OÂN TAÄP VAÊN HOÏC I MỤC TIÊU : - Nắm được hệ thống văn bản , giá trị tư tưởng , nghệ thuật của các tác phẩm đã học , về đặc trưng các thẻ loại của văn bản , những quan niệm về văn chươn[r]
Trang 1Tuần : 33
Tiết : 121 – Ôn tập văn học Tiết : 122 – Dấu gạch ngang Tiết : 123 - Ôn tập Tiếng Việt Tiết : 124 – Văn bản báo cáo
Tuần :33 Tiết :121
NS:05/4/2011
Dạy : 11-17/4/2011
ÔN TẬP VĂN HỌC
I MỤC TIÊU :
- Nắm được hệ thống văn bản , giá trị tư tưởng , nghệ thuật của các tác phẩm đã học , về đặc trưng các thẻ loại của văn bản , những quan niệm về văn chương , về sự giàu đẹp của tiếng Việt trong các văn bản thuộc chương trình lớp 7
III KIẾN THỨC CHUẨN :
1 Kiến thức
- một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc- hiểu vb : ca dao, tục ngữ …
- Sơ giản về thể thơ Đường luật
- Hệ thống vb đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại ở từng vb
2 Kĩ năng
- Hệ thống ,khái quát hoá kiến thức về các vb đã học
- So sánh, ghi nhờ ,học thuộc lòng các vb tiêu biểu
- Đọc- hiểu các vb tự sự, miêu
tả ,biểu cảm, nghị luận
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
HĐ 1: Khởi động
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
* Kiểm tra sự chuẩn bị xác xuất
4,5 HS
* Giới thiệu bài:
Mục đích của việc ôn tập
HĐ2: Hình thành kiến thức :
Câu 1:
(?) Ghi theo trí nhớ tất cả các nhan
đề các văn bản đã học trong năm
học?
* Lớp trưởng báo cáoan5
* 2 HS đem tập bài soạn
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
* Thi đua giữa 2 dãy bàn (mỗi dãy 1 học kì)
Trang 2Dãy bàn thứ 1
HỌC KÌ I 1.Cổng trường mở ra
2 Mẹ tôi
3 Cuộc chia tay của những con búp bê
4 Những câu hát về tình cảm gia đình
5 Những câu hát về quê hương, đất nước,
6 Những câu hát than thân
7 Những câu hát châm biếm
8 Nam quốc sơn hà
9 Tụng giá hoàn kinh sư
10 Thiên Trường vãn vọng
11 Côn Sơn ca
12 Sau phát chia li
13 Bánh trôi nước
14 Qua Đèo Ngang
15.Bạn đến chơi nhà
16.Vọng Lư Sơn bộc bố
17.Tĩnh dạ tứ
18 Mao ốc vị thu phong sở phá ca
19 Nguyên tiêu
20 Cảnh khuya
21 Tiếng gà trưa
22 Một thứ quà của lúa non: Cốm
23 Sài Gòn tôi yêu
24 Mùa xuân của tôi
Dãy bàn thứ 2
HỌC KÌ II
25 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
26 Tục ngữ về con người và xã hội
27 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
28 Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
29 Đức tính giản dị của Bác Hồ
30 Ý nghĩa văn chương
31 Sống chết mặc bay
32 Những trò lố hat là Va-ren và Phan bội Châu
33 Ca Huế trên sông Hương
34 Quan Âm Thị Kính
Tổng cộng:
HKI: 24 tác phẩm.
HKII: 10 tác phẩm.
Cả năm: 34 tác phẩm
* Cho HS Khái niệm nhanh một
số khái niệm :
(?) Dựa vào các chú thích để lại
định nghĩa một số khái niệm thể
loại văn học và biện pháp nghệ
thuật đã học:
+ Ca dao- dânca
+ Tục ngữ.
+ Thơ trữ tình.
+ Thơ thất ngôn tứ tuyệtĐường
luật.
-HS lần lượt trình bày các khái niệm theo yêu cầu của gv
- HS khác bổ sung
- GV nhận xét và kết thúc cho hs
tự ghi bài học
I Các khái niệm :
+ Ca dao- dânca + Tục ngữ.
+ Thơ trữ tình.
+ Thơ thất ngôn tứ tuyệtĐường luật.
+ Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đườngluật.
+ Thơ thất ngôn bát cú.
+ Thơ lục bát.
+ Thơ song thất lục bát.
+ Phép tăng cấp.
Trang 3+ Phép tương phản.
+ Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
Đườngluật.
+ Thơ thất ngôn bát cú.
+ Thơ lục bát.
+ Thơ song thất lục bát.
+ Phép tăng cấp.
+ Phép tương phản.
GV Dự kiến nội dung các khái niệm
** Ca dao- dân ca: Chỉ các loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm
của con người do quần chúng nhân dân sáng tác truyền miệng từ đời này sang đời khác
+ Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc.
+ Ca dao: Là lời thơ của dân ca.
** Tục ngữ: Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những
kinh
nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn, tiếng nói hằng
ngày
- Thơ trữ tình: Một thể loại văn học phản ánh cuộc sống bằng cảm xúc trực tiếp của người sáng
tác Thường có vần, nhịp điệu, ngôn ngữ cô động, mang tính cách điệu cao
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật:
- 7 tiếng / câu, 4 câu / bài, 28 tiếng / bài
- Kết cấu : Khai – thừa – chuyển – hợp
- Nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3
- Vần: Chân (T), liền (1 –2), cách (2 – 4) bằng
- Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật:
- 5 tiếng / câu, 4 câu / bài, 20 tiếng / bài
- Nhịp 3/2 hoặc 3/2
- Kết cấu + vần giống Thất ngôn tứ tuyệt (có thể gieo vần trắc).
- Thơ thật ngôn bát cú:
- 7 tiếng / câu, 8 câu / bài, 56 tiếng / bài
- Vần chân : 1 –2 –4 – 6 –8
- Kết cấu :Đề – thực – luận – kết
- Đối từng cặp: 3 >< 4; 5>< 6
- Thơ lục bát:
- Câu 6, câu 8
- Vần bằng, lưng (6- 6), Chân (6 – 8), liền
- Nhịp : 2/2/2/2; 3/3/4/4; 2/4/2; 2/4…
- 2 thanh B6 – B8 không trùng thanh
- Thơ song thất lục bát:
- Một khổ 4 câu: 2 câu 7, 1 cặp 6 –8
- vần 2 câu 7; vần lưng (7 –5) trắc
- Nhịp: 2 câu 7: 3/4 hoặc 3/2/2
Trang 4- Phép tương phản: Là sự đối lập các hình ảnh, chi tiết, nhân vật, … trái ngược nhau để tô đậm,
nhấn mạnh 1 đối tượng hoặc cả 2
- Phép tăng cấp: Lần lượt đưa thêm 1 chi tiết, chi tiết sau cao hơn chi tiết trước (tăng dần cường
độ,
tốc độ, mức độ, chất lượng, số lượng, màu sắc,âm thanh, …)
(?) Những tình cảm, thái độ thể
hiện trong các bài ca dao, dân ca
là gì?
(?) Đọc thuộc lòng những câu ca
dao- dân ca yêu thích ? Giải thích
lí do yêu thích?
Đánh giá, khẳng định
(?) Các câu tục ngữ đã học thể
hiện những kinh nghiệm, thái độ
của nhân dân đối với thiên nhiên,
lao động sản suất, con người và xã
hội như thế nào?
-Thảo luận, trình bày ( mỗi loại cho VD minh hoạ)
-Nhận xét, bổ sung
Thảo luận, trình bày, kèm
VD minh hoạ
Nhận xét, bổ sung
II Thực hiện các câu hỏi Câu 3:
** Nhớ thương, yêu kính,
than thân trách phận, buồn bã, hối tiếc, tự hào, biết ơn, …(trữ tình)
** Châm biếm, hài
hước, dí dỏm, đả kích, oán trách, phản kháng, tố cáo xã hội, phê phán cái xấu
Câu 4:
** Kinh nghiệm về thiên
nhiên, thời tiết: Thời
gian tháng 5, tháng 10; dự đoán nắng,
mưagiông, bão, lụt, …
** Kinh nghiệm về lao
động sản xuất: Đất đai
quý hiếm, vị trí của các nghề làm ruộng, nuôi cá, làm vườn, kinh nghiệm cấy lúa, làm đất, trồng trọt, chăn nuôi, …
** Kinh nghiệm về con
người, xã hội: - Xem
tướng người, học thầy, học bạn, thương người, biết ơn, đoàn kết là sức mạnh, con người là vốn quý nhất, sống chết, …
- Thái độ: Tôn vinh giá trị con người, đề cao phẩm chất tốt đẹp
Đánh giá, khẳng định
(?) Những giá trị tư tưởng tình cảm
thể hiện qua những bài thơ, đoạn
Thảo luận, trình bày, kèm
VD minh hoạ
Nhận xét, bổ sung
Câu 5:
** Những giá trị tư
tưởng tình cảm thể hiện
Trang 5thơ trữ tình của VN và TQ đã học
là gì? (minh hoạ bằng VD cụ thể –
Đọc thuộc lòng, diễn cảm)
Câu 6:
(?) Riêng với các văn bản đọc -
hiểu là văn xuôi (trừ tác phẩm
văn nghị luận), em hãy lập bảng
tổng kết theo mẫu sau đây: (Treo
bảng phụ khung mẫu SGK)
Thảo luận, trình bày bảng tổng kết của tổ
Nhận xét, bổ sung
qua những bài thơ, đoạn thơ trữ tình của VN và
TQ đã học:
- Lòng yêu nước, tự hào dân tộc
- Ý chí bất khuất, kiên quyết đánh bại mọi kẻ thù xâm lược
- Tình yêu thương con người, mong muốn mọi người đều ấm no, nhớ quê, mong về quê, ngỡ ngàng khi trở về, nhớ mẹ, thương bà, …
- Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên; đêm trăng xuân, cảnh khuya, thác hùng vĩ, đèo vắng.
- Trân trọng vẻ đẹp phẩm chất của người phũ nữ thương cảm thân
1 Cổng trường mở ra
(Lí Lan)
Lòng mẹ thương con vô bờ, ước mong con được học giỏi nên người trong đêm trước ngày khai giảng đầu đời của con.
Tâm trạng của người mẹ thể hiện chân thực, nhẹ nhàng mà cảm động, chân thành, lắng sâu.
2 Mẹ tôi
(Eùt-môn-đô-đơ
Amixi)
Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho những ai chà đạp lên tình yêu thương đó.
Thư của bố gởi cho con lời phê bình nghiêm khắc nhưng thấm thía và đích đáng làm con hối hận vì lỗi lầm với mẹ.
3 Cuộc chia tay của
những con búp bê
(Khánh Hoài)
- Tình cảm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng.
- Những bậc cha mẹ hãy vì con cái mà cố gắng tránh những cuộc chia li – li dị.
Qua cuộc chia tay của những con búp bê, những đứa con ngây thơ, tội nghiệp mà đặt vấn đề giữ gìn gia đình 1 cách nghiêm túc sâu sắc.
4 Một thứ quà của
lúa non: Cốm
(Thạch Lam)
Ca ngợi và miêu tả vẻ đẹp và giá trị của
1 thứ quà quê đặc sản mà quen thuộc ở VN. Cảm giác tinh tế, trữ tình đậm đà, trân trọng, nâng niu, …
5 Sài Gòn tôi yêu
(Minh Hương)
Tình cảm sâu đậm đối với Sài Gòn qua sự gắn bó lâu bền, am hiểu tường tận và cảm nhận tinh tế về thành phố này.
- Bút kí, kể, tả, giới thiệu và biểu cảm kết hợp khéo léo, nhịp nhàng.
- Lời văn giản dị, từ địa phương đúng mức.
6 Mùa xuân của tôi
(Vũ Bằng)
Vẻ đẹp độc đáo của mùa xuân Miền Bắc và Hà Nội qua nỗi sầu xa sứ của một người Hà Nội.
Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh, giàu chất thơ và nhẹ êm, cảm động, ngọt ngào.
9 Ca Huế trên Sông
Hương (Hà Ánh
Minh)
Giới thiệu ca Huế- Một sinh hoạt và thú vui văn hoá rất tao nhã ở đất cố đô.
Giới thiệu, thuyết minh mạch lạc, giản dị mà nêu đặc điểm chủ yếu của vấn đề.
Trang 6(?) Dựa vào bài: “ Sự giàu
đẹp của Tiếng Việt” (Đặng
Thai Mai) nói về sự giàu đẹp
của Tiếng Việt?
(?) Dựa vào bài: “Ý nghĩa
văn chương”, phổ biến những
ý nghĩa chính của văn
chương?
(?) Việc học phần Tiếng Việt
và TLV theo hướng tích hợp
có lợi ích gì cho việc học
phần văn? Nêu một số VD ?
** Chốt và cho VD:
VD :
+ Kĩ năng đưa và trình bày
dẫn chứng trong văn nghị luận
chứng minh qua văn bản
“Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta”.
+ Biết được nghệ thuật:
Tương phản – Tăng cấp qua
việc học văn bản: “ Sống chết
mặc bay”.
+ Bài 5: Học yếu tố HV, từ
ghép HV và đặc điểm văn
biểu cảm thì hổ trợ thêm việc
học các văn bản thơ trung đại
HĐ 3 : Luyện tập : Thơng qua
HĐ 4: Củng cố - Dặn dò:
a) Củng cố : ( thơng qua )
b) Hướng dẫn tự học :
(?) Tập tra những từ HV khó
hiểu theo SGK và theo cuốn
- Thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Thảo luận, trình bày
Bổ sung
Nghe và tự ghi nhận
Nghe, tự ghi nhận, làm theo
Câu 7:
1) Hệ thống nguyên âm, phụ âm khá phong phú
2) Giàu thanh điệu
3) Cú pháp TV tự nhiên, cân đối, nhịp nhàng
4) Từ vựng dồi dào cả 3 mặt: Thơ, nhạc, hoạ
5) Từ vựng tăng nhiều từ mới, cách nói mới
Câu 8:
1) Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và thương muôn vật, muôn loài 2) Văn chương phản ánh sự sống, sáng tạo sự sống
3) Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có
Câu 9:
- Hiểu kĩ từng phân môn hơn trong mối quan hệ chặt chẽ và đồng bộ giữa Văn- TV- TLV
- Nói – viết đỡ lúng túng hơn, ứng dụng ngay kiến thức, kĩ năng phân môn này học phân môn kia
Câu 10: HS tự ghi nhận
Trang 7từ điển HV (mỗi ngày tra và
học 1 vài từ cho thật sâu sắc:
các từ, các nghĩa, các VD, …)
** Tự ôn tập theo 10 câu hỏi
trên
** Lập sổ tay văn học và tập
ghi chép thường xuyên
** Chuẩn bị bài kiểm tra tổng
hợp cuối năm
** Soạn bài: “ Dấu gạch
ngang”.
+ Tìm hiểu và trả lời các VD,
câu hỏi trang 129, 130
HS nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của gv
Tuần 33 Tiết :122
NS:5/4/2011
Dạy : 11-17/4/2011
I MỤC TIÊU :
- Hiểu cơng dụng của dấu gạch ngang
- Phân bietj dấu gạch ngang với dấu gạch nối
- Biết sử dụng dấu gạch ngang đẻ sử dụng yêu cầu biểu đạt
II KIẾN THỨC CHUẨN :
1 Kiến thức
Công dụng của dấu gạch ngang trong vb
2 Kĩ năng
- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
- Sử dụng dấu gạch ngang trong tạo lập vb
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
HĐ 1: Khởi động
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?)Dấu chấm lửng được dùng để
làm gì trong câu ? Đặt một câu có
dùng dấu chấm lửng?
(?)Dấu chấm phẩy được dùng để
làm gì trong câu ? Đặt một câu có
* Lớp trưởng báo cá
* 2 HS trả bài
Trang 8dùng dấu chấm phẩy ?
*Giới thiệu bài
*Nghe và ghi tựa bài
HĐ2: Hình thành kiến thức
-Treo bảng phụ, cho HS đọc các
VD và trả lời các câu hỏi:
(?) Nêu tác dụng của dấu gạch
ngang trong từng VD?
(?) Tại sao cùng 1 dấu câu nhưng ở
mỗi VD lại có tác dụng khác nhau?
? Chốt : Hãy cho biết cơng dụng của
dấu gạch ngang
- Cho ví dụ minh họa
* HS nộp tập bài tập
-Quan sát, đọc, trả lời cá nhân:
a Đánh dấu bộ phận chú thích
b Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
c Đánh dấu bộ phận liệt kê
d Dùng nối các bộ phận trong liên danh (tên ghép)
* Cá nhân: Vì chúng ở những vị trí khác nhau trong câu
- HS suy nghĩ trình bày và cho ví
dụ
- HS khác nhận xét bổ sung và ghi bài học
1)Công dụng của dấu gạch ngang.
- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê
- Nối các từ nằm trong một liên danh
VD : Đẹp quá đi , mùa
xuân ơi – mùa xuân của
Hà Nội thân yêu { …}
(?) Trong VD d, dấu gạch nối giữa
các tiếng trong từ Va-ren được
dùng làm gì?
(?) Cách viêt dấu nối có gì khác
với dấu gạch ngang?
** Bài tập vận dụng:
(?) Đặt dấu gạch ngang và dấu
gạch nối vào các vị trí thích hợp (
Treo bảng phụ):
1) Sài Gòn hòn ngọc viễn đông
đang từng ngày, từng giờ thay da
đổi thịt
2) Nghe radiô vẫn là thói quen thú
vị của những người lớn tuổi.
? Chốt : Hãy cho biết phân biệt dấu
gạch ngang và dấu gạch nối như
thế nào ?
? cho ví dụ minh họa
* Cá nhân: Nối các tiếng tên riêng nước ngoài (từ mượn) Không phải là dấu câu
Cá nhân quan sát, trả lời:
Ngắn hơn dấu gạch ngang
* Cá nhân lên bảng thực hiện:
1) Sài Gòn _ hòn ngọc viễn đông
đang từng ngày, từng giờ thay da đổi thịt
2) Nghe ra-di-ô vẫn là thói quen
thú vị của những người lớn tuổi.
- HS suy nghĩ trình bày và cho ví
dụ
- HS khác nhận xét bổ sung và ghi bài học
2)Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
- Dấu gạch nối không phải là 1 dấu câu Nó chỉ để nối các tiếng trong những từ mượn nhiều tiếng
- Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang
VD : Những trị lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
HĐ 3: Luyện tập
-Cho HS nêu yêu cầu, đọc BT
-Đánh giá, khẳng định
-Nêu yêu cầu, đọc qua VD, trả lời cá nhân
-Nhận xét, bổ sung
3)Luyện tập :
1) Công dụng của dấu
gạch ngang:
a, b Đánh dấu bộ phận chú thích
c Đánh dấu bộ phận chú thích
Lời nói trực tiếp
Trang 9* Cho HS nêu yêu cầu, đọc BT.
-Đánh giá, khẳng định
-Nêu yêu cầu, gọi HS khá, giỏi
lên bảng
-Đánh giá, cho điểm
HĐ 4 : Củng cố - Dặn dò :
a) Củng cố :
? Cơng dụng của dấu gạch ngang ?
? làm sao để nhận biết dấu gạch
ngang và dấu gạch nối
b) Hướng dẫn tự học :
- Học bài học hơm nay
- Làm hoàn chỉnh BT3
** Ôn tập Tiếng Việt theo nội
dung ôn tập T 132
( Chuẩn bị cho tiết ôn tập _ Hình
thức: Hái hoa dân chủ)
-Nêu yêu cầu, đọc qua VD, trả lời cá nhân
-Nhận xét, bổ sung
-Cá nhân lên bảng
-Nhận xét
- HS nghe và trả lời theo yêu cầu của gv
- HS nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của gv
d, e nối liên danh
2) Công dụng của dấu
gạch nối:
Dùng nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài
3) Tham khảo học tốt
NV7
trang 159, 160.
Trang 10Tuần 33 Tiết
SN : 6/4/2011
Dạy : 11-17/4/2011
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU :
- Hệ thống hĩa kiến thức đã học về các dấu câu
II KIẾN THỨC CHUẨN :
1 Kiến thức
Các dấu câu
- Các kiểu câu đơn
2 Kĩ năng
Lập sơ đồ hệ thống hoá kiến thức
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
HĐ 1: Khởi động
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?)Công dụng của dấu gạch ngang
? phân biệt dấu gạch ngang với
dấu gạch nối ?Cho Vd có sử dụng
dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng
để đánh dấu lời nói trực tiếp của
nhân vật ?
*Giới thiệu bài
yêu cầu của tiết ôn tập
* Lớp trưởng báo cáo
* 2 HS trả bài
*Nghe và ghi tựa bài
HĐ 2: Hình thành kiến thức :
** Tổ chức cho HS “Hái hoa dân
chủ” lần lượt trả lời các câu hỏi
sau:
(?) Câu phân loại theo mục đích
nói gồm những kiểu câu nào? VD
mục đích của từng kiểu câu?
(?) Câu phân loại theo cấu tạo
* Từng cá nhân được bốc thăm tên lên bốc thăm câu hỏi và trả lời:
- Có 4 loại câu:
+ Câu trần thuật: Nêu một nhận
định (để kể)
+ Câu nghi vấn: Để hỏi.
+ Câu cầu khiến: Để đề nghị, yêu
cầu…
+ Câu cảm thán: Bộc lộ cảm xúc
trực tiếp
- Có 2 kiểu câu:
+ Câu bình thường: Cấu tạo theo
1/Các kiểu câu đơn đã học:
a Phân loại theo mục
đích nói:
-Câu trần thuật
-Câu nghi vấn
-Câu cầu khiến
-Câu cảm thán
b Phân loại theo cấu tạo
-Câu bình thường
-Câu đặc biệt