BT 2: C¸i hay cña nh÷ng c©u th¬: - Đây là những câu thơ đặc sắc nhất trong bài thơ diễn tả nỗi buồn u ẩn, chất chứa cùng sự tàn tạ, lạc lõng của ông đồ trớc thêi cuéc..[r]
Trang 3Hãy chọn đáp án đúng:
Có ý kiến cho rằng: Tản Đà là cái gạch nối giữa thơ trung đại và thơ hiện đại Theo em, ý kiến đó đúng hay sai?
A Đúng B Sai
2 Bài thơ Muốn làm thằng Cuội là một trong những bài thơ
thể hiện hồn thơ “ngông” của nhà thơ Tản Đà Em có đồng ý với nhận định đó không?
A Không đồng ý B Đồng ý
3 Từ “chán nửa” trong câu thơ “Trần thế em nay chán nửa
rồi” có nghĩa là:
A Chán một nửa.
B Chán thêm.
C Chán lắm, chán không thể chịu đựng được.
Trang 4
Tiết 65:
Văn bản
Ông đồ
Trang 5Tiết 65:
Văn bản
ễng đồ
I Tỡm hiểu chung
1 Đọc văn bản, giải nghĩa từ ngữ khú
a Đọc VB:
- Nhịp 2/ 3 và 3/ 2
- Giọng đọc:
+ Vui t ơi, hồ hởi (khổ 1, 2)
+ Trầm lắng, bùi ngùi (khổ 3, 4)
+ Buồn da diết (khổ 5)
b Giải nghĩa:
- Đọc CT: (1) -> (6 ) - SGK
- Giời: trời
Trang 6Tiết 65:
Văn bản
ễng đồ
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc văn bản, giải nghĩa từ ngữ khó:
2 Tác giả, tác phẩm:
Vũ Đỡnh Liờn (1913 - 1996)
- Vũ Đình Liên (1913- 1996), quê gốc: Hải D ơng, là một trong những nhà thơ tiêu biểu của Phong trào Thơ Mới (1932- 1945) ở n ớc ta.
- Thơ ông mang nặng lòng th
ơng ng ời và niềm hoài cổ.
- Ông đồ là tác phẩm tiêu
biểu cho hồn thơ của Vũ
Đình Liên.
Trang 7Tiết 65:
Văn bản
ễng đồ
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc văn bản, giải nghĩa từ ngữ khó:
2 Tác giả, tác phẩm:
3 Thể thơ:
Ngũ ngôn, tự do
4 Bố cục:
3 phần
- Phần 1: (khổ 1, 2) Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
- Phần 2: (khổ 3, 4) Hình ảnh ông đồ khi thất thế
- Phần 3: (khổ cuối) Nỗi th ơng cảm, hoài cổ của nhà thơ
Trang 8Tiết 65:
Văn bản
ễng đồ
I Tìm hiểu chung:
II Phân tích:
1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý:
Những từ ngữ nào trong khổ thơ thứ nhất nói lên sự xuất hiện
nhiều lần của hình ảnh ông đồ?
Ông đồ xuất hiện trong khung cảnh nh thế nào?
Những từ ngữ nào trong khổ thơ thứ nhất nói lên sự xuất hiện
nhiều lần của hình ảnh ông đồ?
Ông đồ xuất hiện trong khung cảnh nh thế nào?
- Từ ngữ: mỗi năm, lại thấy -> sự
xuất hiện nhiều lần
- Ông đồ xuất hiện khi xuân về, tết
đến -> cảnh lâu đời, thân quen,
gần gũi, ấm áp, đẹp
+ Hình ảnh: hoa đào nở, ông đồ
già, bày mực tàu, giấy đỏ, phố
đông -> thiên nhiên và nhịp sống
con ng ời thật đẹp, thật vui
Em hãy nhận xét giọng thơ ở 2 khổ thơ
này?
Em hãy nhận xét
giọng thơ ở 2 khổ thơ
này?
+ Giọng thơ: hân hoan, hồ hởi
Trang 9Tiết 65:
Văn bản
ễng đồ
II Phân tích:
1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý:
Tác giả đã rất tâm đắc khi nói lên sự đắc ý của
ông đồ ở khổ thơ thứ 2, em hãy phân tích sự đắc ý
đó của ông đồ?
(gợi ý: Trong khung cảnh đẹp, vui của mùa xuân, của ngày tết nơi phố ph ờng, ông đồ ngồi làm công việc gì? có nhiều ng ời thuê ông làm không? Vì sao
ông đồ đ ợc mọi ng ời không ngớt lời ngợi khen? Qua các chi tiết, biện pháp nghệ thuật nào?)
Tác giả đã rất tâm đắc khi nói lên sự đắc ý của
ông đồ ở khổ thơ thứ 2, em hãy phân tích sự đắc ý
đó của ông đồ?
(gợi ý: Trong khung cảnh đẹp, vui của mùa xuân, của ngày tết nơi phố ph ờng, ông đồ ngồi làm công việc gì? có nhiều ng ời thuê ông làm không? Vì sao
ông đồ đ ợc mọi ng ời không ngớt lời ngợi khen? Qua các chi tiết, biện pháp nghệ thuật nào?)
- Trong khung cảnh
đẹp, vui của mùa
xuân, của ngày tết
nơi phố ph ờng, ông
đồ ngồi viết chữ
thuê.
+ Cũng với giọng thơ
vui nh ng nhịp thơ
thay đổi ở khổ thứ 2
(3/ 2)
+ Từ bao nhiêu: rất
nhiều
Trang 10Tiết 65:
Văn bản
Ông đồ
II Phân tích:
1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý:
+ Câu thơ: Tấm tắc ngợi khen tài khẳng định tài viết chữ nho
của ông đồ và sự mến mộ của ng ời đời đối với chữ nghĩa.
+ Hai câu thơ:
Hoa tay thảo những nét
Nh ph ợng múa rồng bay
Sử dụng biện pháp so sánh ngợi ca nét chữ đẹp phóng khoáng, bay bổng, cao quý của ông đồ -> thi pháp, đỉnh cao của nghệ thuật viết chữ, tinh hoa của văn hóa dân tộc.
* Ông đồ là hình ảnh trung tâm của đời sống văn hóa Việt thời
x a.
Trang 11Tiết 65:
Văn bản
Ông đồ
II Phân tích:
1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý :
2 Hình ảnh ông đồ khi thất thế:
So với hình ảnh ông đồ
đã đ ợc nói đến ở hai khổ thơ đầu, hình ảnh ông đồ hiện lên trong hai khổ thơ 3, 4 nh thế nào?
So với hình ảnh ông đồ
đã đ ợc nói đến ở hai khổ thơ đầu, hình ảnh ông đồ hiện lên trong hai khổ thơ 3, 4 nh thế nào?
- Trái ng ợc với thời đắc ý.
+ Từ nh ng: diễn tả sự t ơng
phản.
+ Cụm từ mỗi năm mỗi vắng:
diễn tả mức độ tăng tiến của tình trạng ng ời đời xa lánh
ông đồ.
Vì sao, về sau ng ời đời ngày một xa lánh ông đồ?
(gợi ý: đọc lại CT (1)- SGK
để hiểu rõ nguyên nhân)
Vì sao, về sau ng ời đời ngày một xa lánh ông đồ?
(gợi ý: đọc lại CT (1)- SGK
để hiểu rõ nguyên nhân)
Trang 12Tiết 65:
Văn bản
Ông đồ
II Phân tích:
1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý:
2 Hình ảnh ông đồ khi thất thế:
Nhà thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào
để diễn tả nỗi buồn của ông đồ
tr ớc sự đổi thay của thời thế?
Nhà thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào
để diễn tả nỗi buồn của ông đồ
tr ớc sự đổi thay của thời thế?
- Câu hỏi tu từ+ nhân hóa+ dấu câu cuối dòng thơ
Ng ời thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu…
-> nỗi buồn u ẩn, chất chứa của ông đồ tr ớc sự đổi thay của thời thế
Đến khổ 4 ông đồ đã hoàn toàn bị lãng quên Nhà thơ
đã tạo dựng hình ảnh một
ông đồ tàn tạ tr ớc thời cuộc qua các chi tiết nào?
Đến khổ 4 ông đồ đã hoàn toàn bị lãng quên Nhà thơ
đã tạo dựng hình ảnh một
ông đồ tàn tạ tr ớc thời cuộc qua các chi tiết nào?
- Ông đồ hoàn toàn bị lãng quên:
+ Đối lập: vẫn ngồi đấy <- > không ai hay.
+ Hai hình ảnh t ơng hỗ: lá vàng rơi trên giấy -> tàn úa, ng ng đọng, lạc lõng Ngoài giời m a bụi bay -> thiên nhiên u ám không còn t ơi
thắm nh tr ớc đây
* Ông đồ là “cái di tích tiều tụy đáng th ơng của một thời tàn” (Vũ Đình
Trang 13Tiết 65:
Văn bản
Ông đồ
II Phân tích:
1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý:
2 Hình ảnh ông đồ khi thất thế:
3 Nỗi cảm th ơng, niềm hoài cổ của nhà thơ:
Có ý kiến cho rằng: cách kết thúc bài thơ
Ông đồ là cách kết thúc đầu cuối t ơng ứng, em có đồng ý với
ý kiến đó không?
Có ý kiến cho rằng:
cách kết thúc bài thơ
Ông đồ là cách kết thúc đầu cuối t ơng ứng, em có đồng ý với
ý kiến đó không?
- Cách kết thúc đầu cuối t ơng ứng: Năm nay đào lại nở .
Hãy nêu ý nghĩa của hình ảnh
t ơng phản: Đào lại nở, Không thấy ông đồ x a?
Hãy nêu ý nghĩa của hình ảnh
t ơng phản: Đào lại nở, Không
thấy ông đồ x a?
- Hình ảnh t ơng phản:
Đào lại nở (cảnh cũ vẫn còn) <->
Không thấy ông đồ x a (hình ảnh ông
đồ vĩnh viễn biến mất)
-> Quy luật khắc nghiệt của cuộc đời
- Hai câu kết thúc:
+ Cách gọi tên Những ng ời muôn
năm cũ
+ Câu hỏi tu từ: Hồn ở đâu bay giờ?
Hai câu thơ kết thúc bài thơ với cách gọi và câu hỏi tu từ nói lên nỗi niềm gì của nhà thơ?
(gợi ý: những ng ời muôn năm cũ mà tác
giả nói đến là những ai? Tình cảm của nhà thơ
đối với họ?)
Hai câu thơ kết thúc bài thơ với cách gọi và câu hỏi tu từ nói lên nỗi niềm gì của nhà thơ?
(gợi ý: những ng ời
muôn năm cũ mà tác
giả nói đến là những ai? Tình cảm của nhà thơ
đối với họ?)
Trang 14Tiết 65:
Văn bản
Ông đồ
II Phân tích:
1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý:
2 Hình ảnh ông đồ khi thất thế:
3 Nỗi cảm th ơng, niềm hoài cổ của nhà thơ:
- Hai câu kết thúc:
Những ng ời muôn năm cũ
Hồn ở đâu bay giờ?
-> Cảm th ơng, luyến tiếc cho một lớp nhà nho danh giá cùng những giá trị văn hóa dân tộc bị lãng quên, mai một Niềm cảm th ơng day dứt khôn nguôi
* Nỗi cảm th ơng cảnh cũ, ng ời x a
Trang 15III Tổng kết:
Tiết 65:
Văn bản
Ông đồ
II Phân tích:
1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý:
2 Hình ảnh ông đồ khi thất thế:
3 Nỗi cảm th ơng, niềm hoài cổ
của nhà thơ:
I Tỡm hiểu chung
- Đặc sắc về nghệ thuật: thể thơ ngũ ngôn bình dị, cô đọng, đầy gợi cảm
- Nội dung: Tình cảnh đáng th ơng của “ông đồ”; niềm cảm th ơng
và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ ng ời x a của nhà thơ
Trang 16IV LuyÖn tËp Nhãm 1: BT 1 (CH 3- SGK) Nhãm 2: BT 2 (CH 4- SGK)
Trang 17IV Luyện tập
* Gợi ý giải bài tập
BT 1:
Bài thơ hay ở những yếu tố nghệ thuật:
- Cách dựng hai cảnh khác nhau và miêu tả ông đồ ngồi viết thuê -> số phận đáng th ơng của ông đồ
- Sử dụng thể thơ 5 chữ, ngôn ngữ giản dị mà cô đúc
- Miêu tả nhiều chi tiết gợi cảm
BT 2:
Cái hay của những câu thơ:
- Đây là những câu thơ đặc sắc nhất trong bài thơ diễn tả nỗi
buồn u ẩn, chất chứa cùng sự tàn tạ, lạc lõng của ông đồ tr ớc
thời cuộc
- Sử dụng biện pháp nhân hóa, hình ảnh t ơng hỗ
Trang 18* H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm vững ghi
nhớ
- Soạn bài: Quê h ơng (Đọc VB, đọc
chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần Đọc- hiểu VB).