1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Ga ON TAP van 6

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 17,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV đọc cho HS nghe đoạn văn mẫu Trong bốn câu mở đầu bài thơ “Nhớ con sông quê hơng”nhà thơ Tế Hanh đã giới thiệu với chúng ta con sông quê hơng của mình và tình cảm của ông đối với sông[r]

Trang 1

Ngày 13/04/2012

Ôn tập tiếng việt

(Về các phép tu từ từ vựng)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS;

- Hệ thống và củng cố lại kiến thức về các phép tu từ từ vựng; so sánh, nhân hoá, hoán dụ và những giá trị biểu đạt của nó

2 Kĩ năng : HS đợc thực hành làm bài tập nhận diện, phân tích giá trị biểu đạt của các

phép tu từ từ vựng Qua đó hiểu sâu sắc hơn vai trò, giá trị của các phép tu từ trong sáng tác văn chơng

- Biết vận dụng vào quá trình nói và viết của mình

3 Thái độ: Có ý thức hiểu đặc điểm và giá trị biểu đạt của các phép tu từ trên Có ý thức

khai thác giá trị dó trong quá trình tìm hieur, phân tích các tác phẩm văn học

II Tổ chức giờ ôn tập

I. So sánh

1 Thế nào là so sánh ? So sánh là đối chiếu sự vật , sự việc này với sự vật sự việc khác có

nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt

VD:

- Mỏ chị Cốc nh cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất

=> Gợi hình: Mỏ chị cốc dài và nhọn Gợi cảm: Thể hiện nhân vật táo tợn và đáo để

- Thuyền xuôi dới dòng con sông rộng lớn ngàn thớc, trông hai bên bờ, rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận

=> Gợi hình: Rừng đớc cao và dài theo bờ sông Gợi cảm: Thể hiện cảnh tợng hùng vĩ của dòng sông Năm Căn và bộc lộ tình yêu của tác giả đối với thiên nhiên vùng sông n -ớc…

2 Cấu tạo của phép so sánh

Vế A

( Sự vật đợc so sánh) Phơng diện so sánh Từ so sánh ( Sự vật dùng để làm Vế B

chuẩn so sánh ) Mây

Dừa

Tiếng suối

trắng

đủng đỉnh trong

nh

nh là nh

bông

đứng chơi tiếng hát xa

* GV nhấn mạnh cho HS :

-Trong 4 yếu tố trên yếu tố ( 1 )và ( 4 ) phải có mặt

- Yếu tố (2) và (3) có thể vắng mặt Khi yếu tố (2) vắng mặt ngời ta gọi là so sánh chìm vì phơng diện so sánh không lộ ra, do đó gợi sự liên tởng rộng rãi hơn, kích thích trí tuệ và tình cảm ngời đọc nhiều hơn

- Yếu tố 3 có thể là các từ nh; giống, tựa, khác nào, tựa nh, giống nh, là, hơn, kém…

+ Nh có sắc thái giả định

+ Là có sắc thái khẳng định

+ Tựa thể hiện mức độ cha hoàn hảo …

* HS tìm và phân tích cấu tạo của phép so sánh không đủ 4 yếu tố hoặc trật tự đảo

VD: - Nh chiếc đảo bốn bề chao mặt sóng

Hồn tôi vang vọng cả hai miền

- Nh con chim chích

Nhảy trên đờng vàng

=> Trật tự của phép so sánh bị đảo

- Công cha nh núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra

=> Thiếu yếu tố 2 ; Phơng diện so sánh

- Trờng Sơn : chí lớn ông cha

Cửu Long : lòng mẹ bao la sóng trào

=> Thiếu từ so sánh

3 Các kiểu so sánh

a So sánh ngang bằng : là , nh , y nh , tựa nh , giống nh , hoặc cặp đại từ bao nhiêu …bấy nhiêu

Trang 2

VD; Cao nh núi, dài nh sông

b So sánh không ngang bằng: hơn, hơn là, kém, kém gì …

VD: Bóng đá quyến rũ tôi hơn những công thức toán học

4 Bài tập

Bài tập 1 Trong bài thơ Lựơm của Tố Hữu có đoạn

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

Ca lô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

Nh con chim chích

Nhảy trên đờng vàng

Phép so sánh trên có gì độc đáo ? Phân tích cái hay của sự so sánh độc đáo trong

đoạn thơ ?

=> So sánh chú bé với chim chích -> Chú bé liên lạc nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồn nhiên, yêu đời

Bài tập 2 Phân tích giá trị biểu đạt của biện pháp tu từ trong bài ca dao sau:

Cày đồng đang buổi ban tra

Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày

Ai ơi bng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

Gợi ý :

- Bài ca dao nói lên sự vất vả của công việc nhà nông và giá trị của hạt gạo, bát cơm do ngời nông dân làm ra

- Cày đòng một công việc quen thuộc của nghề nông, đồng thời cũng là một công việc vất vả cực nhọc

- Thời gian: ban tra: là thời điểm đáng lẽ ra ngời đợc nghỉ ngơi sau một buổi lao

động mệt nhọc, nhng với bản tính chăm chỉ, siêng năng cần cù quên đi mẹ nhọc, quên

đi thời gian

- Thánh thót là từ láy phụ âm đầu - từ láy tợng thanh gợi tả từng giọt, từng giọt mồ

hôi liên tiếp rơi xuống, âm vang của từng giọt mồ hôi nghe đều đều rất rõ

- Câu 2 tác giả dân gian vận dụng phép tu từ so sánh cụ thể hoá hình ảnh mồ hôi từng giọt, từng giọt rơi xuống => Công việc cày đòng vô cùng vất vả khó nhọc đ ợc đặc tả bằng hình ảnh gợi cảm ấn tợng

- Câu 3,4 là lời lâm sự, lời giãi bày của ngời nông dân về công việc vất vả khó nhọc, đồng thời là lời nhắn nhủ con ngời khi ăn miếng cơm dẻo thơm phải nhớ đến những ngời đã một nắng hai sơng miệt mài với đồng ruộng

Bài tập 3 Viết đoạn văn thể hiện giá trị biểu đạt của phép so sánh trong khổ thơ sau: Anh đội viên mơ màng

Nh nằm trong giấc mộng

Bóng Bác cao lồng lộng

ấm hơn ngọn lửa hồng

Bài tập 4: Phân tích giá trị biểu đạt của biện pháp tu từ trong bài ca dao sau:

Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

II Nhân hoá

1 Khái niệm : Nhân hoá là gọi tên sự vật, hiện tợng, khái niệm này bằng tên của một

sự vật, hiện tợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diến đạt

2 Các kiểu nhân hóa :

- Dùng những từ vốn gọi ngời để gọi vật

VD: Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc Rồi hỏi tôi:

- Chị Cốc béo xù đứng trớc nhà ta đấy hả ?

- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của ngời để chỉ hoạt động, tính chất của vật

VD: Lúa đã chen vai đứng cả dậy

- Trò truyện xng hô với vật nh đối với ngời

VD: Khăn thơng nhớ ai

Trang 3

Khăn rơi xuống đất

Khăn thơng nhớ ai

Khăn vắt lên vai

3 Bài tập: Xác định nghệ thuật nhân hoá, kiểu nhân hoá, giá trị biểu đạt của biện

pháp tu từ nhân hoá ?

1 Cây dừa

Sải tay

Bơi

Ngọn mùng tơi

Nhảy múa

a Kiểu nhân hoá: Dùng những từ vốn chỉ hoạt động tính chất của ngời để chỉ hoạt

động tính chất của vật

b Tác dụng: Diễn tả hình ảnh cây cối trớc cơn ma đa đi đa lại nhanh, mạnh trớc gió

=> Cảnh vật trở nên sinh động đầy sức sống, mang hoạt động của con ngời, niềm vui sớng đón ma…

2 Trong câu ca dao sau đây :

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

Cách trò truyên của ngời với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?

- Quan hệ thân mật, gần gũi giữa ngời nông dân với con trâu đầu cơ nghiệp

3.Tìm biện pháp tu từ và phân tích giá trị biểu đạt của biện pháp tu từ đó trong câu thơ sau

Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm, tay níu, tre gần nhau thêm

- Các biện pháp tu từ

+ Bão bùng hình ảnh tợng trng cho sự gian khổ, khó khăn

+ Tre đợc nhân hoá: Thân bọc lấy thân, tay ôm tay níu …

+ Điệp từ: thân , tay

- Giá trị biểu đạt:

Đây là hai câu thơ đặc sắc nhất trong bài Tre Việt Nam của Nguyễn Du Tre không chỉ

là vẻ đẹp thân mật của làng quê mà còn là biểu tợng cho những phẩm chất cao quý của

ngời nông dân Việt Nam Cũng nh tre gắn bó với nhau nên luỹ nên thành, ngời dân cày

Việt Nam trong bão bùng gian khổ biết yêu thơng đoàn kết che chở nhau thân bọc lấy

thân, bảo vệ nhau tay ôm tay níu để cùng tồn tại phát triển và sống hạnh phúc.

5 Em hãy chỉ ra các biện pháp nhân hoá mà tác giả đã sử dụng trong bài Cây tre Việt Nam

* GV tổ chức củng cố HS làm bài tập trong SGK

III ẩn dụ

1 Khái niệm : ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợngkhác có

nét tơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

2 Các kiểu ẩn dụ : Có 4 kiểu ẩn dụ

- ẩn dụ hình thức

- ẩn dụ cách thức

- ẩn dụ phẩm chất

- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

3 Bài tập: Xác định các kiểu ẩn dụ trong các câu dới đây

- Ngời Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

=> ẩn dụ phẩm chất

- Bây giờ mận mới hỏi đào Vờn hồng đã có ai vào hay cha ?

=> ẩn dụ cách thức -> Cách hỏi tế nhị, kín đáo của chàng trai với cô gái

- Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trớc gió còn trăng hỡi đèn

=> ẩn dụ phẩm chất -> Tính kiêu ngạo tự cao, tự đại

- Chỉ có thuyền mới biết Biển mênh mông nhờng nào

=> ẩn dụ phẩm chất -> Sự thấu hiểu nhau trong tình cảm đôi lứa

- Em thấy cơn ma rào

Ngập tiếng cời của bố

Trang 4

=> ẩn dụ chuyển đổi cảm giác -> Thể hiện niểm vui sớng của con ngời khi đợc đón nhận cơn ma

IV: Hoán dụ

1 Khái niệm: Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tợng khái niệm này bằng tên của một sự

vật, hiện tợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

HS lấy VD và phân tích tác dụng của biện pháp hoán dụ đó

GV lấy VD:

- Đứng lên thân cỏ, thân rơm

Búa liềm không sợ súng ơm bạo tàn

(Tố Hữu)

- Đây suối Lê-nin, kia núi Mác

Hai tay xây dựng một sơn hà

(Hồ Chí Minh)

2 Các kiểu hoán dụ.

- Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

VD:

Đầu xanh có tội tình gì ?

Má hồng đến quá nửa thì cha thôi

( Nguyễn Du)

= > Đầu xanh và má hồng đều chỉ Kiều

- Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật đợc chứa đựng

VD: Cả làng quê đờng phố

Cả lớn nhỏ gái trai

Đám càng đi càng dài

Càng dài càng đông mãi

(Thanh Hải)

=> Lấy làng quê, đờng phố để chỉ đồng bào nông thôn và đồng bào thành thị

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật

VD: áo chàm đa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

(Tố Hữu)

=> Lấy áo chàm để gọi thay cho đồng bào Việt Bắc

- Lấy cái cụ thể để chỉ số nhiều, số tổng quát

VD: Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt

Đảng ta đây xơng sắt da đồng

=> Trăm và nghìn đều là những số cụ thể đợc dùng để thay cho số nhiều

* Bài tập phát hiện các phép tu từ và giá trị của các phép tu từ sau khi học xong 4 phép tu

từ trên

1 Ca dao có câu: Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

a Tác giả đã dùng biện pháp tu từ gì ? (ẩn dụ; anh nh thuyền, em nh bến Nhân hóa: Nhân hóa; thuyền nhớ bến, bến nhớ thuyền)

b Tác dụng của biện pháp tu từ ấy ? (Tạo nên hình ảnh đẹp về tình thơng nhớ đợi chờ của lứa đôi)

2 Trong bài thơ Ba mơi năm đời ta có Đảng Tố Hữu viết:

Hỡi những trái tim không thể chết Chúng tôi đi theo vết các anh

Những hồn Trần Phú vô danh

Sóng xanh biển cả, cây xanh núi ngàn Cho biết nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ gì ?

- Nghệ thuật hoán dụ;

+ Trái tim: Chỉ tình yêu nớc thơng dân, yêu lí tởng của các liệt sĩ cách mạng.

+ Những hồn Trần Phú nói về những liệt sĩ cách mạng của Đảng và dân tộc đã anh dũng

hy sinh nơi tù lao, máy chém, chiến trờng vì độc lập tự do của Tổ quốc

+ Sóng xanh và cây xanh là hiện tợng , bộ phận của biển, của núi ngàn, đất nớc

- dụ: Các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh mãi trờng tồn bất tử nh sóng xanh biển cả, nh cây xanh núi ngàn, sống mãi trong tâm hồn dân tộc và đất nớc

3 Tìm biện pháp tu từ và phân tích giá trị biểu đạt của biện pa\háp tu từ trong 2 câu thơ sau

Trang 5

Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm

- Bão bùng: Hình ảnh ẩn dụ tợng trng cho sự gian khổ, khó khăn

- Tre đợc nhân hóa: thân bọc lấy thân, tay ôm tay níu

- Điệp từ tay, thân

=> Nh ngời dân cày VN, trong bão bùng gian khổ biết yêu thơng đoàn kết che chở nhau

để cùng tồn tại và phát triển

* Hớng dẫn học ở nhà :

- Ôn lại toàn bộ kiến thức về các biện pháp tu từ

- Tìm một khổ thơ, bài thơ, đoạn văn có sử dụng các biện pháp tu từ trên và phân tích giá trị biểu đạt của biện pháp tu từ đó

*************************************************************

Ngày 25/04/2012

Rèn kĩ năng cảm thụ thơ

I Mục đích cần đạt

1 Kiến thức: Bớc đầu HS nhận biết đợc các bớc cần thực hiện trong khi cảm thụ thơ văn.

2 Kĩ năng: Bớc đầu rèn luyện cho HS kĩ năng cảm thụ thơ, văn qua hệ thống bài tập cụ

thể

3 Thái độ: Qua bài học HS yêu thích giá trị biểu đạt của thơ , văn có ý thức đọc và tập

cảm nhận một đoạn thơ, bài thơ nào đó

II Tổ chức giờ ôn tập

I GV tổ chức HS thảo luận và hớng dẫn HS các bớc khi làm một bài tập cảm thụ thơ văn.

B

ớc 1 :

- Đọc kĩ đề bài, nắm đợc đề bài yêu cầu gì

- Đọc kĩ đoạn thơ, đoạn văn hoặc bài thơ, bài văn…mà đề bài cho Hiểu khái quát nội dung và nghệ thuật chính của đoạn của bài

B

ớc 2:

- Đoạn thơ, đoạn văn ấycó cần phân ý không ? Nếu có phân làm mấy ý ? Tiêu đề từng ý

- Tìm dấu hiệu nghệ thuật ở từng ý (Dấu hiệu nghệ thuật còn gọi là điểm sáng nghệ thuật) Gọi tên các biện pháp nghệ thuậtqua các dấu hiệu

B

ớc 3:

- Lập dàn ý đoạn văn hoặc bài văn

- ở mỗi đâu hiệu nghệ thuật: Nêu tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật với nội dung của đoạn của bài Dự kiến nêu cảm nghĩ, đánh giá, liên tởng theo hiểu biết của em VD: Dấu hiệu nghệ thuật ở đoạn thơ

Ra thế

Lợm ơi!

Một hôm nào đó

Nh bao hôm nào Chú đồng chí nhỏ

Bỏ th vào bao…

Dấu hiệu nghệ thuật thể hiện ở câu; Ra thế

Lợm ơi!

- Câu thơ 4 chữ bị ngắt làm đôi, bật ra nh một tiếng nấc, diễn tả nỗi đau khôn xiết của nhà thơ khi đợc tin Lợm đã hy sinh Nhà thơ gọi chú bé bằng tên thật và chỉ có tên thật mới diễn tả hết đợc nỗi đau trong lòng ông

- Thay đổi cách xng hô: chú đồng chí nhỏ, Lợm đã đứng trong hàng ngũ chiến đấu

chống kẻ thù, đòng thời thể hiện sự trân trọng của tác giả đối với Lợm

B

ớc 4: Viết thành đoạn văn hoặc bìa văn cảm thụ dựa vào tìm hiểu ở 3 bớc trên.

II GV tổ chức HS thực hành bài tập.

Bài tập 1: Mở đầu bài thơ Lợm nhà thơ Tố Hữu viết

Ngày Huế đổ máu

Chú Hà Nội về

Tình cờ chú cháu

Trang 6

Gặp nhau hàng bè Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

Ca lô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

Nh con chim chích Nhảy trên đờng vàng

Cháu đi liên lạc

Vui lắm chú à

ở đồn Mang Cá

Thích hơn ở nhà

Cháu cời híp mí

Má đỏ bồ quân

Thôi chào đồng chí

Cháu đi xa dần

Em hãy phân tích cái hay cái đẹp mà em cảm nhận đợc từ đoạn thơ trên

B

ớc 1 :

- Đọc kĩ bài tập và đoạn thơ của Tố Hữu Tìm nội dung nghệ thuật chính của đoạn thơ

* Nội dung: Miêu tả hình ảnh Lợm một chú bé liên lạc nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồn nhiên yêu đời, thích đi làm liên lạc phục vụ kháng chiến

* Nghệ thuật: Hoán dụ - Sử dụng từ láy - So sánh

B

ớc 2 : Đoạn phân thành 2 ý

ý 1: Khổ thơ đầu: Hoàn cảnh nhà thơ và chú bé liên lạc Lợm gặp nhau

Dấu hiệu nghệ thuật (đổ máu- nghệ thuật hoán dụ): Ngày Huế bắt đầu kháng chiến chống thực dân Pháp (20-12-1946) chú - cháu tình cờ gặp nhau

ý 2: Hình ảnh Lợm trong cuộc gặp gỡ tình cờ giữa hai chú cháu

- Điểm sáng nghệ thuật cần khai thác:

+ Hàng loạt các từ láy gợi hình; loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh + Nghệ thuật so sánh: Nh con chim chích

+ Lời nói Cháu đi liên lạc Vui lắm chú à

+ Cử chỉ: Cời híp mí

B

ớc 3 : Dàn ý đoạn.

- Hoàn cảnh gặp gỡ giữa nhà thơ và chú bé liên lạc

+ Ngày Huế đổ máu - Nghệ thuật hoán dụ -> Ngày huế bắt đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

+Tình cờ : Cuộc gặp gỡ tình cờ không có sự sắp đặt trớc có chăng chính là do lòng yêu nớc, yêu kháng chiến chú cháu gặp nhau tại nơi bắt đầu cuộc chiến tại Huế => Thể hiện sự ngạc nhiên của nhà thơ trớc lòng yêu nớc, yêu kháng chiến của Lợm

- ý 2: Hình ảnh Lợm trong cuộc gặp gỡ tình cờ giữa hai chú cháu

+ Nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồn nhiên, yêu đời, yêu thích công việc kháng chiến (Qua nghệ thuật sử dụng từ láy và so sánh)

B

ớc 4 : Viết đoạn.(GV tổ chức HS viết đoạn)

- HS đọc GV cùng HS nhận xét đánh giá cách diễn đạt, cách sắp xếp ý của HS

Bài tập 2: Mở đầu bài thơ Nhớ con sông quê hơng, nhà thơ Tế Hanh viết

Quê hơng tôi có con sông xanh biếc

Nớc gơng trong soi tóc những hàng tre

Tâm hồn tôi là một buổi tra hè

Toả nắg xuống dòng sông lấp loáng

Em hãy phân tích cái hay, cái đẹp mà em cảm nhận đợc từ bốn câu thơ trên

B

ớc 1 :

- Đọc kĩ bài tập và đoạn thơ của Tế Hanh Tìm nội dung, nghệ thuật chính của

đoạn thơ

+ Nội dung: Giới thiệu con sông quê hơng và tình cảm của tác giả với con sông quê hơng

Trang 7

+ Nghệ thuật đoạn: Nhân hoá, so sánh, từ gợi tả.

B

ớc 2 : Đoạn phân làm hai ý nhỏ:

ý 1: 2 câu đầu - Nhà thơ giới thiệu con sông quê hơng

- Điểm sáng nghệ thuật:

+ Từ gợi tả màu sắc “xanh biếc”

+ Động từ “có”

+ ẩn dụ “nớc gơng trong”

+ Nhân hoá “ soi tóc những hàng tre”

ý 2: Hai câu cuối - Tình cảm của nhà thơ với con sông quê hơng

- Điểm sáng nghệ thuật

+ So sánh khẳng định “Tâm hồn tôi là một buổi tra hè”

+ Hình ảnh “buổi tra hè”nóng bỏng

+ Động từ “toả” (rất gợi hình)

+ Từ láy “lấp loáng” ( gợi hình )

B

ớc 3 : Dàn ý đoạn.

ý 1: Nhà thơ giới thiệu con sông quê

- Động từ “có” vừa giới thiệu con sông của quê hơng, vừa kín đáo bộc lộ niềm tự hào

- Tính từ gợi tả màu sắc “xanh biếc” có khả năng khái quát cảnh sông trong ấn t-ợng ban đầu Xanh biếc là xanh đậm, đẹp, hơi ánh lên dới mặt trời

- Mặt nớc sông trong nh tám gơng khổng lồ (ẩn dụ); những hàng tre hai bên bờ nh những cô gái đang nghiêng mình soi tóc trên mặt nớc sôngtrong nh gơng (nhân hoá)

- Ngay phút ban đầu giới thiệu con sông quê hơng xinh đẹp, dịu dàng, thơ mộng, nhà thơ đã kín đáo bộc lộ tình cảm tự hào, yêu mến con sông

ý 2 Tình cảm của nhà thơ với con sông quê hơng

- Tâm hồn tôi đợc so sánh với “buổi tra hè” làm rõ nét tình cảm của nhà thơ với con sông quê hơng

- “Buổi tra hè” nhiệt độ cao, nóng bỏng đã cụ thể hoá tình cảm của nhà thơ Từ

“là” đã khẳng định “tâm hồn tôi”và “buổi tra hè”có sự hoà nhập thành một

- Động từ “toả” gợi tình cảm yêu mến của nhà thơ lan toả khắp sông, bao trọn dòng sông

- Nhờ tình cảm yêu mến nồng nhiệt ấy mà con sông quê hơng nh đẹp thêm dới ánh mặt trời ; dòng sông lấp loáng Từ láy “lấp loáng” khiến dòng sông lúc sáng, lúc tối liên tiếp thay đổi nh dát bạc, nh trong cổ tích

B

ớc 4 : Viết thành đoạn văn cảm thụ hoàn chỉnh (GV đọc cho HS nghe đoạn văn mẫu)

Trong bốn câu mở đầu bài thơ “Nhớ con sông quê hơng”nhà thơ Tế Hanh đã giới thiệu

với chúng ta con sông quê hơng của mình và tình cảm của ông đối với sông quê Ngay từ

hai câu đầu đoạn, hình ảnh sông đã hiện ra với một màu xanh biếc Tính từ gợi tả xanh

biếc giúp ta hình dung mặt nớc sông xanh đậm, đẹp, hơi ánh lên dới mặt trời do vần iếc

trong biếc gợi ánh sáng Động từ có vừa giới thiệu sông quê lại vừa kín dáo bộc lộ cảm

xúc tự hào của ngời viết Từ bao quát chung, nhà thơ tả cụ thể con sông hai bên bờ “Nớc gơng trong soi tóc những hàng tre” Với sự kết hợp khéo léo nghệ thuật nhân hoá những hàng tre hai bên bờ sông nh những cô gái đang soi tóc trên mặt sông với tấm gơng khổng

lồ (nghệ thuạt ẩn dụ) Con sông quê mới hiện lên sinh động, hiền hoà , gần gũi biết bao ! Trớc một dòng sông quê nh thế làm sao mà không yêu không nhớ đợc Để bộc lộ lòng mình, Tế Hanh đã sử dụng nghệ thuật so sánh khẳng định “Tâm hồn tôi là một buổi tra hè” Tâm hồn tôi là một khái niệm cụ thể Mà buổi tra hè thì độ nóng cao nh nhiệt tình

nồng cháy của nhà thơ vậy.Chính lúc tác giả dùng động từ toả kết hợp với từ láy lấp

loáng đã đa sông vào trang cổ tích với một con sông dát bạc kì diệu Tình yêu của Tế

Hanh đã làm cho sông quê rực rỡ lên bao nhiêu

* GV tổ chức HS viết đoạn

* GV cùng HS nhận xét cách triển khai ý và cach diễn đạt của HS

Bài tập 3: Em có cảm nhận gì khi đọc bốn câu thơ trích trong bài thơ Trăng ơi từ đâu

đến của nhà thơ “nhí” mời tuổi Trần Đăng Khoa ?

…Trăng ơi từ đâu đến ? Hay từ một sân chơi ? Trăng bay nh quả bóng

Đa nào đá lên trời

B

ớc 1 : Đọc kĩ

- Nội dung: Viết về trăng

- Nghệ thuật: Nhân hoá, so sánh

B

ớc 2 :

Trang 8

- Bài này không phân ý.

- Các dấu hiệu nghệ thuật cần khai thác

+ Câu 1: Nhân hoá: Gọi trăng (ơi) hỏi trăng- trò chuyện với trăng

+ Ba câu sau: tự trả lời

- Đa ra giả thiết: Hay từ một sân chơi?

- So sánh: Trăng bay nh quả bóng, đợc ai đó đá lên trời

- Khai thác cách xng hô: “đứa nào”

B

ớc 3 : Lập dàn ý.

- Nghệ thuật nhân hoá có hai tác dụng

+ Vì trăng quá đẹp nên tác giả muốn gọi, muốn hỏi từ đâu tới (có sự quan tâm tìm hiểu)

+ Nhân hoá đã biến trăng từ nơi cao xanh xa xôi, bỗng gần gũi nh ngời bạn

- Ba câu sau (2,3,4) đa ra một giả thiết tự lí giải cho câu hỏi trên; Giả thiết đa ra là một

điểm sáng nghệ thuật vô cùng độc đáo mà chỉ có một thần đồng thơ kết hợp với một cầu thủ bóng đá nhí mời tuổi mới sáng tạo ra đợc

+ Trăng so sánh nh quả bóng

+ Nhng trăng lại bay từ sân chơi do một cầu thủ nhí đá lên trời

+ Đứa nào đá chứ không phải là bạn nào đá -> sự ngộ nghĩnh tuổi thơ

B

ớc 4 : Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về đoạn thơ qua ba bớc tìm hiểu trên.

* GV tổ chức HS viết đoạn và đọc đoạn văn

- GV cùng HS nhận xét cách triển khai ý và kĩ năng diễn đạt của HS

* H ớng dẫn HS học ở nhà

- Su tầm và tập cảm thụ những bài thơ, đoạn thơ

- Hoàn thiện bài viết của mình với các bài tập trên

Em có cảm nhận gì khi đọc bốn câu thơ trích trong bài thơ Trăng ơi từ đâu đến của nhà thơ nhí m“ ” ời tuổi Trần Đăng Khoa

…Trăng ơi từ đâu đến ?

Hay từ một sân chơi ?

Trăng bay nh quả bóng

Đa nào đá lên trời

B

ớc 1 : Đọc kĩ

- Nội dung: Viết về trăng

- Nghệ thuật: Nhân hoá, so sánh

B

ớc 2 :

- Bài này không phân ý

- Các dấu hiệu nghệ thuật cần khai thác

+ Câu 1: Nhân hoá: Gọi trăng (ơi) hỏi trăng- trò chuyện với trăng

+ Ba câu sau: tự trả lời

- Đa ra giả thiết: Hay từ một sân chơi?

- So sánh: Trăng bay nh quả bóng, đợc ai đó đá lên trời

- Khai thác cách xng hô: “đứa nào”

B

ớc 3 : Lập dàn ý.

- Nghệ thuật nhân hoá có hai tác dụng

+ Vì trăng quá đẹp nên tác giả muốn gọi, muốn hỏi từ đâu tới (có sự quan tâm tìm hiểu)

+ Nhân hoá đã biến trăng từ nơi cao xanh xa xôi, bỗng gần gũi nh ngời bạn

- Ba câu sau (2,3,4) đa ra một giả thiết tự lí giải cho câu hỏi trên; Giả thiết đa ra là một

điểm sáng nghệ thuật vô cùng độc đáo mà chỉ có một thần đồng thơ kết hợp với một cầu thủ bóng đá nhí mời tuổi mới sáng tạo ra đợc

+ Trăng so sánh nh quả bóng

+ Nhng trăng lại bay từ sân chơi do một cầu thủ nhí đá lên trời

+ Đứa nà đá chứ không phải là bạn nào đá-> sự ngộ nghĩnh tuổi thơ

B

ớc 4 : Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về đoạn thơ qua ba bớc tìm hiểu trên.

* GV tổ chức HS viết đoạn và đọc đoạn văn

- GV cùng HS nhận xét cách triển khai ý và kĩ năng diễn đạt của HS

Ngày đăng: 16/06/2021, 14:25

w