1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thông tư 01 2013 TT-BTP hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự

23 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 183,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tư 01 2013 TT-BTP hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn,...

Trang 1

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ Luật Thống kê năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, bao gồm:việc lập và gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự; phương pháp tính trong báo cáothống kê thi hành án dân sự; sử dụng và công bố thông tin thống kê thi hành án dân sự; tổchức thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành dân sự; kiểm tra, thanh tra, khen thưởng

và xử lý vi phạm trong thực hiện chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự

2 Đối tượng áp dụng:

a) Tổng cục Thi hành án dân sự;

b) Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Chi cục Thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Trang 2

d) Chấp hành viên và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự;

Điều 2 Hệ thống Biểu mẫu

Hệ thống biểu mẫu thống kê thi hành án dân sự ban hành kèm theo Thông tư nàybao gồm:

1 Danh mục biểu mẫu và phân cấp thực hiện

2 Các biểu mẫu thống kê thi hành án dân sự:

a) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc chủ động thi hành án;

b) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc theo đơn yêu cầu thi hành án;

c) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền chủ động thi hành án;

d) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền theo đơn yêu cầu thi hành án;

đ) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền theo tổ chức, cá nhân được thi hànhán;

e) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc chia theo cơ quan Thi hành án vàChấp hành viên;

g) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền chia theo cơ quan Thi hành án vàChấp hành viên;

h) Kết quả đề nghị xét miễn, giảm thi hành án dân sự;

i) Số việc và số tiền trong các bản án, quyết định Toà án tuyên không rõ, có saisót, cơ quan Thi hành án đã yêu cầu giải thích, kiến nghị và kết quả trả lời của Tòa ánhoặc người có thẩm quyền;

k) Số việc cưỡng chế thi hành án không huy động lực lượng và có huy động lựclượng;

l) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án dân sự;

m) Tố cáo và giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự;

n) Kết quả thực hiện chỉ tiêu biên chế và cơ cấu công chức của cơ quan Thi hành

án dân sự;

p) Trình độ công chức của cơ quan Thi hành án dân sự;

Trang 3

q) Số cuộc giám sát và kết quả thực hiện kết luận giám sát;

r) Số cuộc kiểm sát và kết quả kiểm sát;

s) Số việc, số tiền bản án, quyết định có kháng nghị và xử lý kháng nghị của Toà

án và Viện Kiểm sát;

t) Số việc, số tiền bồi thường của Nhà nước trong thi hành án dân sự;

u) Số việc đôn đốc thi hành án hành chính

Điều 3 Cơ quan nhận báo cáo thống kê thi hành án dân sự và trình tự báo cáo thống kê thi hành án dân sự

1 Cơ quan nhận báo cáo thống kê thi hành án dân sự:

a) Chi cục Thi hành án dân sự;

b) Cục Thi hành án dân sự;

c) Tổng cục Thi hành án dân sự;

d) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp;

đ) Phòng Thi hành án quân khu, quân chủng và tương đương (sau đây gọi tắt làcấp quân khu);

e) Cục Thi hành án – Bộ Quốc phòng;

g) Tư lệnh cấp quân khu;

h) Cơ quan thống kê cùng cấp

2 Trình tự báo cáo thống kê thi hành án dân sự:

a) Chấp hành viên báo cáo thống kê thi hành án dân sự cho đơn vị nơi Chấp hànhviên công tác;

b) Chi cục Thi hành án dân sự báo cáo thống kê cho Cục Thi hành án dân sự, Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan thống kê cùng cấp;

c) Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh báo cáo Thống kê cho Tổng cục Thi hành ándân sự và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan thống kê cùng cấp;

d) Chấp hành viên Thi hành án dân sự trong quân đội báo cáo thống kê cho Phòngthi hành án cấp quân khu nơi Chấp hành viên công tác;

đ) Phòng Thi hành án cấp quân khu báo cáo thống kê cho Tư lệnh cấp quân khu vàCục Thi hành án Bộ Quốc phòng;

e) Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng báo báo cáo thống kê cho Bộ trưởng Bộ Quốcphòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Tổng cục Thi hành án dân sự);

g) Tổng cục Thi hành án dân sự tổng hợp số liệu thống kê thi hành án dân sự trongtoàn quốc báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp để báo cáo Chính phủ, Quốc hội và các cơ quan

có thẩm quyền khác khi có yêu cầu

Trang 4

Điều 4 Biểu mẫu báo cáo thống kê thi hành án dân sự

1 Báo cáo thống kê định kỳ:

Biểu mẫu báo cáo thống kê thi hành án dân sự định kỳ bao gồm 19 biểu mẫu, đượcquy định tại Khoản 2, Điều 2 Thông tư này

2 Báo cáo thống kê đột xuất:

Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan

có thẩm quyền Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu vềquản lý nhà nước trong thi hành án dân sự, cơ quan có yêu cầu phải yêu cầu báo cáo bằngvăn bản, nêu rõ thời gian, thời hạn, nội dung báo cáo thống kê cụ thể và các yêu cầu khác(nếu có) để tổ chức, cá nhân được yêu cầu thực hiện

Điều 5 Kỳ báo cáo thống kê thi hành án dân sự

Kỳ báo cáo thống kê thi hành án dân sự được tính theo ngày dương lịch, bắt đầu từngày 01/10 của năm trước và kết thúc vào ngày cuối cùng của các tháng tương ứng với

kỳ thống kê đó Năm báo cáo thống kê thi hành án dân sự kết thúc vào ngày 30/9 nămsau Kỳ báo cáo thống kê thi hành án dân sự bao gồm 12 kỳ: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4tháng, 5 tháng, 6 tháng, 7 tháng, 8 tháng, 9 tháng, 10 tháng, 11 tháng, 12 tháng

Điều 6 Giá trị pháp lý của số liệu thống kê thi hành án dân sự

Số liệu thống kê thi hành án dân sự là một bộ phận của số liệu thống kê ngành Tưpháp Sau khi được công bố có giá trị pháp lý, không một tổ chức, cá nhân nào được thayđổi hoặc ép buộc tổ chức, cá nhân khác công bố số liệu thống kê thi hành án dân sự sai sựthật Số liệu thống kê thi hành án dân sự là một trong những căn cứ để thực hiện việcquản lý, điều hành công tác thi hành án dân sự

Chương II NỘI DUNG THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 7 Phương pháp tính trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự

Số liệu báo cáo thống kê thi hành án dân sự được tính theo phương pháp lũy kế

Điều 8 Lập báo cáo thống kê thi hành án dân sự

1 Kết thúc kỳ báo cáo thống kê các tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo thống kêphải chốt số liệu cuối kỳ, khóa sổ để lập biểu báo cáo Kết quả của kỳ nào phải báo cáotrong kỳ đó

2 Kết thúc năm báo cáo, Cục Thi hành án dân sự lập danh sách việc thi hành ándân sự chưa tổ chức thi hành xong chuyển sang năm sau gửi Tổng cục Thi hành án dân

sự - Bộ Tư pháp để theo dõi, quản lý

Trang 5

Phòng Thi hành án cấp quân khu lập danh sách việc thi hành án chưa tổ chức thihành xong chuyển sang năm sau gửi Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng để theo dõi, quảnlý.

3 Ngày lập báo cáo thống kê được tính ngay sau ngày khóa sổ Nếu ngày lập báocáo thống kê trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày lập báocáo thống kê là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó

4 Cách thức lập báo cáo thống kê được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 2ban hành kèm theo Thông tư này

Điều 9 Hình thức báo cáo thống kê thi hành án dân sự và phương thức gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự

1 Hình thức báo cáo thống kê thi hành án dân sự:

a) Báo cáo thống kê thi hành án dân sự của Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thihành án dân sự, Phòng Thi hành án cấp quân khu được thể hiện bằng văn bản, có chữ ký,

họ tên của người lập biểu, chữ ký, họ tên của Cục trưởng, Chi cục trưởng và Trưởngphòng Thi hành án cấp quân khu, đóng dấu phát hành theo quy định và tệp dữ liệu điện tửgửi kèm

b) Báo cáo thống kê thi hành án dân sự của Chấp hành viên được thể hiện bằngvăn bản, có chữ ký, họ tên của người lập biểu là Chấp hành viên

2 Phương thức gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự:

Báo cáo thống kê thi hành án dân sự được gửi tới nơi nhận báo cáo bằng một trongcác phương thức sau:

a) Gửi bằng đường bưu điện;

b) Gửi trực tiếp

Trường hợp cần thiết, để đảm bảo kịp thời số liệu theo yêu cầu của các cơ quan cóthẩm quyền ngay sau khi ký phát hành, có thể gửi báo cáo thống kê qua thư điện tử hoặcFax Việc gửi thư điện tử, phải sử dụng hộp thư điện tử do Bộ Tư pháp cấp(xxx@moj.gov.vn) Sau đó gửi bản gốc về Tổng cục Thi hành án dân sự để theo dõi,quản lý

Điều 10 Ngày gửi và thời hạn gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự

1 Ngày gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự:

Ngày gửi báo cáo thống kê là ngày ghi trên dấu bưu điện, ngày Fax báo cáo, ngàygửi thư điện tử hoặc ngày nhận báo cáo nếu báo cáo gửi trực tiếp

2 Thời hạn gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự:

a) Chậm nhất trước ngày 03 của kỳ báo cáo kế tiếp, Chấp hành viên gửi báo cáothống kê kết quả thi hành án của kỳ trước cho Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự nơicông tác;

Trang 6

b) Chậm nhất trước ngày 05 của kỳ báo cáo kế tiếp, Chi cục Thi hành án dân sựphải gửi báo cáo thống kê kết quả của kỳ trước của đơn vị mình cho Cục Thi hành án dân

sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định;

c) Chậm nhất trước ngày 10 của kỳ báo cáo kế tiếp, Cục Thi hành án dân sự phảigửi báo cáo thống kê kết quả của kỳ trước của đơn vị và của toàn tỉnh tới Tổng cục Thihành án dân sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định;

d) Chậm nhất trước ngày 03 của kỳ báo cáo kế tiếp, Chấp hành viên thi hành ándân sự trong quân đội phải gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án của kỳ trước choTrưởng phòng Thi hành án nơi mình công tác;

đ) Chậm nhất trước ngày 05 của kỳ báo cáo kế tiếp, Phòng Thi hành án cấp quânkhu phải gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự kỳ trước của đơn vị mình cho Cục Thihành án- Bộ Quốc phòng và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định;

e) Chậm nhất trước ngày 10 của kỳ báo cáo kế tiếp, Cục Thi hành án Bộ Quốcphòng gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án trong quân đội kỳ trước cho Bộ trưởng

Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Tổng cục Thi hành án dân sự) và các cơ quannhận báo cáo thống kê theo quy định;

g) Chậm nhất trước ngày 15 của kỳ báo cáo kế tiếp, Tổng cục Thi hành án dân sựphải gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án của kỳ trước tới Bộ trưởng Bộ Tư pháp

Điều 11 Chỉnh sửa số liệu trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự

Khi phải chỉnh sửa số liệu trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự, đơn vị, cánhân báo cáo thống kê phải gửi báo cáo bổ sung và giải trình rõ về việc chỉnh sửa đó vàphải có chữ ký xác nhận, đóng dấu của cơ quan Nghiêm cấm việc tự ý tẩy, xóa trongbiểu mẫu báo cáo thống kê

Điều 12 Kiểm tra, thanh tra trong thống kê thi hành án dân sự

1 Kiểm tra trong thống kê thi hành án dân sự:

Kiểm tra trong thống kê thi hành án dân sự bao gồm các nội dung sau:

a) Việc thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê;

b) Việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự;

c) Các nội dung khác liên quan đến thống kê thi hành án dân sự

2 Thanh tra trong thống kê thi hành án dân sự:

Thanh tra trong thống kê thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định củapháp luật về thanh tra

Điều 13 Thẩm quyền công bố số liệu trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự

Trang 7

Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố số liệu trong báo cáo thống kê thi hành án dân sựhoặc ủy quyền cho Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện Hình thứccông bố theo quy định của pháp luật.

Điều 14 Sử dụng thông tin trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự

Số liệu trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự được sử dụng làm một trongnhững căn cứ khi quyết định một số vấn đề cơ bản sau:

1 Đánh giá kết quả thi hành án, tình hình tổ chức, hoạt động của các cơ quan Thihành án dân sự, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký và các cán bộ, công chức kháctrong các kỳ báo cáo, năm báo cáo

2 Lập kế hoạch thi hành án và giao chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ tổ chức thi hành

án hàng năm cho các cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên

3 Phân bổ biên chế; đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điềuđộng Chấp hành viên, Thẩm tra viên, cán bộ, công chức của cơ quan Thi hành án dân sự

4 Tính chỉ tiêu thi đua, chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ đối với cơ quan thi hành ándân sự

5 Thực hiện chế độ tài chính trong thi hành án dân sự; xem xét quyết định việcđầu tư kinh phí xây dựng trụ sở, kho vật chứng, tài sản thi hành án; trang cấp phương tiệnlàm việc cho cơ quan Thi hành án dân sự địa phương

6 Báo cáo Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội và các cơ quan cóthẩm quyền theo qui định của pháp luật

7 Sử dụng vào các công việc khác nhằm mục đích quản lý, điều hành hoạt độngthi hành án dân sự

2 Cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, chỉ đạo, đônđốc, kiểm tra việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê đối với Chấp hành viên thuộc CụcThi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện

3 Chi cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm thực hiện và đôn đốc, kiểm tra cácChấp hành viên trong đơn vị mình về việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành ándân sự

Trang 8

4 Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thực hiện và giúp Bộ trưởng

Bộ Quốc phòng hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc thực hiện Chế độ báo cáo thống kêthi hành án dân sự trong quân đội

5 Phòng Thi hành án cấp quân khu chịu trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáothống kê thi hành án dân sự và hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chế

độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự đối với Chấp hành viên do mình quản lý

6 Chấp hành viên chịu trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành ándân sự

Điều 16 Quan hệ phối hợp trong thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành

án dân sự

Mối quan hệ công tác giữa Tổng cục Thi hành án dân sự với các đơn vị cóliên quan trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự đượcthực hiện theo quy định của Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011 của Bộ

Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của ngành Tư pháp

Điều 17 Khen thưởng và xử lý vi phạm

1 Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thihành án dân sự được khen thưởng theo quy định hiện hành

2 Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân

sự, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệmtheo quy định của pháp luật

Điều 18 Hiệu lực thi hành

1 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20/02/2013 và thay thế Quyết định số

02/2006/QĐ-BTP ngày 14/4/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chế độ thống kêthi hành án dân sự

2 Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Tưpháp để nghiên cứu, giải quyết

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

Trang 9

- Công báo; Website Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;

- Lưu: VT, TCTHADS

PHỤ LỤC 1

HỆ THỐNG BIỂU MẪU THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

( Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/2013/TT-BTP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Bộ

Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự)

Số

TT Tên biểu mẫu

Ký hiệubiểu mẫu

Thực hiệnChấp hành

viên

Chi cục Thihành án dânsự

01/TK-12 kỳ (từ

Kỳ 1 tháng tới Kỳ 12 tháng)

Kết quả thi hành án dân

sự tính bằng việc theo

đơn yêu cầu thi hành

án

THA

02/TK-12 kỳ (từ

Kỳ 1 tháng tới Kỳ 12 tháng)

Kết quả thi hành án dân

sự tính bằng tiền chủ

động thi hành án

THA

03/TK-12 kỳ (từ

Kỳ 1 tháng tới Kỳ 12 tháng)

Kết quả thi hành án dân

sự tính bằng tiền theo

đơn yêu cầu thi hành

án

THA

04/TK-12 kỳ (từ

Kỳ 1 tháng tới Kỳ 12 tháng)

Trang 10

Kết quả thi hành án dân

sự tính bằng việc chia

theo cơ quan Thi hành

án và Chấp hành viên

THA

06/TK-12 kỳ (từ

Kỳ 1 tháng tới Kỳ 12 tháng)

07/TK-12 kỳ (từ

Kỳ 1 tháng tới Kỳ 12 tháng)

sai sót, cơ quan Thi

hành án đã yêu cầu giải

thích, kiến nghị và kết

quả trả lời của Tòa án

có thẩm quyền

THA

Khiếu nại và giải quyết

khiếu nại trong thi

hành án dân sự

THA

Tố cáo và giải quyết tố

cáo trong thi hành án

dân sự

THA

Kết quả thực hiện chỉ

tiêu biên chế và cơ cấu

công chức của cơ quan

Thi hành án dân sự

THA

14/TK-Kỳ 6 tháng,

Kỳ 12 tháng

Trang 11

Số việc, số tiền bồi

thường của Nhà nước

trong thi hành án dân

sự

THA

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/2013/TT-BTP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Bộ

Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự)

HƯỚNG DẪN GHI CHÉP BIỂU MẪU VÀ CÁCH TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU

TRONG BÁO CÁO THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Phần 1 GHI CHÉP BIỂU MẪU

Để đảm bảo các số liệu trong Biểu mẫu thống kê phản ánh chính xác, khách quan,đầy đủ, kịp thời tình hình hoạt động thi hành án dân sự, quá trình lập báo cáo thống kê thihành án dân sự, Chấp hành viên, các cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thihành án dân sự cần tuân thủ một số vấn đề sau:

I GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ CÁCH TÍNH

1 Việc thi hành án dân sự, mỗi quyết định thi hành án được tính là một việc thihành án Đối với việc đôn đốc thi hành án hành chính, mỗi văn bản đôn đốc được tính làmột việc thi hành án Trường hợp thi hành án phá sản, mỗi vụ phá sản được tính là mộtviệc thi hành án

Ngày đăng: 10/12/2017, 04:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w