1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HUONG DAN SU DUNG DONG HO DO DIEN VAN NANG MF500B

6 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 661,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi khi chuyển giới hạn đo cần chập hai đầu que đo và vặn núm 4 để chỉnh kim về vạch 0 ở thang đo 1; việc này chỉ cần thực hiện một lần, nếu các lần đo sau vẫn dùng thang đo đó thì không[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ

ĐO ĐIỆN VẠN NĂNG MF 500-B

Minh Anh

Mấy năm nay bộ mụn Cụng nghệ (CN) lớp 9 được trang bị đồng hồ đo điện vạn năng 20.000/V cho học sinh (HS) thực hành Đõy là đồng hồ đo điện chuyờnV cho học sinh (HS) thực hành Đõy là đồng hồ đo điện chuyờn dựng cho những người làm ngành điện và điện tử Trờn thế giới chưa cú nước nào trang bị đồng hồ loại này cho HS kể cả cỏc trường trung học phổ thụng Đồng hồ đo điện này đắt tiền, sử dụng khú nhưng trong sỏch giỏo khoa bộ mụn CN cũng khụng hướng dẫn cho GV và HS về việc sử dụng thiết bị này Trong sỏch CN lớp 9 (Lắp đặt mạng điện trong nhà), trang 20 cú viết: “ Trước khi sử dụng cần tỡm hiểu cỏch sử dụng của từng nỳm điều chỉnh để lựa chọn đại lượng cần đo (dũng điện, điện ỏp một chiều hay xoay chiều, điện trở) với thang đo thớch hợp” Sỏch chỉ hướng dẫn thế này khụng cụ thể nờn rất khú cho HS, ngay đến GVcũng thấy như vậy Đến nay đó là năm thứ 6 được trang bị đồng hồ đo điện vạn năng nhưng nhiều GV vẫn cũn lỳng tỳng trong việc sử dụng Ngay cỏc kớ hiệu ghi trờn mặt đồng hồ đo điện nhiều GV cũng khụng rừ (kể cả GV trường THPT) Tuy ở bộ mụn CN việc sử dụng đồng hồ vạn năng này rất ớt, chủ yếu là đo sự rũ điện ở quạt và biến thế (sự rũ điện giữa dõy dẫn điện và vỏ), cũn việc đo dũng điện và điện ỏp đó cú am-pe kế và vụn kế, nhưng bài này vẫn trao đổi cỏc tớnh năng của đồng hồ và cỏch sử dụng để cỏc bạn GV cú thể dựng trong việc sửa chữa cỏc thiết bị của phũng thớ nghiệm

1- Cụng dụng.

- Đo dũng điện một chiều (A–): 50A; 1500mA; 5A–

- Đo dũng điện xoay chiều (A~): 50A; 1500mA; 5A~

- Đo hiệu điện thế một chiều (V–): 2,5 - 500V ; 2500V

- Đo điện ỏp xoay chiều(V): 10  500V  ; 2500V

- Đo điện trở (): 0  20M

2- Cỏc kớ hiệu trờn mặt đồng hồ.

2,5

20000 / V DC 

0dB=1mW600

6

- 2500 V 4000 /V 

45-65-1000HZ

- 2,5 5,0  - Điện trở dòng một chiều là 2,5

Điện trở dòng xoay chiều là 5,0

- Cấp chính xác của đồng hồ là 2,5

- Đặt nằm khi đo (mặt số nằm ngang)

- Hiệu điện thế định mức với dòng một chiều và xoay chiều

- Đo đ ợc điện áp xoay chiều tần số

45 1000Hz, thích hợp nhất là tần

số 45 65Hz

- Điện trở bên trong đồng hồ là 20000 ứng với 1V của thang đo

- Đo xoay chiều và một chiều

- Đồng hồ từ điện

có đi-ôt nắn để đo xoay chiều

- Chống từ tr ờng ngoài ở cấp 3

- Độ cách điện với vỏ 6kW

- 0dB ứng với 1mW600 

Trang 2

3- Chuẩn bị đo.

Trước khi đo, để đồng hồ trên mặt bàn nằm ngang, nhìn theo phương vuông góc với mặt số của đồng hồ cho kim che khuất ảnh của nó trong gương, nếu kim chưa chỉ đúng số 0 thì vặn núm 1 trước mặt đồng hồ cho kim về số 0 Khi kim che khuất ảnh của nó trong gương tức là ta đã điều chỉnh đúng vạch 0 ban đầu, khi đọc giá trị do kim chỉ thị sẽ chính xác

4- Sử dụng.

4.1

Cắm hai que đo vào hai ổ 7 và 8 (có kí hiệu  và )

Vặn vòng 2 cho kí hiệu  vào trước mũi tên

Tùy điện trở đo lớn hay nhỏ mà đặt vòng 3 ở giới hạn đo thích hợp: 1  10k Sau khi đặt một trong các giới hạn đo ở vòng 3 vào đúng mũi tên, chập hai đầu que đo vào nhau Kim đồng hồ sẽ chạy lên, vặn núm 4 (có kí hiệu ) cho kim

về số 0 ở bên phải thang đo 1 Nếu kim không về được số 0 tức là pin đã yếu, cần thay pin mới

Đặt hai que đo vào hai đầu điện trở cần xác định Nếu kim đồng hồ về sát bên phải thang đo thì chuyển sang giới hạn đo nhỏ hơn (ví dụ chuyển từ nấc 100 sang nấc 10) Nếu kim đồng hồ chuyển động ít thì chuyển sang giới hạn đo lớn hơn (ví dụ chuyển từ nấc 100 sang nấc 1k)

Mỗi khi chuyển giới hạn đo cần chập hai đầu que đo và vặn núm 4 để chỉnh kim về vạch 0 ở thang đo 1; việc này chỉ cần thực hiện một lần, nếu các lần đo sau vẫn dùng thang đo đó thì không cần chập hai que đo để chỉnh 0 nữa

Đọc kết quả do kim chỉ thị ở thang đo 1 Kết quả sẽ là số do kim chỉ thị trên thang đo nhân với giới hạn đo ta đặt trên vòng 3

Ví dụ vòng 3 đặt ở 100 mà khi đo kim chỉ thị vào số 5 thì giá trị điện trở ta

đo là:

100 5 = 500Ω

Chú ý: Trong khi đo không được chạm tay vào đầu que đo hoặc phần dẫn điện của vật được đo khi đo ở giới hạn lớn (1k trở lên)

Cắm hai que đo vào hai ổ 7 (có kí hiệu +) và 8 (có kí hiệu )

Trang 3

Vặn vòng 2 cho chữ A vào trước mũi tên Nếu chưa ước lượng được dòng điện trong mạch thì vặn vòng 3 cho số 500mA vào trước mũi tên Mắc đồng hồ nối tiếp vào mạch điện cần đo, que đo ở ổ 7 (có kí hiệu ) về phía cực dương của nguồn điện, que đo ở ổ 8 (có kí hiệu *) về phía cực âm của nguồn điện Chỉ đóng mạch trong thời gian rất ngắn, nếu kim đồng hồ chỉ dịch chuyển ít thì vặn vòng 3 sang giới hạn đo nhỏ hơn, ví dụ 100mA, 10mA Nếu kim vượt quá thang chia độ thì ngắt mạch ngay, chuyển que đo ở ổ 7 (có kí hiệu +) sang ổ 6 (có chữ 5A)

Đọc kết quả ở thang 2 theo dòng trên hoặc dòng dưới

Trong thực hành ở lớp 9 thường dòng điện trong các thí nghiệm không lớn lắm nên đầu tiên ta để vòng 3 ở số 500mA Nếu đo dòng điện trong thí nghiệm điện phân, thí nghiệm điện từ, thì phải chuyển que đo ở ổ 7 sang ổ 6 (có chữ 5A)

Cắm hai que đo vào hai ổ 7 (có kí hiệu +) và 8 (có kí hiệu )

Vặn vòng 2 cho chữ A~ vào trước mũi tên Nếu chưa ước lượng được dòng điện trong mạch thì vặn vòng 3 cho số 500mA vào trước mũi tên Mắc đồng hồ nối tiếp vào mạch điện cần đo, không cần chú ý đến cực của đồng hồ và mạch điện cần

đo Chỉ đóng mạch trong thời gian rất ngắn, nếu kim đồng hồ chỉ dịch chuyển ít thì vặn vòng 3 sang giới hạn đo nhỏ hơn, ví dụ 100mA, 10mA Nếu kim vượt quá thang chia độ thì ngắt mạch ngay, chuyển que đo ở ổ 7 (có kí hiệu +) sang ổ 6 (có chữ 5A)

Đọc kết quả ở thang đo 2 hoặc 4

Nếu đo dòng điện trong sinh hoạt thì phải chuyển que đo ở ổ 7 sang ổ 6 (có chữ 5A)

4.4 Đo hiệu điện thế một chiều (V–).

Cắm hai que đo vào hai ổ 7 (có kí hiệu +) và 8 (có kí hiệu )

Vặn vòng 3 cho chữ V vào trước mũi tên

Vặn vòng 2 cho một trong các giới hạn đo hiệu điện thế một chiều 2,5  500V– vào trước mũi tên Đặt giới hạn đo lớn hơn hiệu điện thế nguồn điện trong mạch.Ví dụ nguồn điện 4,5V– hay 6V– thì đặt vào giới hạn đo 10V–

Đặt hai đầu que đo vào đoạn mạch cần xác định hiệu điện thế, đặt que đo ở ổ

7 (có kí hiệu ) về phía cực dương của nguồn điện, que đo ở ổ 8 (có kí hiệu*) về phía cực âm của nguồn điện Nếu kim đồng hồ dịch chuyển ít thì vặn vòng 2 cho giới hạn đo nhỏ hơn vào trước mũi tên

Nếu đo hiệu điện thế một chiều lớn hơn 500V thì chuyển que đo ở ổ 7 (có kí hiệu +) sang ổ 5 (có chữ 2500 V ) rồi đo như trên

Đọc kết quả ở thang đo 2, theo dòng trên hoặc dòng dưới

Cắm hai que đo vào hai ổ 7 (có kí hiệu +) và 8 (có kí hiệu )

Vặn vòng 3 cho chữ V vào trước mũi tên

Vặn vòng 2 cho một trong các giới hạn đo điện áp xoay chiều 10  500V vào trước mũi tên Đặt giới hạn đo lớn hơn điện áp nguồn điện trong mạch.Ví dụ nguồn điện 12V hay 6V thì đặt vào giới hạn đo 50V Đặt hai đầu que đo vào đoạn mạch cần xác định điện áp, không cần chú ý đến cực của đồng hồ và của mạch điện được đo Nếu kim đồng hồ dịch chuyển ít thì vặn vòng 2 cho giới hạn đo nhỏ hơn vào trước mũi tên

Nếu đo điện áp xoay chiều lớn hơn 500V thì chuyển que đo ở ổ 7 (có kí hiệu

+) sang ổ 5 (có chữ 2500 V ) rồi đo như trên.

Trang 4

Nếu giới hạn đo 10 V~ thì đọc kết quả ở thang đo 3, nếu các giới hạn đo khác thì đọc kết quả ở thang đo 2 theo dòng trên hoặc dòng dưới

5 - Chú ý.

- Đường kính dây quấn khung quay của đồng hồ chỉ 0,02mm (bằng 1/V cho học sinh (HS) thực hành Đây là đồng hồ đo điện chuyên3 đường kính sợi tóc) nên rất dễ bị hỏng khi sử dụng không đúng hoặc bảo quản không tốt Vì vậy khi di chuyển đồng hồ phải hết sức nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh Nếu vận chuyển đi xa phải lấy dây dẫn nối hai ổ 7 và 8, vặn núm 2 cho chữ A vào mũi tên, vặn núm 3 cho 1 trong các số 50A 500mA vào mũi tên Phải để đồng hồ nơi khô ráo, tránh xa nơi có hóa chất

- Đồng hồ đo sẽ tương đối chính xác khi kim chỉ thị ở khu vực 1/V cho học sinh (HS) thực hành Đây là đồng hồ đo điện chuyên3 khoảng giữa thang chia độ

- Khi đo điện áp cao phải cầm vào đuôi que đo, tránh tiếp xúc với các phần kim loại của đồng hồ và của mạch điện

- Trước mỗi lần đo phải kiểm tra lại các vòng 2 và 3 để xem đã đặt đúng chức năng và giới hạn đo của đồng hồ đo điện chưa

- Trên mặt đồng hồ còn có thang đo dB nhưng các trường phổ thông không dùng đến thang đo này

- Trước khi đo cần kiểm tra xem đồng hồ có tốt không:

+ Để đồng hồ trong mặt phẳng nằm ngang, điều chỉnh cho kim chỉ đúng vạch 0 ở thang đo 3 và 4; lắc nhẹ đồng hồ xem kim có linh động không, sau khi dao động kim có trở về vạch 0 ban đầu không?

+ Cầm đồng hồ cho mặt số ở phương thẳng đứng, nghiêng mặt số về bên trái và bên phải xem kim có luôn luôn chỉ đúng vạch 0 ban đầu không? Nếu kim không chỉ đúng vạch 0 ban đầu tức là việc điều chỉnh của nhà sản xuất chưa tốt, khi

đo nếu đồng hồ không đặt trong mặt phẳng nằm ngang thì kết quả kim chỉ thị sẽ không chính xác

- Có sách hướng dẫn về sử dụng đồng hồ đo điện như sau:

“ Nguyên tắc chung khi đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng (sách in chữ

màu, đậm nét để nhấn mạnh - PĐC):

- Điều chỉnh núm chỉnh 0: Chập mạch hai đầu của que đo (nghĩa là điện trở đo bằng 0), nếu kim chưa chỉ về 0 thì cần phải xoay núm chỉnh 0 để kim chỉ về số 0 của

thang đo Thao tác này cần được thực hiện cho mỗi lần đo (sách in đậm nét để nhấn

mạnh - PĐC)

- Khi đo không được chạm tay vào đầu kim đo hoặc các phần tử đo vì điện trở người gây sai số đo

- Khi đo phải bắt đầu từ thang đo lớn nhất và giảm dần đến khi nhận được kết quả thích hợp để tránh kim va đập mạnh.”

3 điều hướng dẫn trên đều chưa phù hợp thực tế, ở đây xin phép cải chính lại

để GV tránh hiểu lầm:

1 Trước khi đo điện trở phải chập hai đầu que đo vào nhau để chỉnh cho kim

về số 0 Việc này chỉ cần chỉnh một lần mỗi khi chuyển thang đo chứ không phải

thực hiện cho mỗi lần đo

2 Nếu da tay mỏng và ẩm ướt, khi cầm hai tay vào hai đầu que đo thì điện trở người khoảng 500.000Ω; với các thí nghiệm phổ thông, điện trở đo chỉ khoảng 100Ω trở xuống nên nếu có chạm tay vào đầu que đo thì ảnh hưởng không đáng kể đến kết quả đo Hơn nữa nhiều khi đo điện trở nhỏ tay phải cầm vào điện trở để đo cho nhanh, dù điện trở đo có tới vài nghìn ôm thì việc cầm tay vào có thể gây ra sai

Trang 5

số chưa bằng 1% sai số đọc do kim chỉ thị Chỉ có khi đo ở thang đo lớn từ 1kΩ trở lên (điện trở đo vài chục kΩ) mới không được chạm tay vào đầu que đo hoặc các phần tử đo

3 Khi đo điện trở nếu bắt đầu bằng thang đo lớn nhất như sách hướng dẫn thì dễ làm cong kim đồng hồ đo nguyên nhân vì kim sẽ chạy vụt mạnh về phía tận cùng bên phải thang đo và va đập vào chi tiết giới hạn kim ở phía bên phải thang đo Khi đo điện trở, nếu chưa biết giá trị điện trở là bao nhiêu thì nên bắt đầu từ thang

đo nhỏ nhất (1Ω hoặc 10Ω), nếu kim dịch chuyển ít thì chuyển sang thang đo lớn hơn (100Ω, 1kΩ hay 10kΩ) GV cần chú ý điều này để tránh hỏng đồng hồ đo

MF 500-B

Minh Anh (Ph¹m §×nh C ¬ng)

§T 38515337

7

2k

10

1

3

A V

-2500V

8

1k

+10

5A

2

MF 500-B

- 2,5 5,0 2,5

45-65-1000H Z

20000 / V DC  6

0Db=1mW600

- 2500 V 4000 /V

1 Nóm chØnh 0 ban ®Çu.

2, 3 Nóm chØnh giíi h¹n ®o vµ thang ®o.

4 Nóm chØnh 0 khi ®o ®iÖn trë.

5 æ ®o ®iÖn ¸p 2500V.

6 æ ®o dßng ®iÖn 5A.

7 æ c¾m cùc d ¬ng que ®o.

8 æ c¾m cùc ©m que ®o.

Ngày đăng: 28/05/2021, 03:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w