách làm ta cần chú ý điều gì?

-Khi viết bài văn thuyết minh cần xác định ý lớn, mỗi ý lớn viết thành một đoạn

- Đọc đoạn văn ở sgk

-Đoạn văn gồm có 3 mục: nguyên liêu, yêu cầu thành phẩm, cách làm

-Đọc đoạn văn b

-Đoạn văn b có 3 mục:

I.Ti

̀m hiểu chung Giới thiệu một phương pháp:

-Khi giới thiệu một phương pháp (cách làm) nào, người viết phải tìm hiểu, nắm chắc phương pháp (cách làm) đó

- Khi thuyết minh, cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự…làm ra sản phẩm và nêu yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó

- Lời văn cần ngắn gọn, rỏ ràng

II.Luyện tập:

Trang 20

20p Hoạt đơng 2 : Luyện tập(thảo

luận,đợng não)

-Gọi hs đọc BT1

-GV gợi ý, hướng dẫn HS làm

dàn ý cho đề văn thuyết minh

theo yêu cầu của BT.(chọn một

trò chơi quen thuơc-chia 4 nhĩm)

-Gọi HS trình bày, các em còn

lại nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét chung

- Gọi HS đọc BT2

- Hãy chỉ ra các vấn đề của văn

bản?

-Người viết đã nêu cách đọc

nhanh và phương pháp đọc

nhanh ra sao?

nguyên liệu, cách làm, thành phẩm

-Vì muốn làm ra một sản phẩm phải có nguyên liệu, cách làm, chất lượng sản phẩm

-Ta phải nắm chắc cách làm ra sản phẩm đó

-Cần chú ý: Trình bày điều kiện, cách thức, trình tự, yêu cầu sản

phẫm…

-Đọc lại ghi nhớ ở sgk - Đọc BT 1ở sgk - Làm BTtheo hướng dẫn của giáo viên - Trình bày dàn ý trước lớp – có nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh -Đọc BT 2 ở sgk -Các vấn đề của vb là: nêu vai trò của cách đọc nhanh -Các cách đọc nhanh là: Đọc theo ý, theo dòng, đọc nhanh cần phải rèn luyện và rất có hiệu quả 1.Lập dàn ý thuyết minh một trò chơi: -MB: Giới thiệu chung về trò chơi -TB: +Số người chơi, dụng cụ +Luật chơi (thắng thua, phạm luật, giải thưởng…) +Yêu cầu trò chơi: - KB: Nhận xét về trò chơi 2.Phương pháp đọc nhanh: -MB: Đặt vấn đề về vai trò của đọc nhanh -TB: Cách đọc nhanh +Đọc theo dòng +Đọc theo ý -KB: Sự phổ biến của phương pháp đọc nhanh 4.Cu ̉ng cơ :4p - Gọi HS đọc lại ghi nhớ ở sgk 5 H ướng dẫn tự học :1p - Sưu tầm một bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm ) - Lập dàn ý thuyết minh về một phương pháp (cách làm )để tạo nên một sản phẩm cụ thể -Chuẩn bị ôn tập về văn thuyết minh Tự nhận xét tiết dạy: - - -

- - -

- - -

- - -

Trang 21

Tuần 23 Tiết 82

Lớp : 8a1 Ti ếng Việt : CÂU CẦU KHIẾN

Ngày dạy :

I M ức đợ cần đạt :

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

II.Trọng tâm kiến thức , kĩ năng :

1.Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến

- Chức năng của câu cầu khiến.

2.Kĩ năng :

- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản

- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

2/ Kiểm tra bài cũ :5p

Câu 1: Ngồi việc dùng để hỏi, câu nghi vấn còn được sử dụng với mục

( Khái Hưng, Lá rụng)

3/D ạy bài mới:

- Lời vào bài : (1p)Từ kiểm tra bài cũ : cầu khiến là chức năng phụ của câu nghi vấn nhưng lại

là chức năng chính của kiểu câu khác Đĩ là câu cầu khiến Vậy câu cầu khiến là gì? Đặc điểm hình thức vàchức năng ra sao ? sử dụng như thế nào ?-> bài mới

-Nội dung :

20p *Ho ạt đợng 1 :

Cho hs quan sát ngữ liệu

 Gọi hs đọc ngữ liệu

-> nhận xét cách đọc

- Đoạn trích a trích từ văn bản nào ?

-> truyện cổ tích ơng lão đánh cá và

con cá vàng + giới thiệu sơ lược nội

Trang 22

dung câu chuyện.

- Trong đoạn trích trên, câu nào là câu

cầu khiến ?

Giới thiệu sơ lược đoạn trích b

- Xác định câu cầu khiến trong đoạn

trích ?

- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó

là câu cầu khiến ?

- Ngoài những từ cầu khiến như đừng

đi, thôi, câu cầu khiến còn có những từ

cầu khiến nào nữa?

-> Gv cho ví dụ: Lão hãy yên lòng mà

nhắm mắt

Chúng ta đi nào ! chớ nói thế !

Những từ cầu khiến hãy, đừng, chớ,

đi, thôi nào, dứng ở vị trí nào trong

câu so với động từ ?

-> Những từ cầu khiến hãy, đừng chớ

đứng trước động từ còn đi thôi , nào

đứng sau động từ

- Gọi hs đọc ngữ liệu 2 SGK

- Cách đọc câu “ Mở cửa ”! trong

câu (b) có gì khác với cách đọc câu

“Mở cửa” trong câu (a) không ?

- Qua những gì vửa tìm hiểu, cho biết

câu cầu khiến có đặc điểm hình thức

ra sao?

- Các câu cầu khiến đó, kết thúc bằng

những dấu câu nào ?

- Cùng là câu cầu khiến, tại sao lại có

sự khác biệt như vậy ?

- Khi viết, câu cầu khiến kết thúc câu

ra sao ?

-> yêu cầu hs nhắc lại đặc điểm hình

thức cầu cầu khiến

- Câu cầu khiến trong đoạn trích trên

dùng để làm gì ?

-> chốt ý

- Trọng tâm mệnh lệnh, yêu cầu, đề

nghị rơi vào từ nào ?

-> Ngoài câu trần thuật thì câu câu

khiến cũng là một loại câu sử dụng

nhiều trong cuộc sống hằng ngày, câu

Lắng nghe

- Thôi đừng lo lắng, cứ về đi

- Đi thôi con

- Từ cầu khiến đừng, đi, thôi

- Ngoài những từ trên còn có

từ hãy, nào, chớ

Hãy, đừng, chớ đứng trước động từ

Đi, thôi, nào đứng sau động từ

- cá nhân phát biểu

- Kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm

kết thúc bằng dấu chấm than,nhưng khi ý cầu khiến khôngđược nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

- nhắc lại

- ra lệnh, yêu cầu, khuyên bảo…

- Trọng tâm mệnh lệnh rơi vào động từ

Đọc ghi nhớ

- Ăn cơm đi!- ra lệnh

- Mẹ thưởng cho con một chiếc cặp nhé - đề nghị

- Cấm hút thuốc !- yêu cầu

- câu hoàn chỉnh, câu rút gọn

2 Chức năng:

Dùng để ra lệnh, yêu cầu,

đề nghị, khuyên bảo,

Trang 23

cầu khiến cũng có khi là một câu rút

gọn, tùy hoàn cảnh và đối tượng giao

tiếp mà sử dụng sao cho đạt hiệu quả

Hiểu rõ điều này nhiều nhà văn, nhà

thơ đã sử dụng câu cầu khiến như là

một giải pháp để nâng cao hiệu quả

diễn đạt chẳng hạn: các em quan sát

hai câu sau:

a Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo

cho đỡ xót ruột !

b Thầy em hãy cố ngồi dậy húp

ít cháo cho đỡ xót ruột

- Cho biết sự khác nhau về hình

thức và ý nghĩa ?

 chốt ý + với cách diễn đạt này

thể hiện rõ đức tính yêu chồng của chị Dậu

- Cho hs làm bt 5 sgk

giáo dục: khi nói hoặc khi viết thì các

em cần phải lưu ý sử dụng CCK sao

cho hợp lí

* Hoạt động 2:

Gọi hs đọc bài tập 1 sgk

- Đặc điểm hình thức nào cho biết

những câu trên là câu cầu khiến?

- Nhận xét về chủ ngữ trong các câu

trên Thử thêm, bớt hoặc thay chủ ngữ

xem ý nghĩa câu trên thay đổi như thế

nào?

-> Chốt ý + Nhận xét các nhóm + cho

điểm

Gọi hs đọc bài tập 2 (làm nhanh)

- Trong đoạn trích trên, câu nào là câu

cầu khiến ?

- Nhận xét về hình thức biểu hiện ý

nghĩa ?

Hình thức : đều có từ cầu khiến hãy

Khác nhau: câu a không có chủ ngữ, cuối câu kết thúc bằng dấu chấm than, ngữ điệu cầu khiến mạnh

Câu b có chủ ngữ , kết thúc bằng dấu chấm, ngữ điệu cầukhiến nhẹ nhàng

- câu (b) chủ ngữ là ông giáo- ngôi thứ 2, số ít

- Bỏ chủ ngữ : ý cầu khiếnmạnh hơn, thể hiện sự thiếutôn trọng với người đối thoại

- câu c chủ ngữ là chúng ta- ngôi thứ nhất, số nhiều

c “Đưa tay cho tôi mau! ”

“cầm lấy tay tôi này ! ”+ Câu a có từ cầu khiến đi, vắng chủ ngữ

+ Câu b có từ cầu khiến đừng, chủ ngữ ngôi thứ hai,

số nhiều

+ Câu c không có từ cầu khiến, có ngữ điệu cầu khiến,vắng chủ ngữ

- Có liên quan với nhau tình huống cấp bách đòi hỏi phải

b Đi

- câu (b) chủ ngữ là ông ngôi thứ 2, số ít

giáo Bỏ chủ ngữ : ý cầu khiếnmạnh hơn, thể hiện sự thiếutôn trọng với người đối thoại

c Đừng

- câu c chủ ngữ là chúng ta- ngôi thứ nhất, số nhiều

- chủ ngữ thay bằng các anh :

ý nghĩa thay đổi, không bao gồm người nói

2 Câu cầu khiến :

a “thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi”

b “Các em đừng khóc”

c “Đưa tay cho tôi mau! ”

“cầm lấy tay tôi này ! ”

- Nhận xét về hình thức và biểu hiện ý nghĩa:

+ Câu a có từ cầu khiến đi, vắng chủ ngữ

+ Câu b có từ cầu khiến

Trang 24

- Tình huống được mơ tả trong truyện

và hình thức vắng chủ ngữ trong hai

câu cầu khiến này cĩ liên quan gì với

nhau khơng ?

-> lưu ý : độ dài của câu cầu khiến

thường tỉ lệ nghịch với sự nhấn mạnh

ý nghĩa cầu khiến,

câu càng ngắn ý nghĩa cầu khiến càng

4.Củng cố : 2p

-Sơ đồ tư duy

- Bài thơ vui

5.Dặn dò : 1p

- Học bài, tìm câu cầu khiến trong một vài văn bản đã học

- Biết phê phán cách sử dụng câu cầu khiến khơng lịch sự, thiếu văn hĩa

- Chuẩn bị bài “Câu cảm thán”

*Rút kinh nghiệm :

…….

TUẦN 23 Tập làm văn: THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM

Ngày dạy: THẮNG CẢNH

I M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Tiếp tục bổ sung kiến thức kĩ năng làm bài văn thuyết minh.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

Đặc điểm cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

Mục đích, yêu cầu cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh

2 Kĩ năng

Quan sát danh lam thắng cảnh

Đọc tài liệu tra cứu, thu thập, ghi chep những tri thức khách quan về đối tượng để sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

Tạo lập đươc văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức , phương pháp, cách làm cĩ độ dài 300 chữ

TIẾT 83

Trang 25

III.Chuẩn bị:

-GV: sgk, ga, tranh một số thắng cảnh nổi tiếng

- HS: Đọc văn bản mẫu ở sgk và trả lời các câu hỏi

IV TIÊ ́N TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định lớp:1p

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

- Trình bày cách thuyết minh một phương pháp (cách làm)?

- Gọi HS đọc văn bản: Hồ

Hoàn Kiếm và Đền Ngọc

Sơn

- Bài viết đã giúp em hiểu

được những gì về Hồ Hoàn

Kiếm và Đền Ngọc Sơn?

- Muốn viết bài giới thiệu

danh lam thắng cảnh, cần có

những kiến thức gì?

- Làm thế nào để có kiến thức

về danh lam thắng cảnh?

-Bài viết được sắp xếp theo

bố cục, thứ tự như thế nào?

Có gì thiếu trong bố cục ấy?

- Phương pháp thuyết minh ở

bài viết này là gì?

- Nhờ có yếu tố nào mà nó

thu hút người đọc?

Hoa ̣t đợng 2 : Luyện tập(thực

hành,trình bày1phút)

- Gọi HS đọc bài tập 1

- GV hướng dẫn HS làm BT 1

theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình

bày- có nhận xét, bổ sung

hoàn chỉnh

- GV nhận xét, tổng kết

chung

- Đọc văn bản mẫu

-Biết được nét cơ bản về sự hình thành Hồ Hoàn Kiếm, lgiới thiệuvà lý giải tên đền Ngọc Sơn

- Người viết cần phải có kiến thức về lịch sử, cảnh vật, địa lý,…

- Để có kiến thức về danh lam thắng cảnh, ta phải đến nơi thamquan, đọc sách báo, hỏi người khác,…

- Bài viết thiếu phần mở bài, thiếu miêu tả cảnh xung quanh,

vị trí địa lý,…

-Bài viết thu hút người đọc nhờcó yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Đọc bài tập 1

-Mở bài: Giới thiệu khái quáy vềdanh lam thắng cảnh

-Thân bài:

+ Giới thiệu Hồ Gươm

+Giới thiệu đền Ngọc Sơn

-Kết bài: Vị trí của danh lam đó

I Ti ̀m hiểu chung Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:

-Muốn viế bài về một danh lam thắngcảnh thì tốt nhất phải đến nơi thăm thú, quan sát hoặc tra cứu sách vở, hỏihan những người hiểu biết về nơi ấy.-Bài giới thiệu nênâ có bố cục gồm ba phần Lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả, bình luận thì hấp dẫn hơn; tuy nhiên bài giới thiệu phải dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy và có phương pháp thích hợp

II.Luyện tập:

1 Bố cục ba phần :

-Mở bài: Giới thiệu khái quáy về danh lam thắng cảnh

- Thân bài:

+ Giới thiệu Hồ Gươm

+Giới thiệu đền Ngọc Sơn

-Kết bài: Vị trí của danh lam đó

2 Giới thiệu lại Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn từ xa đến gần, trong và ngoài:

- Hồ Gươm: Trông từ xa, cảnh tượng xung quanh, nước, quá trình thay đổi tên, vị trí địa lý,…

- Đền Ngọc Sơn: Trông từ xa bắt đầu là Tháp Bút rồi đến cầu Thê Húc, Trấn BaĐình ba nếp

3 Những điều cần phải có khi thuyết minh một danh lam thắng cảnh:

-Vị trí địa lý

Trang 26

- Các bộ phận.

- Vai trò của thắng cảnh đối với đời sống

4.Củng cố: 2p

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ ở sgk

5 H ướng dẫn tự học :1p

- Làm bài tập 4 còn lại

- Đọc tham khảo một số bài văn thuyết minh.Quan sát tìm hiểu ghi chép thu thập tài liệu về một số danh lam thắng cảnh ở địa phương.tập viết mở đoạn và kết đoạn

- Tập viết thêm một số đoạn văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

- Chuẩn bị: Soạn bài: Ôn tập về văn thuyết minh

Tự nhận xét tiết dạy:

Hệ thống được kiến thức về văn bản thuyết minh

Rèn luyện, nâng cao một bước kĩ năng làm bài văn thuyết minh

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Khái niệm văn bản thuyết minh

Các phương pháp thuyết minh

Yêu cầu cơ bản khi làm bài văn thuyết minh.Sự phong phú, đa dạng về đơi tượng cần giới thiệu trongvăn bản thuyết minh

2 Kĩ năng

Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học

Đọc- hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh

Quan sát đối tượng cần thuyết minh

Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra vở soạn cũa học sinh.(3p)

TIẾT 84

Trang 27

Hoạt đợng 1:( hỏi và trả lời)

- Trong cuộc sống, em

thường gặp văn bản thuyết

minh trong trường hợp nào?

- Văn bản thuyết minh có vai

trò gì đối với đời sống con

-Để làm tốt bài văn thuyết

minh, ta phải làm gì?

- Bài văn thuyết minh phải

làm nổi bật điều gì?

- Để làm tốt bài văn thuyết

minh ta phải vận dụng những

phương pháp nào?

Hoa ̣t đợng 2 : Luyện tập(

viết tích cực)

-Đọc BT 1 và làm theo gợi ý

ở sgk GV chia nhóm và

hướng dẫn HS làm bài

- Gọi các nhóm trình bày- có

nhận xét

- GV tổng kết chung

- Trong cuộc sống, ta thường gặp văn bản thuyết minh khi mua sản phẩm có hướng dẫn sử dụng, những nơi du lịch,…

- Văn bản thuyết minh có mặt trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đối tượng cho người đọc

-Tác dụng của văn bản thuyết minh là cung cấp tri thức

- Công dụng của các văn bảnkhác: VB tự sự kể người, kể việc; VB miêu tả tả đặc điểm sự vật; VB biểu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc; VB nghị luận dùng để bày tỏ ý kiến, nguyện vọng

-Ta phải quan sát, tìm hiểu đối tượng, sử dụng phương pháp phù hợp, trình bày rõ ràng, khách quan

- Bài văn thuyết minh phải làm nổi bật được bản chất, đặc trưng của đối tượng cần thuyết minh

- Có 6 phương pháp thuyết minh: Định nghĩa, giải thích, liệt kê, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại

- Đọc BT 1

-Làm BT theo nhóm

- Các nhóm trình bày trước lớp

- Mở bài: Neuâ định nghĩa về cái cặp

I Ôn tập về lý thuyết:

1 Vai trò của văn bản thuyết minh đối với đời sống con người:

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội

2.Sự khác nhau giữa văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản khác:

-Văn bản tự sự: Kể người, kể việc

- Văn bản miêu tả: Giúp người đọc hình dung sự vật

- Văn bản biểu cảm: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Văn bản nghị luận: Trình bày quan điểm, ý kiến, nguyện vọng

- Văn bản thuyết minh: Cung cấp tri thức về đối tượng

3 Muốn làm tốt bài văn thuyết minh cần phải:

- Quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh; nắm được bản chất, đặc trưng của chúng

- Sử dụng phương pháp thuyết minh phù hợp

- Bài văn thuyết minh phải làm nổi bật được bản chất, đặc trưng của chúng, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng

4 Những phương pháp cần được chú ý vận dụng:

- PP định nghĩa, giải thích

- Phương pháp liệt kê

- Phương pháp dùng số liệu

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích, phân loại

Trang 28

- Từ dàn đã lập, GV cho HS

viết đoạn văn hoàn chỉnh

+ Có thể làm quà tặng

- Kết bài: Vai trò của cái cặp

-Viết đoạn văn dựa vào dàn

ý đã lập

- Trình bày trước lớp

II Luyện tập:

1.Lập dàn bài văn thuyết minh cái cặp:

- Mở bài: Neuâ định nghĩa về cái cặp

+ Có thể làm quà tặng

- Kết bài: Vai trò của cái cặp

2 Viết một đoạn văn theo dàn bài trên:

4 Củng cố:2p

- Gọi HS nhắc lại các nội dung vừa học

5 H ướng dẫn tự học :1p

- Tập viết đoạn văn theo các đề bài ở BT 2

- Tiếp tục hồn thiện bản hệ thống hĩa ở nhà Chuẩn bị một số đề bài văn thuyết minh thuộc các kiểu bài khác nhau Lập dàn ý một bài văn thuyết minh và viết đoạn văn theo dàn ý

- Chuẩn bị: Soạn bài: Viết bài TLV số 5

Tự nhận xét tiết dạy:

- - -

- - -

TUẦN 24 Văn bản : NGẮM TRĂNG, ĐI ĐƯỜNG

Ngày dạy: -HỒ CHÍ MINH

I.M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nâng cao năng lực đọc-hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ-chiến sĩ HCM

- Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong một bài thơ chữ Hán của HCM

- Nắm được ý nghĩa triết lí sâu sắc của bài thơ “Đi đường”

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG

1.Kiến thức

- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của HCM

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái HCM trong hồn cảnh tù ngục và hồncành thử thách trên đường

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ

- Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặngđường gian khĩ

TIẾT 85

Trang 29

- Vẻ đẹp của HCM ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hồn cảnh.

- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ ( biết được giữa hai văn bản cĩ sự khácnhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung sau này)

2 Kĩ năng

- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm

- Phân tích đợc một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

III Chuẩn bị:

-GV: sgk, ga, bảng phụ, tranh minh hoạ,…

- HS: sgk, soạn bài theo các câu hỏi ở sgk

IV TIÊ ́N TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định lớp:1p

2 Kiểm tra bài cũ:4p

- Đọc thuộc bài thơ “Tức cảnh PácBó” và phân tích ba câu đầu

- Nêu hoàn cảnh ra đời của

hai văn bản?

- GV ướng dẫn HS cách

đọc GV đọc mẫu- gọi HS

đọc

 Hoa ̣t đợng 2 :(phân

tích,động não,thảo luận )

Treo bảng phụ - Gọi HS đọc

lại 2 câu thơ đầu bài “

Ngắm trăng”

-Bác Hồ ngắm trăng trong

hoàn cảnh nào?

-GV diễn giảng về hoàn

cảnh ngắm trăng của người

xưa

-Qua đó, em có nhận xét gì

về Bác?

-Qua câu thơ “ Cảnh đẹp

đêm nay khĩ hững hờ” cho

thấy Bác có thái độ gì khi

ngắm trăng?

*Tha ̉o luận (cặp đơi)

Gọi hs đọc 2 câu còn lại

- Hai câu thơ đã sử dung

-Tác giả Hồ Chí Minh

-Trích từ tập thơ “Nhật ký trong tù” của HCM

- Đọc văn bản ở bảng phụ

- Đọc 2 câu thơ đầu

-Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh tù ngục và thiếuthốn mọi thứ

- Nghe

-Bác là người không vướn bận về vật chất, tâm hồn tự do, thoải mái

- Bác cảm thấy bối rối khi ngắm đêm trăng đẹp

- Nghệ thuật đốiSự hoà nhập tình cảm giũa con người với thiên nhiên

Đọc ghi nhớ

I.Ti ̀m hiểu chung :

1 Tác giả:

Hồ Chí Minh.

2.Văn bản: Hai bài thơ được trích từ

tập thơ “Nhật ký trong tù” của Hồ Chí Minh

II Tìm hiểu văn bản:

1.Bài “Ngắm trăng”:

a.Hai câu thơ đầu:

Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh ngục tù, thiếu thốn về vật chất “không rượu cũng không hoa” nhưng tâm hồn nhà

Trang 30

nghệ thuật gì? Tác dụng

của biện pháp nghệ thuật

ấy?

- Nhân vật trữ tình với vầng

trăng ở đây cĩ gì đáng lưu

ý ?

Gọi hs đọc ghi nhớ

- Gọi HS đọc lại bài thơ“Đi

đường”

-Giữa phần phiên âm và

phần dịch nghĩa bài thơ có

gì khác nhau?

- Câu 1 nói lên điều gì?

-Câu 2 có nội dung như thế

nào?

-Trong hai câu thơ ở phần

phiên âm có sử dụng nghệ

thuật gì?

- Nêu cảm nhận của em về

hai câu cuối?

* Tích hợp: Phong thái ung

dung ,lạc quan của Chủ tịch

HCM

 Hoa ̣t đợng 3 :( Trình báy 1

phút)

- Cho biết cái hay cái đẹp

của 2 bài thơ ?

- Đọc diễn cảm hai bài

thơ

- Đọc lại bài “Đi đường”

- Khác nhau về thể thơ

- Sự gian lao của việc đi đường

- Đi đươàng khó khăn chồngchất không ngừng

- Nghệ thuật lặp từ

- Không gian bao la, rộng lớn khi con người vượt qua khó khăn gian khổ

- Hai bài thơ tứ tuyệt bình dịmà hàm súc

- Tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan cách mạng của người chiến

sĩ Gợi chân lý đường đời:

Vượt qua gian lao thì sẽ tớithắng lợi vẻ vang

-Tập đọc diễn cảm hai bài thơ

thơ vẫn tự do ung dung

b Hai câu thơ sau:

- Nghệ thuật đối: Nhân- nguyệt; minh nguyệt- thi gia

- Giữa người và trăng bị ngăn cách bởi song sắt nhưng người đã thả tâm hồn rangoài để ngắm trăng và ngược lại ánh trăng cũng vượt qua song sắt để ngắm nhà thơ.Cuộc vượt ngục tinh thần của người tù

Sự giao hào giữa thiên nhiên và con người + Tinh thần thép, phong thái ungdung của Người

2 Bài “Đi dường”:

a Hai câu đầu:

- Câu đầu nêu nổi gian lao của người

đi đường Đó là kinh nghiệm của ngườitừng trải

- Câu hai là sự suy ngẫm về nổi gian lao của việc đi đường

Sự thấm thía nổi gian lao triền miên của việc đi đường cũng như con đường cách mạng, con đường đời

b.Hai câu cuối:

- Câu ba: Hành trình gian lao đã đến được đích

- Câu cuối: Niềm vui sướng của người leo núi, của người chiến sĩ sau bao giankhổ hy sinh Con người đang đứng trên đỉnh cao của thắng lợi

III Tổng kết:

- Hai bài thơ tứ tuyệt bình dị mà hàmsúc

- Tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan cách mạng của người chiến sĩ Gợi chân lý đường đời: Vượt qua gian lao thì sẽ tới thắng lợi vẻ vang

4.Củng cố :4p

Nêu cảm nhận của em về tinh thần thép trong thơ của CT HCM qua 2 bài thơ ?

5 H ướng dẫn tự học : 1p

- Học thuộc lòng bản dịch thơ

- Đọc bản phiên âm bản dịch nghĩa để nhận xét về một vài điểm khác nhau giữa nguyên tác và bản dịch bài thơ.Tìm đọc bài thơ chữ Hán của Bác viết về việc rèn luyện đạo đức cách mạng trong tập Nhật kí trong tù

Nhận xét :

Trang 31

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán.

- Biết sử dụng câu cảm thán hù hợp với hồn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG

1.Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Chức năng của câu cảm thán

2 Kĩ năng

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

III.Chuẩn bị:

-GV: sgk, ga, bảng phụ ghi ngữ liệu

- HS: SGK, sạon bài theo các câu hỏi ở sgk

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định lớp:1p

2 Kiểm tra bài cũ:4p

- Cho biết đặc điểm hình thức chức năng của câu cầu khiến?

3.Bài mới:

- Giới thiệu bài:1p

- Nợi dung

TG Hoạt đôïng GV Hoạt động HS Nội dung bài học

15p  Hoa ̣t đợng 1 :( phân

tích,hỏi và trả lời)

- Dựa vào đặc điểm nào để

biết đó là câu cảm thán?

- Giúp HS phân biệt câu

-Đọc ví dụ

-Câu cảm thán:

+Hởi ơi lão Hạc!

- Câu cảm thán là câu có

I.Ti ̀m hiểu chung

Đặc điểm hình thức và chức năng:

- Câu cảm thán là câu có những từ cảm thán như: Ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, thay, biết bao, xiết bao, biếtchừng nào, … dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói ( người viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay trong ngôn ngữ văn chương

TIẾT 86

Trang 32

cầu khiến với câu cảm thán

- Câu cảm thán có đặc điểm

gì? được dùng để làm gì?

- Khi viết văn bản cĩ dùng

câu cảm thán khơng ?vì sao?

Cho hs đọc ghi nhớ

 Hoa ̣t đợng 2 :(Thảo luận

,đợng não)

Cho hs đọc bt 1

- Tìm câu cảm thán trong

đoạn trích và cho biết dấu

hiệu của nó?

-Gọi HS đọc và làm BT

tập theo 2 đội bằng hình

thức thi đua GV nhận

xét và tuyên dương đội

nào trả lời nhanh và

chính xác nhiều câu

nhất

- Gọi HS lên bảng đặt câu

theo yêu cầu của BT 3

Cả lớp nhận xét và sửa

hoàn chỉnh

từ ngữ cảm thán, dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói và kết thúc bằng dấu chấm than

-Đọc và làm BT 1 Xác định được các câu cảm thán nhờ vào các từ ngữ như: Than ôi, la thay, nguy thay, hởi ơi, chao ôi

- Đọc và làm BT 2 bằng hình thức thi đua giửa 2 đội

- Lên bảng đặt câu

- Khi viết câu cảm thán bằng dấu chấm than

Ví dụ: H ỡi ơi lão Hạc II.Luyện tập:

1.Xác định câu cảm thán và giải thích:

a Than ôi! Lo thay! Nguy thay!

b Hỡi …ơi!

c Chao ôi,…mình thôi

2.Phân tích tình cảm cảm xúc trong những câu sau:

a Lời than thở của người dân dướichế độ phong kiến

b Lời than của ngưồi phụ nữ trước nổi truân chuyên

c Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trong cuộc sống

3.Đặt 2 câu cảm thán:

a Tình thương mà cha mẹ dành cho con cái thật thiêng liêng biết bao

b Đẹp thay cảnh biển lúc bình minh

4 Củng cố :4p

Gọi hs đọc ghi nhớ

5.H ướng dẫn tự học :1p

- Tìm và chỉ rõ tác dụng của câu cảm thán trong một vài văn bản đã học

Tự nhận xét tiết dạy:

- - - - -

- - -

- - -

TUẦN 24 Tập làm văn:

BÀI VIẾT SỐ 5 VĂN THUYẾT MINH

Ngày dạy:

TIẾT 87, 88

Trang 33

I.Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Vận dụng kiến thức về văn thuyết minh để tạo một văn bản hoàn chỉnh

- Rèn luyện kỷ năng dùng từ, đặt câu, …

II.Chuẩn bị:

-GV: sgk, ga, lựa chọn đề phù hợp với trình độ HS

- HS: Ôn lại toàn bộ kiến thức về văn thuyết minh

III Tiến trình lên l ớp

-Ghi đề cho HS

- Hướng dẫn sơ lước cách làm

bài: Đọc kỹ đề, lập dàn ý,

viết hoàn chỉnh, đọc lại và

- Sạch đẹp, chữ viết rõ ràng

- Ít sai lỗi chính tả

* Tuỳ theo bài viết của học sinh, giáo viên linh hoạt cho điểm phù hợp

4.Cu ̉ng cố , Dặn dò :1p

Chuẩn bị chương trình địa phương phần TLV

Tự nhận xét tiết dạy:

- - -

- - -

Trang 34

TUẦN 25 TIẾT 89

Ngày dạy: Văn bản : CHIẾU DỜI ĐƠ

LÝ CÔNG UẨN

-I.M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠ T

- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu

- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lí Cơng Uẩn cũng như của dân tộc ta

ở một thời kì lịch sử

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1 Kiến thức :

- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, cĩ chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đơ từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đơ

2 Kĩ năng :

- Đọc- hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

III CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, GA, Tranh

- HS: sgk, soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

IV TIẾN TRÌNH LÊN L ỚP :

1.Ổn định lớp:1p

2.Kiểm tra bài cũ:4p

-Đọc thuộc bài thơ Ngắm trăng và Đi đường.Nêu nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ Ngắm trăng

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:1p

- Nợi dung :

8p  Hoa ̣t đợng 1 :( hỏi và trả lời)

- Nêu vài nét chính về tác giả ?

-> Giới thiệu tranh tg + một vài

nét chính về tg

- Lý Công Uẩn(974-1028)tức Lý Thái Tổ, người Châucổ Pháp, Bắc Giang

-Thông minh, nhân ái, cóchí lớn, lập nhiều chiếncông,

I/.Giới thiệu văn bản :

1 -Tác giả :

Lý Công Uẩn(974-1028) tức LýThái Tổ, người Châu cổ Pháp,Bắc Giang

-Thông minh, nhân ái, có chílớn, lập nhiều chiến công, được

Trang 35

- Văn bản sáng tác khi nào ?

nhằm mục đích gì ?

Bài văn thuộc thể loại gì?

-Kiểu văn bản gì ?

- Em hiểu cụm từ “dời đơ “là

gì ?

-Hướng dẫn HS đọc.Gọi HS đọc

-> nhận xét sửa chữa

- Bố cục văn bản ? nội dung từng

phần ?

 Hoa ̣t đợng 2 :( Thảo luận ,đợng

não)

Gọi hs đọc đoạn 1

-Luận điểm vì sao phải dời đô

được làm rõ bằng những luận

cứ nào ?

-Những lý lẽ và chứng cứ nào

được viện dẫn ?

-Tính thuyết phục của các

chứng cứ và lý lẽ đó là gì?

-Ý định dời đô cho thấy ý chí

mãnh liệt nào của Lý Công

Uẩn ?

-Ở luận cứ 2 những lý lẽ và

chứng cứ nào được viện dẫn ?

-Tính thuyết phục của chứng

cứ, lý lẽ đó là gì ?

-Luận cứ thứ hai của bài chiếu

được trình bày bằng những luận

cứ nào ?

*Tha ̉o luận nhóm

-Để làm rõ lợi thế của thành

Đại la, tác giả bài chiếu đã

- Đọc chú thích

- Đọc văn bản theo hướngdẫn của giáo viên

Đọc đoạn 1-HS trả lời cá nhân-dời đô là điều thườngxuyên xảy ra

-Đóng đô một chỗ là mộthạn chế

-Nhà Thương 5 lần-Nhà Chu 3 lần-Có trong lịch sử mang lạilợi ích phồn vinh cho đấtnước

-Những điều không đúngvới kinh nghiệm lịch sử :Hai nhà Đinh, Lê không noitheo dấu cũ cứ đóng yên đôthành triều đại không đượclâu làm tổn hại đến dân

-Đề cập đến lịch sử đấtnước

-2 luận cứ

-1-Lợi thế của thành Đại La-2-Đại La là thắng địa củađất Việt

-Hoạt động nhómĐại diện trình bày -Lịch sử, địa lý, dân cư

-Đất tốt lành, vững có thểđem lại lợi ích cho kinh đô

- khát vọng của nhân dân

tôn lên làm vua lấy niên hiệuThuận thiên

Tác phẩm : Viết 1010, bày tỏ

ý định dời đô từ Hoa lư về Đạila

3-Thể loại : Chiếu (kiểu văn

-Nhà Đinh và nhà Lê đóng mộtchỗ là hạn chế

-Chứng cứ có sẳn trong lịch sử.-Dời đô đều mang lại lợi ích lâudài và phồn vinh cho dân tộc.-Không chịu thua các triều đạitrước để đất nước hùng mạnhlâu dài -> khát vọng muốn thayđổi đất nước để phát triển đấtnước hùng mạnh là điều cầnthiết

2-Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất ?

-Vị trí địa lí : trung tâm trới đất

- Thế đất: quí hiếm, rồng cuộn hổngồi( thành ngữ)

- Đời sống dân sinh, cảnh vật, kinh tế, văn hĩa, chính trị …phong phú, tốt tươi

III/.Tổng kết :

Chiếu dời đô phản ánh khátvọng của nhân dân về một đất

Trang 36

5p -Tác giả bộc lộ khát vọng nào

của nhà vua và của dân tộc ?

-Em nghĩ gì về lời tuyên bố của

Lý Công Uẩn ?

về một đất nước độc lập,thống nhất đồng thời phảnánh ý chí tự cường của dântộc Đại Việt đang trên đàlớn mạnh Bài chiếu có sứcthuyết phục mạnh mẽ vì nóiđúng được ý nguyện củanhân dân có sự kết hợp hàihòa giữa lý và tình

-HS tự bộc lộ

nước độc lập, thống nhất đồngthời phản ánh ý chí tự cườngcủa dân tộc Đại Việt đang trênđà lớn mạnh Bài chiếu có sứcthuyết phục mạnh mẽ vì nóiđúng được ý nguyện của nhândân có sự kết hợp hài hòa giữalý và tình

4.Củng cố : 5p

-Em trân trọng những phẩm chất nào của Lý Công Uẩn ?

- Sơ đồ tư duy

5 H ướng dẫn tự học : 1p

- Đọc chú thích

- Tập đọc Chiếu dời đơ theo yêu cầu của thể loại

- Sưu tầm tài liệu về Lí Thái Tổ và lịch sử Hà Nội

*Rút kinh nghiệm :

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2 Kĩ năng

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

III.CHUẨN BỊ:

-GV: sgk, ga, bảng phụ

- HS: Soạn bài theo sgk

IV TIẾN TRÌNH LÊN L ỚP

1 Ổn định lớp:1p

2 Kiểm tra bài cũ:5p

TIẾT : 90

Trang 37

- Nêu đặc điểm và chức năng của câu cảm thán?

- Những câu nào trong các

câu trên không phải là câu

nghi vấn, câu cảm thán, câu

cầu khiến?

- Những câu này dùng để

làm gì?

- Khi viết câu trần thuật

thường kết thúc bằng dấu

gì?

- So với các kiểu câu đã học

thì kiểu câu nào được sử

dụng phổ biến nhất?

 Hoa ̣t đợng 2 :( Thảo

luận )

Treo bảng phụ

- Gọi HS đọc BT 1

-Tìm những câu nghi vấn

và xác định chức năng của

chúng?

- Gọi HS đọc BT 2

- Nhận xét kiểu câu của 2

câu trên và ý nghĩa của

-Những câu này dùng để:

a Nêy suy nghĩ, yêu cầu

b Kể, thông báo

- Câu trần thuật là kiểu câu được sử dụng phổ biến nhất

-Đọc BT 1 và xác định các câu trần thuật:

+Câu a: (1) dùng để kể;

(2), (3) bộc lộ tình cảm cảm xúc

+ Câu b: (1) kể ; (2) cảm thán

Ngoài chức năng chính trên, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm cảm xúc ( vốn là chức năng chính của các kiểu câu khác) -Khi viết câu trần thuật thường kết thúcbằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

- Đây là kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất trong giao tiếp

II Luyện tập:

1.Xác định câu trần thuật và chức năng của nó:

a (1) kể (2), (3) bộc lộ tình cảm cảm xúc

b (1) kể ; (2) cảm thán (3), (4) cảm ơn

2 Nhận xét kiểu câu:

-Câu thơ phần dịch nghĩa là câu nghivấn

- Câu thơ ở phần dịch thơ là câu trầnthuật

- Cả hai câu đều diễn tả đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt của nhà thơ

3 Xác định kiểu câu:

a Câu cầu khiến

b câu nghi vấn

c Câu trần thuật

4 Xác định câu trần thuật và công dụng của nó:

Cả 2 câu a, b đều là câu trần thuật

Trang 38

-BT 3,4 tương tự GV cho

HS đọc và làm

Tha

̉o luận nhóm

- Gọi các nhóm trình bày

và nhận xét

-GV nhận xét chung

Gọi hs đọc và làm bt5

xúc động mãnh liệt của nhà thơ

3 Xác định kiểu câu:

a Câu cầu khiến

b câu nghi vấn

c Câu trần thuật

4 Xác định câu trần thuật và công dụng của nó:

Cả 2 câu a, b đều là câu trần thuật

a Dùng để nêu sự việc

b Dùng để kể và cầu khiến

- Làm BT 5 theo mhóm

- Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét

a Dùng để nêu sự việc

b Dùng để kể và cầu khiến

5 Đặt câu:

a Em xin lỗi cô

b Tôi chúc mừng em

4 Củng cố :3p

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ ở SGKø: 1p

- Làm BT còn lại ở SGK

- Sơ đồ tư duy

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định

- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Chức năng của câu phủ định

2 Kĩ năng

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

Tiê ́t: 91

Trang 39

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

II CHU ẨN BI :

-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học

- HS: Soạn bài

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ởn định lớp : 1p

2 Kiểm tra bài cũ : 5p

-Đặc điểm, hình thức, chức năng của câu trần thuật?

3 Da ̣y bài mới

- Lời vào bài: Muốn phản bác một ý kiến, một nhận định chúng ta dùng những câu gì? Cách

dùng như thế nào? (1p)

-Xét và trả lời câu hỏi

-Các câu b, c, d có đặc điểm hình

thức gì khác với câu a ?

-Những câu trên có gì khác với câu a

về chức năng ?

-Đọc phần 2 trả lời câu hỏi

-Trong đoạn trích trên những câu nào

là câu phủ định ?

-Mấy ông thầy bói xem voi dùng

những câu có từ ngữ phủ định để làm

gì ?

-Vậy câu phủ định có những chức năng

gì ?

 Hoa ̣t đợng 2 :(thảo luận ,đợng não)

Treo bảng phụ –gọi hs đọc bài tập 1

Tìm câu phủ định bác bỏ ?vì sao biết ?

Chia 4 nhóm

Đọc bt2

Gọi HS đọc và làm BT 2

Những câu trong bài cĩ ý phủ định

khơng? vì sao?

Những câu trong bài tập 4 cĩ ý phủ

định khơng? vì sao? các câu đĩ dùng

để làm gì ?

a.Khẳng định việc Nam đi Huế-b,c,d phủ định việc Nam

đi Huế-> có dấu hiệu hình thứckhác câu a có các từkhông, chưa, chẳng

-HS đọc-Từ ngữ phủ định-Đâu có, không phải-Để phản bác một ý kiếnmột nhận định của ngườiđối thoại

Đọc ghi nhớ Đọc bt1 -Hoạt động nhóm-đại diệntrình bày Các câu sau làphủ định bác bỏ một ýkiến một nhận định trướcnó

Đọc và làm bt2 Cả 3 câuđều là phủ định vì nó cótừ ngữ phủ định

-Làm BT nhanh bằnghình thức thi đua giữa 2đội

I/.Ti ̀m hiểu chung :

VD :

b-Đặc điểm chức năng :

-Câu phủ định dùng để thôngbáo, xác nhận không có sự vật,sự việc, tính chất, quan hệ nàođó(Cần phủ định miêu tả)-Phản bác một ý kiến, một nhậnđịnh (Phủ định bác bỏ)

II/ Luyện tập:

Bài tập 1 : Các câu sau là phủđịnh bác bỏ một ý kiến mộtnhận định trước nó

+Cụ tưởng thế đấy chứnó chả hiểu gì đâu

+Không chúng conkhông đói nữa đâu

Bài tập 2 : Cả 3 câu đều là phủđịnh vì nó có từ ngữ phủ định.Bài tập 4: cả 4 câu đều khơngphải câu phủ định vì khơng cĩ từngữ phủ định chúng là câu nghivấn ,câu trần thuật

Trang 40

4.Củng cố : 4p

-Sơ đồ tư duy.?

5 H ướng dẫn tự học:

- Viết đoạn văn cĩ sử dụng kết hợp một số kiểu câu đã học, trong đĩ bắt buộc cĩ câu phủ định

*Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

- - -

TUẦN 25

Ngày dạy : Tập làm văn: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

( PHẦN TẬP LÀM VĂN)

- Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương

- Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử (danh lam thắng cảnh) ở địaphương

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học

- HS: Chuẩn bị các đề bài theo hướng dẫn của giáo viên

( -HS về nhà ngiên cứu, sưu tầm, viết bài trước

-Yêu cầu số liệu phải chính xác.)

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Oån định lớp : 1p

2 Kiểm tra bài cũ : 4p

Không thực hiện, GV kiểm tra vở soạn của HS

3 Da ̣y bài mới

Lời vào bài :1p

Nợi dung

30p Hoa ̣ t đợng 1 :(Hỏi và trả lời)

Phát phiếu học tập cho hs thống kê những

danh lam thắng cảnh tỉnh nhà

Gv tổng kết lại

-Khu du lịch sinh thái Gáo Gìơng-"lá phổi

xanh" của vùng Đồng Tháp Mười.

- Nhận phiếu làm theo yêu cầu

- Ghi chép lại

Đề : Thuyết minh về Lăng cụPhó bảng Nguyễn Sinh sắc

TIẾT 92

Ngày đăng: 17/06/2021, 02:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w