* Trình tự, thủ tục và hồ sơ: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu năm học, cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập có đơn đề nghị miễn, giảm học ph[r]
Trang 1ubnd huyện kim bôi
phòng giáo dục & đào tạo
Số: 523 /CV-PGD&ĐT-TV
V/v Hớng dẫn tổng hợp báo cáo một số
loại phụ cấp đối với Cán bộ, Giáo viên,
học sinh năm 2012 và năm 2013
cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kim Bôi, ngày 17 tháng 10 năm 2012
Kính gửi: BGH các trờng MN, Tiểu học, THCS, TH&THCS trong toàn huyện.
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Thủ tớng Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phớ, hỗ trợ chi phớ học tập và cơ chế thu, sử dụng học phớ đối với cơ sở giỏo dục thuộc hệ thống giỏo dục quốc dõn;
Căn cứ Nghi định 54/2011/NĐ-CP về phụ cấp thõm niờn nhà giỏo;
Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 và Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ từ 3 - 5 tuổi;
Căn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 và thụng tư số 65/2011/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BKH&ĐT ngày 22/12/2011 của Bộ Giỏo dục và Đào tạo - Bộ Tài chớnh - Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc thực hiện chớnh sỏch hỗ trợ học sinh bỏn trỳ;
Căn cứ Nghị định 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 và Thụng tư số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31/08/2011 về việc quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với Cỏn bộ, Cụng chức, viờn chức cụng tỏc tại vựng kinh tế xó hội đặc biệt khú khăn theo Quy định của Chớnh phủ;
Thực hiện Chỉ thị số 19/CT-UBND ngày 18/06/2012 của Uỷ ban nhân tỉnh Hoà Bình về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nớc năm 2013;
Căn cứ Cụng văn số 1884/CV-STC-QLNS hướng dẫn triển khai chế độ chớnh sỏch ở vựng cú điều kiện kinh tế đặc biệt khú khăn theo Nghị định 116/NĐ-CP;
Để đảm bảo việc thực hiện đỳng và đủ chế độ chớnh sỏch cho cỏn bộ Giỏo viờn và học sinh trong năm 2013 Phòng GD&ĐT huyện Kim Bôi hớng dẫn các đơn vị trờng MN, Tiểu học, THCS, TH&THCS trong toàn huyện thực hiện tổng hợp số liệu báo cáo cỏc khoản chế độ như sau:
I HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HỌC SINH.
1 Tổng hợp nhu cầu kinh phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP năm học
2012 - 2013.
+ Đối tợng kê khai tổng hợp: Là tất cả các học sinh Mầm Non, Tiểu học, THCS, TH&THCS cú cha
mẹ thường trỳ tại cỏc xó biờn giới, vựng cao, hải đảo và cỏc xó cú điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khú khăn Việc xỏc định xó biờn giới, vựng cao, hải đảo và cỏc xó cú điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khú khăn theo quy định Học sinh mồ cụi cả cha lẫn mẹ khụng nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật
cú khú khăn về kinh tế Học sinh cú cha mẹ thuộc diện hộ nghốo theo quy định của Nhà nước, khụng thuộc cỏc xó cú điều kiện kinh tế xó hội đặc biệt khú khăn
a) Trỡnh tự, thủ tục và hồ sơ:
Trong vũng 30 ngày kể từ khi bắt đầu năm học, cha mẹ (hoặc người giỏm hộ) trẻ em học mẫu giỏo và học sinh phổ thụng cú đơn đề nghị hỗ trợ chi phớ học tập (mẫu đơn theo phụ lục IV) gửi phũng lao động - thương binh và xó hội kốm theo bản sao chứng thực một trong cỏc giấy tờ sau:
+ Sổ đăng ký hộ khẩu thường trỳ của hộ gia đỡnh;
Trang 2+ Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (Hiện nay theo mẫu số 5 Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính) đối với đối tượng là trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; Giấy xác nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xã hoặc của Hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn đối với đối tượng là trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế;
+ Giấy chứng nhận hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân xã cấp cho đối tượng là hộ nghèo
b) Phương thức chi trả:
- Phòng lao động - thương binh và xã hội chịu trách nhiệm quản lý, quyết toán kinh phí
hỗ trợ chi phí học tập cho cha mẹ học sinh và ủy quyền Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập cho gia đình người học
- Chậm nhất trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị
hỗ trợ chi phí học tập theo quy định Phòng lao động - thương binh và xã hội có trách nhiệm chuyển tiền thanh toán hỗ trợ chi phí học tập kèm theo danh sách cụ thể số lượng đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập để Ủy ban nhân dân xã hoặc các trường (nơi có người học thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập) thực hiện chi trả tiền cho gia đình người học (danh sách nêu trên phải được thông báo công khai tại địa phương)
- Việc chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp đủ trong 9 tháng/năm học và thực hiện 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4
Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh chưa nhận tiền hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo
c) Thời điểm được hưởng: theo số tháng thực học kể từ ngày 01/01/2011.
+ Møc hç trî n¨m 2011: 70.000®/HS/th¸ng x 9 th¸ng
- Việc tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được tổng hợp vào biểu số 01 kèm theo Công văn này
- Nhà trường căn cứ vào số học sinh có mặt vào đầu năm học 2012 – 2013 để làm căn
cứ tổng hợp nhu cầu kinh phí cho cả năm 2013
2 BiÓu tæng hîp nhu cÇu cÊp bï häc phÝ theo NghÞ ®inh 49/2010/N§-CP n¨m 2013.
2.1 §èi tîng kª khai.
* Đối tượng được miễn học phí:
a) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL- UBTVQH11 ngày 29/6/2005
Cụ thể:
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (sau đây gọi chung
là thương binh);
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
Trang 3b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ cụ thể:
- Xã biên giới: Xã biên giới trên đất liền tính từ biên giới quốc gia trên đất liền vào hết địa giới hành chính của xã có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền; Xã biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính của xã giáp biển và đảo, quần đảo; Danh sách các xã ở khu vực biên giới trên đất liền, khu vực biên giới trên biển được quy định tại các Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế khu vực biên giới
c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế Cụ thể:
d) Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên
đ) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định Chuẩn nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ (Hiện nay đang được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010)
e) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân
- Nhà trường căn cứ vào số học sinh có mặt vào đầu năm học 2012 – 2013 để làm căn
cứ tổng hợp nhu cầu kinh phí cho cả năm 2013
* Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:
- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;
- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối
đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo
* Trình tự, thủ tục và hồ sơ:
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập có đơn đề nghị miễn, giảm học phí (mẫu đơn theo phụ lục I) gửi cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông kèm theo bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy xác nhận thuộc đối tượng được quy định do cơ quan quản lý đối tượng người có công và Ủy ban nhân dân xã xác nhận (theo quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Mục III Thông tư số 16/2006/TTLT/BLĐTBXHBGDĐTBTC ngày 20/11/2006 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ;
+ Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với đối tượng ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (Hiện nay theo theo mẫu số 5 Thông tư số 24/2010/TTLT- BLĐTBXH -BTC ngày 18/8/2010
Trang 4của Liờn Bộ Lao động - Thương binh và Xó hội và Bộ Tài chớnh) đối với trẻ em học mẫu giỏo, học sinh mồ cụi cả cha lẫn mẹ khụng nơi nương tựa; Giấy xỏc nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xó hoặc của Hội đồng xột duyệt xó, phường, thị trấn đối với đối tượng là trẻ em học mẫu giỏo và học sinh bị tàn tật, khuyết tật cú khú khăn về kinh tế;
+ Giấy chứng nhận hộ nghốo và hộ cú thu nhập tối đa bằng 150% của hộ nghốo do Uỷ ban nhõn dõn cấp xó cấp cho đối tượng theo quy định
Lưu ý: Học sinh khối tiểu học không phải kê khai vào biểu này vì học sinh Tiểu học
không thuộc đối tợng phải nộp học phí
2.2 Mức hỗ trợ:
* Năm 2013: Số tháng hỗ trợ là 9 tháng tính từ 01/01/2013 đến 31/05/2013 và từ
01/09/2013 đến 31/12/2013 thực hiện theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 24/6/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
- Khối mầm non:
Đối tợng nhà trẻ:
+ Đối với các xã là: 15.000đ/tháng x 9 tháng + Đối với thị trấn là: 25.000đ/tháng x 9 tháng
Đối tợng mẫu giáo:
+ Đối với các xã là: 10.000đ/tháng x 9 tháng + Đối với thị trấn là: 20.000đ/tháng x 9 tháng
- Khối THCS:
+ Đối với các xã là: 10.000đ/tháng x 9 tháng + Đối với thị trấn là: 15.000đ/tháng x 9 tháng
- Việc tổng hợp nhu cầu kinh phớ cấ bự học phớ được tổng hợp vào biểu số 02 kốm theo cụng văn này;
.3 Tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ tiền ăn tra cho trẻ 3-5 tuổi năm 2013 theo QĐ
số 239 và Quyết định số 60 của Chớnh phủ.
3.1 Đối tợng.
a) Trẻ em mẫu giỏo 5 tuổi được hưởng chớnh sỏch hỗ trợ theo quy định tại Quyết định
số 239/QĐ-TTg ngày 09 thỏng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt đề ỏn phổ cập giỏo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015 Hỗ trợ trẻ em năm tuổi ở cỏc cơ sở giỏo dục mầm non cú cha mẹ thường trỳ cỏc xó biờn giới, nỳi cao, hải đảo và cỏc xó
cú điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khú khăn; mồ cụi cả cha lẫn mẹ khụng cú nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật khú khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộ nghốo theo quy định của nhà nước 120 nghỡn đồng/thỏng (một năm học 9 thỏng) để duy trỡ bữa ăn trưa tại trường; trẻ
em cú hoàn cảnh khú khăn học tại cỏc trường mầm non tư thục được nhà nước hỗ trợ một phần học phớ, nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường;
b) Trẻ em mẫu giỏo 5 tuổi được hưởng chớnh sỏch hỗ trợ theo quy định tại Quyết định
số 239/QĐ-TTg ngày 09 thỏng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt đề ỏn phổ cập giỏo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015
c) Trẻ em mẫu giỏo dõn tộc rất ớt người được hưởng chớnh sỏch theo quy định tại Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22 thỏng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt Đề ỏn phỏt triển giỏo dục đối với cỏc dõn tộc rất ớt người giai đoạn 2010 - 2015
Trang 5d) Trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo, các xã và thôn bản đặc biệt khó khăn, hoặc cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định hoặc mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh
tế, được ngân sách nhà nước hỗ trợ 120.000 đồng/tháng và được hưởng theo thời gian học thực
tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học để duy trì bữa ăn trưa tại trường
- Nhà trường căn cứ vào số học sinh có mặt vào đầu năm học 2012 – 2013 để làm căn
cứ tổng hợp nhu cầu kinh phí cho cả năm 2013
3.2 Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện
Mức hỗ trợ là 120.000 đồng/tháng/cháu, được hưởng theo thời gian học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học
3.3 Hồ sơ xét cấp hỗ trợ ăn trưa:
a) Đối với trẻ em trong độ tuổi từ 3 - 5 tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non
có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo phụ lục 1) của cha, mẹ hoặc người giám
hộ trẻ năm tuổi hoặc người nhận nuôi trẻ;
- Giấy khai sinh (bản sao);
- Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình (bản sao)
b) Đối với trẻ em trong độ tuổi từ 3 - 5 tuổi học tại các cơ sở giáo dục mầm non mồ côi
cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo phụ lục 1) của cha, mẹ hoặc người giám
hộ trẻ năm tuổi hoặc người nhận nuôi trẻ;
- Giấy khai sinh (bản sao);
- Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) hoặc bản sao một trong các giấy tờ sau:
+ Quyết định của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi trẻ cư trú về việc cử người giám hộ hoặc đề nghị tổ chức làm người giám
hộ cho trẻ;
+ Biên bản của Hội đồng xét duyệt cấp xã nơi trẻ cư trú;
+ Biên bản xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về tình trạng trẻ bị bỏ rơi hoặc trẻ mồ côi cả cha lẫn mẹ;
+ Đơn nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp
xã nơi trẻ cư trú hoặc quyết định công nhận nuôi con nuôi của Uỷ ban nhân dân cấp xã
c) Đối với trẻ em trong độ tuổi từ 3 - 5 tuổi học tại các cơ sở giáo dục mầm non bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo phụ lục 1) của cha, mẹ hoặc người giám
hộ trẻ năm tuổi hoặc người nhận nuôi trẻ;
- Giấy khai sinh (bản sao);
- Giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện hoặc của Hội đồng xét duyệt cấp xã nơi trẻ cư trú (bản sao)
d) Đối với trẻ em trong độ tuổi từ 3 - 5 tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non
có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước ë c¸c x· vïng thuËn lîi;
hồ sơ gồm có:
Trang 6- Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu đơn theo phụ lục 1) của cha, mẹ hoặc người giỏm
hộ trẻ năm tuổi hoặc người nhận nuụi trẻ;
- Giấy khai sinh (bản sao);
- Giấy chứng nhận hộ nghốo do uỷ ban nhõn dõn cấp xó cấp (bản sao)
- Việc tổng hợp nhu cầu kinh phớ được tổng hợp vào biểu số 03 kốm theo Cụng văn này
4 Hướng dẫn chế độ bỏn trỳ cho học sinh bỏn trỳ theo Thụng tư 65/2011/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BKH&ĐT thực hiện Nghị định 85/NĐ-CP.
4.1 Đối tợng.
1 Học sinh tiểu học và trung học cơ sở bỏn trỳ đang học tại cỏc trường phổ thụng dõn tộc bỏn trỳ ở vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khú khăn; học sinh bỏn trỳ đang học tại cỏc trường tiểu học, trung học cơ sở cụng lập khỏc ở vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khú khăn do nhà ở xa trường, địa hỡnh cỏch trở, giao thụng đi lại khú khăn, khụng thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được xột duyệt theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thụng dõn tộc bỏn trỳ ban hành theo Thụng tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 thỏng 8 năm 2010 của Bộ Giỏo dục và Đào tạo
- Điều kiện hưởng: Đối với trường hợp nhà ở xa trường: khoảng cỏch quóng đường đi
từ nhà đến trường từ 4 km trở lờn đối với học sinh cấp tiểu học và từ 7 km trở lờn đối với học sinh cấp trung học cơ sở
2 Trường phổ thụng dõn tộc bỏn trỳ được thành lập theo quy định tại Quy chế tổ chức
và hoạt động của trường phổ thụng dõn tộc bỏn trỳ ban hành theo Thụng tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 thỏng 8 năm 2010 của Bộ Giỏo dục và Đào tạo
- Nhà trường căn cứ vào số học sinh cú mặt vào đầu năm học 2012 – 2013 để làm căn
cứ tổng hợp nhu cầu kinh phớ cho cả năm 2013
4.2 Mức hỗ trợ.
a) Hỗ trợ tiền ăn: mỗi thỏng học sinh bỏn trỳ được hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng khụng quỏ 9 thỏng/năm học/học sinh Thời gian hưởng chớnh sỏch hỗ trợ tiền ăn căn cứ vào thời gian thực tế học bỏn trỳ của học sinh theo quy định;
b) Hỗ trợ nhà ở: học sinh bỏn trỳ được ở trong khu bỏn trỳ của nhà trường; đối với những học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi thỏng được hỗ trợ bằng 10% mức lương tối thiểu chung
và được hưởng khụng quỏ 9 thỏng/năm học/học sinh Thời gian hưởng chớnh sỏch hỗ trợ tiền nhà ở căn cứ vào thời gian học thực tế của học sinh theo quy định
- Mức lương tối thiểu ỏp dụng đẻ xỏc định nhu cầu kinh phớ trong năm 2013 là: 1.050.000đ
- Nhu cầu kinh phớ thực hiện hỗ trợ bỏn trỳ được tổng hợp vào biếu số 04 kốm theo Cụng văn này
II HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI GIÁO VIấN, NHÂN VIấN.
1 Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với nhà giáo theo Nghị đinh 54/2011/NĐ-CP.
- Đối với năm 2013 việc xác định các đối tợng đợc hởng phụ cấp thâm niên nghề là những CB, GV đang trực tiếp giảng dạy có đủ 5 năm trở lên ( không tính thời gian tập sự) tức là những Giáo viên nào mà thời điểm 01/05/2012 cha đủ điều kiện tính thâm niên nghề thí bổ sung vào dự toán năm 2013, còn những Giáo viên đã có thoả thuân hởng thâm niên nghề rồi thì tăng thêm 1% nữa để tính dự toán cho chính xác
Trang 7- Vớ dụ: ễng Nguyễn Văn A thỏng 5/2012 đó được xột mức phụ cấp thõm niờn nghrrf được hưởng là 16% thỡ năm 2013 được hưởng 17% rồi đưa số liệu này vào biểu tổng hợp số 05
để tớnh nhu cầu kinh phớ đối với những đối tượng mới đủ 5 năm cụng tỏc liờn tục ( trừ thời gian tập sự) thỡ chuẩn bị hồ sơ như mọi người đó được xột để gửi cơ quan cú thẩm quyền xột duyệt bổ sung
- Nhu cầu kinh phớ năm 2013 về chế độ phụ cấp thõm niờn được tổng hợp vào biểu số
05 kốm theo cụng văn này
2 Tổng hợp phụ cấp lâu năm theo NĐ 116.
2.1 Đối tượng.
- Là toàn bộ cỏn bộ, Giỏo viờn, nhõn viờn hiện đang cụng tỏc tại vựng cú điều kiện tế xó hội đặc biệt khú khăn từ ngày 01/03/2011 đến nay, riờng những trường hợp cỏn bộ, giỏo viờn, nhõn viờn luõn chuyển ra vựng thuận lợi hoặc nghỉ hưu từ ngày thỏng nào thỡ thụi hưởng phụ cấp lõu năm từ thỏng đú, thời gian nào mà cụng tỏc tại vựng cú điều kiện tế xó hội đặc biệt khú khăn từ ngày 01/03/2011 cho đến khi nghi hưu hoặc chuyển vựng thỡ sẽ được hướng dẫn làm
hồ sơ để tớnh trả truy lĩnh phụ cấp lõu năm theo số thỏng thực lĩnh Những trường hợp nào luõn chuyển hoặc nghỉ hưu trước ngày 01/03/2011 thỡ khụng thuộc đối tượng tổng hợp nhu cầu tớnh chi trả phụ cấp lõu năm theo NĐ 116;
Vớ dụ: ễng Nguyễn Văn A cú Quyết định nghỉ hưu từ thỏng 5 năm 2011 thỡ ễng A
được tớnh truy lĩnh 2 thỏng phụ cấp lõu năm theo NĐ 116 dựa trờn mức phụ cấp lõu năm được hưởng sau khi cú hồ sơ xột duyệt
- Ngày 28/08/2012 Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Kim Bôi đã có Công văn số 380/CV-PGD&ĐT về việc hớng dẫn tổng hợp kê khai phụ cấp lâu năm theo NĐ116/NĐ-CP Tuy nhiên ngày 20/09/2012 Sở Tài chính tỉnh Hoà Bình có Công văn số 1884/STC-QLNS về việc triển khai chính sách ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo NĐ 116/2010/NĐ-CP
Đề nghị BGH các trờng nghiêm túc nghiên cứu thực hiện
L
u ý: Thời gian để tính phụ cấp lâu năm là tổng thời gian công tác tại vùng kinh tế đặc
biệt khó khăn tính từ khi địa phơng đó đợc phê duyệt vào danh sách các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Chính phủ cho đến khi ra khỏi vùng khó khăn
Hồ sơ gồm: Thực hiện theo Công văn 1884/CV-STC-QLNS của Sở Tài Chính tỉnh Hoà Bình
- Nhu cầu kinh phớ năm 2013 về chế độ phụ cấp lõu năm được tổng hợp vào biểu số 06 kốm theo cụng văn này
3 Phụ cầp thu hỳt theo nghị định 116/2010/NĐ-CP.
3.1 Đối tượng.
- Cỏn bộ, cụng chức, viờn chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong cỏc cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chớnh trị - xó hội tại cỏc vựng cú điều kiện kinh tế xó hội đặc biệt khú khăn theo quy định bao gồm:
a) Cỏn bộ, cụng chức (kể cả người tập sự) và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hưởng lương từ ngõn sỏch nhà nước làm việc trong cỏc cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chớnh trị - xó hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị
xó, thành phố thuộc tỉnh;
b) Viờn chức (kể cả người tập sự, thử việc) và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hưởng lương từ ngõn sỏch nhà nước và cỏc nguồn thu sự nghiệp theo quy định cựa phỏp
Trang 8luật, làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập);
c) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 3, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức;
d) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu
3.2 mức hưởng.
Mức tiền
phụ cấp thu
hút
= Mức lương tốithiểu chung x
Hệ số lương theo chức vụ, ngạch, bậc hoặc cấp hàm hiện hưởng + hệ
số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
x 70%
a) Trường hợp đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ tháng 3 năm 2011 trở về trước và hiện nay còn đang công tác ở vùng đó thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ tháng 3 năm 2011
b) Trường hợp đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sau tháng 3 năm 2011 thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ tháng có quyết định tiếp nhận của
cơ quan có thẩm quyền
Lưu ý: Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo Kim Bôi việc áp dụng phụ cấp thu hút theo
NĐ 116 - NĐ-CP là các đối tượng: nhân viên kế toán, hành chính, thư viện, thiết bị, ytế, bảo
vệ … trong biên chế (nếu có) hiện đang công tác tại các đơn vị trường thuội xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ Đối với các trường hợp Giáo viên, nhân viên mới tuyển dụng sau ngày 01/03/2011 thì hưởng luôn phụ cấp thu hút theo Nghị định 116 ngay từ ngày tuyển dụng Đối với các Giáo viên đã hưởng phụ cấp theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP tùi không được hưởng phụ cấp thu hút theo NĐ 116 nữa
- Nhu cầu kinh phí năm 2013 về chế độ phụ cấp thu hút theo Nghị định 116 được tổng hợp vào biểu số 07 kèm theo công văn này
4 Trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng theo NĐ 116.
4.1 Đối tượng.
- Là cán bộ, Giáo viên, nhân viên được biên chế mới và điều động công tác tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn từ ngày 01/03/2011 và công tác điều động luân chuyển cán bộ công chức, viên chức, giáo viên, nhân viên lần đầu vào công tác tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên đối với nữ và 5 năm đối với nam thì được hưởng trợ cấp lần đầu theo NĐ 116
4.2 Mức hưởng.
- Trợ cấp lần đầu được hưởng là 10 tháng lương tối thiểu chung áp dụng ngay tại thời điểm luân chuyển
- Trường hợp có gia đình chuyển đi theo thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi và hưởng trợ cấp chuyển vùng bằng 12 tháng lương tối thiểu chung cho hộ gia đình;
- Chỉ thực hiện một lần mức trợ cấp lần đầu hoặc chuyển vùng trong cả thời gian công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Nhu cầu kinh phí năm 2013 về trợ cấp lần đầu theo Nghị định 116 được tổng hợp vào biểu số 08 kèm theo công văn này
5 Trợ cấp chuyển vùng ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu theo NĐ 116.
Trang 95.1 Đối tượng.
- Là cỏn bộ, giỏo viờn, nhõn viờn nghỉ hưu hoặc chuyển cụng tỏc ra khỏi vựng cú điều kiện kinh tế xó hội đặc biệt khú khăn cú thời gian cụng tỏc cộng dồn tại vựng cú điều kiện kinh
tế xó hội đặc biệt khú khăn đủ 10 năm trở lờn từ ngày 01/03/2011 và thời gian sau này thỡ thuộc đối tượng tổng hợp nhu cầu kinh phớ chuyển vựng và nghỉ hưu
5.2 Mức hưởng.
- Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: Mỗi năm cụng tỏc ở vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khú khăn được trợ cấp bằng 1/2 (một phần hai) tiền lương thỏng hiện hưởng, bao gồm: mức lương chức vụ, ngạch, bậc hoặc cấp hàm và phụ cấp chức vụ lónh đạo, phụ cấp thõm niờn vượt khung, nếu cú tại thời điểm chuyển cụng tỏc ra khỏi vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khú khăn hoặc nghỉ hưu
- Thời gian thực tế làm việc ở vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khú khăn, nếu
cú thỏng lẻ thỡ được tớnh như sau:
+ Dưới 03 (ba) thỏng thỡ khụng tớnh;
+ Từ đủ 03 (ba) thỏng đến đủ 06 (sỏu) thỏng thỡ được tớnh bằng 1/2 (một phần hai) năm cụng tỏc;
+ Từ trờn 06 (sỏu) thỏng đến 12 (mười hai) thỏng thỡ được tớnh bằng 01 (một) năm cụng tỏc
- Nhu cầu kinh phớ năm 2013 về trợ cấp lần đầu theo Nghị định 116 được tổng hợp vào biểu số 09 kốm theo cụng văn này
6 Hướng dẫn về thời gian khụng tớnh hưởng cỏc loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP.
1 Cỏn bộ, cụng chức, viờn chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang cụng tỏc ở vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khú khăn khụng được hưởng cỏc loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP trong cỏc khoản thời gian như sau:
a) Thời gian đi cụng tỏc, làm việc, học tập khụng ở vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khú khăn từ 01 thỏng trở lờn;
b) Thời gian nghỉ việc khụng hưởng lương liờn tục từ 01 thỏng trở lờn;
c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xó hội theo quy định của phỏp luật về bảo hiểm xó hội;
d) Thời gian bị tạm đỡnh chỉ cụng tỏc hoặc bị tạm giữ, tạm giam
2 Trường hợp nghỉ hưu, thụi việc hoặc chuyển cụng tỏc ra khỏi vựng cú điều kiện kinh
tế - xó hội đặc biệt khú khăn thỡ thụi hưởng chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP kể từ ngày nghỉ hưu, thụi việc hoặc chuyển cụng tỏc ra khỏi vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khú khăn
Lưu ý: Đối với mỗi loại phụ cấp mà cỏn bộ, giỏo viờn nhõn viờn được hưởng thỡ hồ sơ đề nghị
hưởng cỏc loại phụ cấp theo Nghị định 116 - CP được thực hiện theo quy định trong Cụng văn 1884/CV-STC-QLNS ngày 20/09/2012 của Sở Tài chớnh tỉnh Hoà Bỡnh
III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
- Nhận được Cụng văn này đề nghị BGH cỏc trường Mầm non, Tiểu học, THCS, TH&THCS chỉ đạo kế toỏn đơn vị mỡnh rà soỏt lại cỏc đối tượng, cỏc loại chế độ phụ cấp cho
CB, GV, học sinh tại đơn vị mỡnh vào biểu phự hợp trong 09 biểu mẫu đính kèm và nộp về cho
Đ/c Bùi Thanh Hà - Bộ phận tài vụ tr ớc ngày 25/10/2012.
* Báo cáo nộp về gồm:
Trang 10+ Biểu tộng hợp theo 09 biểu mẫu có ký đóng dấu đầy đủ ( Mỗi biểu được in thành 03 bộ)
+ Hồ sơ hưởng phụ cấp lõu năm theo CV 1884/CV-STC-QLNS
+ Coppy File báo cáo ra USB nộp về bộ phận tài vụ và đồng thời gửi theo địa chỉ Mail: info@123doc.org
- Riờng hồ sơ phụ cấp lõu năm đơn vị nào đó làm xong và khụng cú bổ sung thi thụi khụng phải làm nữa, tập chung vào rà soỏt cỏc chế độ và hồ sơ cỏc khoản phụ cấp cũn lại ( nếu
cú )
Nhận đợc công văn này đề nghị BGH các đơn vị trờng nghiêm túc khẩn trơng triển khai, thực hiện đúng thời gian quy định
Nơi nhận:
- Nh kính gửi;
- Lu PGD, BTHa 95b!
Trởng phòng ( đã ký)
Đinh Thanh Tùng