Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau: Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những c
Trang 1Văn phòng cho thuê An Bình
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
VĂN PHÒNG CHO THUÊ AN BÌNH – TP NHA TRANG
SVTH: TRẦN VĂN SƠN STSV: 110140069
LỚP: 14X1A
GVHD: TS NGUYỄN QUANG TÙNG ThS ĐẶNG HƯNG CẦU
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
Văn phòng cho thuê An Bình
LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : VĂN PHÒNG CHO THUÊ AN BÌNH – THÀNH PHỐ NHA
TRANG
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS NGUYỄN QUANG TÙNG
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS NGUYỄN QUANG TÙNG
Phần 3: Thi công 30% - GVHD:KS ĐẶNG HƯNG CẦU
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Nguyễn Quang Tùng đã giúp
em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa
có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2019
Sinh viên:
TRẦN VĂN SƠN
Trang 3Văn phòng cho thuê An Bình
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 14
1.1 Hiện trạng và nội dung xây dựng .14
1.1.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình 14
1.1.2 Các điều kiện địa chất thủy văn 14
1.2 Nội dung quy mô công trình 14
1.3 Giải pháp thiết kế công trình 14
1.3.1 Thiết kế tổng mặt bằng 14
1.3.2 Giải pháp kiến trúc 15
1.3.3 Giải pháp kết cấu 16
1.3.4 Các giải pháp kỹ thuật khác 17
1.4 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật 18
1.4.1 Mật độ xây dựng 18
1.4.2 Hệ số sử dụng đất 19
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 21
2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 21
2.2 Xác định tải trọng 22
2.2.1 Tĩnh tải sàn 22
2.2.2 Hoạt tải sàn 24
2.3 Vật liệu sàn tầng điển hình 25
2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 25
2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 25
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 26
2.5 Tính toán cốt thép 26
2.6 Bố trí cốt thép 28
2.6.1 Chiều dài thép mũ 28
2.6.2 Bố trí riêng lẽ 28
2.6.3 Phối hợp cốt thép 28
2.7 Kết quả tính toán thép sàn 30
2.7.1 Ô sàn bản kê 4 cạnh 30
2.7.2 Bản sàn loại dầm 32
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 33
3.1 Cấu tạo cầu thang 33
3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang : 34
3.3 Tính tải trọng 34
3.3.1 Bản thang ô1, ô2 34
3.3.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 35
3.4 Tính toán cốt thép bản 35
3.4.1 Bản thang ô1 và ô2 35
3.4.2 Tính ô có chiếu nghỉ 36
3.5 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 36
3.5.1 Sơ đồ tính 36
Trang 4Văn phòng cho thuê An Bình
3.5.2 Xác định tải trọng 36
3.5.3 Tính cốt thép 38
3.6 Tính dầm chiếu nghỉ (D CN ) 39
3.6.1 Sơ đồ tính DCN 39
3.6.2 Chọn kích thước tiết diện 39
3.6.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 39
3.6.4 Tính nội lực 40
3.6.5 Tính toán cốt thép 41
3.7 Tính dầm chiếu tới D CT .42
3.7.1 Sơ đồ tính DCT 42
3.7.2 Chọn kích thước tiết diện 43
3.7.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới DCT 43
3.7.4 Tính toán nội lực dầm chiếu tới 43
3.7.5 Tính toán cốt thép 44
CHƯƠNG 4: TÍNH KHUNG TRỤC 4 47
4.1 Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng 47
4.1.1 Hệ kết cấu khung 47
4.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng 47
4.1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 47
4.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt 48
4.1.5 Hệ kết cấu hình ống 48
4.1.6 Hệ kết cấu hình hộp 48
4.2 Giải pháp kết cấu cho công trình 48
4.2.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 48
4.2.2 Chọn sơ bộ kích thước cột 48
4.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 51
4.2.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 55
4.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 55
4.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 55
4.3.2 Trình tự xác định tải trọng 55
4.3.3 Tải trọng gió .73
4.3.4 Xác định nội lực 90
4.3.5 Tính toán cốt thép trong dầm khung 91
4.3.6 Tính toán cốt dọc 92
4.3.7 Tính toán cốt thép đai: 93
4.4 Tính toán cốt thép dầm khung 95
4.4.1 Tính toán thép dọc 96
4.4.2 Tính toán thép đai dầm 110
4.4.3 Tính cốt treo dầm khung 120
4.4.4 Tính cột 122
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 4 145
Trang 5Văn phòng cho thuê An Bình
5.1 Điều kiện địa chất công trình 145
5.1.1 Địa tầng 145
5.1.2 Đánh giá nền đất: 145
5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 146
5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 146
5.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 147
5.3 Các giả thiết tính toán 147
5.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột Trục D) 148
5.4.1 Vật liệu 148
5.4.2 Tải trọng 148
5.4.3 Chọn kích thước cọc 149
5.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 149
5.4.5 Sức chịu tải của cọc 150
5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 151
5.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 151
5.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 152
5.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 156
5.4.10 Tính toán đài cọc 157
5.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột trục F) 160
5.5.1 Vật liệu 160
5.5.2 Tải trọng: 160
5.5.3 Chọn kích thước cọc 161
5.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 161
5.5.5 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 162
5.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 163
5.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 164
5.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 165
5.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 168
5.5.10 Tính toán đài cọc 169
CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CH Ứ C THI CÔNG CÔNG T RÌ NH 174
6.1 Giới thiệu chung về công trình 174
6.2 Công tác điều tra cơ bản 174
6.2.1 Điều kiện khí hậu- địa chất công trình 174
6.2.2 Máy móc thi công 174
6.2.3 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 174
6.3 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 175
6.3.1 Thi công móng 175
6.3.2 Thi công đào đất 175
6.3.3 Phần thân 175
6.4 Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC 175
Trang 6Văn phòng cho thuê An Bình
6.4.1 Biện pháp an toàn lao động 175
6.4.2 Phòng cháy chữa cháy 176
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 177
7.1 Thi công cọc khoan nhồi 177
7.1.1 Khái niệm về cọc khoan nhồi 177
7.1.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 177
7.1.3 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi 179
7.1.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 203
7.1.5 Tính toán số lượng công nhân, máy bơm, và xe vận chuyển bê tông phục vụ công tác thi công cọc 207
7.1.6 Công tác phá đầu cọc 210
7.1.1 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 212
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 213
8.1 Biện pháp thi công đào đất 213
8.1.1 Chọn biện pháp thi công 213
8.1.2 Chọn phương án đào đất 213
8.1.3 Tính khối lượng đất đào 214
8.2 Chọn tổ máy thi công 215
8.2.1 Chọn tổ hợp máy thi công đợt đào máy 215
8.2.2 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 217
8.2.3 Thiết kế khoan đào 217
8.2.4 Tính lượng đất đắp 217
8.2.5 Xác dịnh số ô tô vận chuyển 218
CHƯƠNG 9: THI CÔNG ĐÀI MÓNG 219
9.1 Lựa chọn phương án và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng 219
9.1.1 Chọn phương án ván khuôn đài móng 219
Hình 9.3: Cấu tạo tấm góc ngoài 219
9.1.2 Tính toán ván khuôn đài móng M1 221
9.2 Thiết kế tổ chức thi công đài móng 223
9.2.1 Tính toán khối lượng các quá trình thành phần 223
9.2.2 Lập tiến độ thi công đài móng 224
CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 228
10.1 Chọn phương tiện phục vụ thi công 228
10.1.1 Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cây chống 228
10.1.2 Chọn loại ván khuôn 228
10.1.3 Chọn cây chống sàn, dầm và cột 228
10.2 Tính ván khuôn ô sàn 228
10.2.1 Chọn ô sàn tính toán 228
Trang 7Văn phòng cho thuê An Bình
10.2.2 Chọn ván khuôn, xà gồ và cột chống cho ô sàn 229
10.2.3 Kiểm tra ván khuôn sàn 229
10.2.4 Kiểm tra xà gồ 230
10.2.5 Tính toán cột chống xà gồ 231
10.3 Thiết kế ván khuôn dầm chính 232
10.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 233
10.3.2 Tính toán ván thành dầm 234
10.3.3 Tính toán kiểm tra cột chống dầm 235
10.4 Thiết kế ván khuôn dầm phụ 235
10.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 236
10.4.2 Tính toán ván thành dầm 237
10.4.3 Tính toán kiểm tra cột chống dầm 238
10.5 Thiết kế ván khuôn cột 239
10.5.1 Chọn ván khuôn cột 239
10.5.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột 240
10.5.3 Kiểm tra ván khuôn cột 240
10.5.4 Tính gông cột 241
10.6 Tính ván khuôn cầu thang bộ 241
10.6.1 Thiết kế ván khuôn bản thang 242
10.6.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 245
10.7 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 247
10.7.1 Chọn ván khuôn cho vách thang máy tiết diện 2200x2200 247
10.7.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách 247
10.7.3 Kiểm tra ván khuôn vách 248
10.7.4 Kiểm tra sườn ngang 248
10.7.5 Tính toán bulong neo 249
CHƯƠNG 11: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 250
11.1 Xác định cơ cấu quá trình : 250
11.2 Tính toán khối lượng công việc: 250
11.3 Tính toán chi phí lao động cho các công tác: 251
11.3.1 Chi phí lao động cho công tác ván khuôn: 251
11.3.2 Chi phí lao động cho công tác cốt thép: 253
11.3.3 Chi phí lao động cho công tác bê tông: 254
11.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối : 255
11.4.1 Tính nhịp công tác quá trình: 255
11.4.2 Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực 258
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Phân loại ô sàn tầng 4 21
Bảng 2.2 Tải sàn dày 160mm 23
Trang 8Văn phòng cho thuê An Bình
Bảng 2.4 Tĩnh tải các ô sàn tầng 24
Bảng 2.5 Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình 25
Bảng 4.1: Tải trọng bản thân sàn 55
Bảng 4.2 Tĩnh tải sàn tầng 1 56
Bảng 4.3 Tĩnh tải sàn tầng 2 56
Bảng 4.4 Tĩnh tải sàn tầng 3 57
Bảng 4.5 Tĩnh tải sàn tằng 4-18 57
Bảng 4.6 Tĩnh tải sàn tầng 19 58
Bảng 4.7 Tĩnh tải sàn mái 59
Bảng 4.8 Hoạt tải tác dụng lên sàn của tầng 1 59
Bảng 4.9 Hoạt tải sàn tầng 2 59
Bảng 4.10 Hoạt tải sàn tầng 3 60
Bảng 4.11 Hoạt tải sàn tầng 4-18 61
Bảng 4.12 Hoạt tải sàn tầng19 61
Bảng 4.13 Hoạt tải sàn tầng 20 61
Bảng 4.14 Hoạt tải sàn mái 62
Bảng 4.17 Trọng lượng vữa trát dầm 63
Bảng 4.18 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 1(h=3.9m) 63
Bảng 4.19 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 1(h=3.9m) 65
Bảng 4.20 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 2 (h=3,9m) 65
Bảng 4.23 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 3 67
Bảng 4.25 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 4-18 68
Bảng 4.26 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 19 68
Bảng 4.28 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 20 70
Bảng 4.30 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng mái 70
Bảng 4.31 Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 1 71
Bảng 4.32 Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 2 71
Bảng 4.33 Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 3-18 72
Bảng 4.34 Tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung tầng 19 73
Bảng 4.36 Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên các mức sàn 74
Bảng 4.37 Tính toán WFj 81
Bảng 4.38 Tính toán hệ số Ψi 82
Bảng 4.39 Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương X 82
Bảng 4.40 Tính toán WFj 83
Bảng 4.41 Tính toán hệ số Ψi 84
Bảng 4.42 Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương X 84
Bảng 4.43 Tính toán WFj 85
Bảng 4.44 Tính toán hệ số Ψi 86
Bảng 4.45 Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương X 87
Trang 9Văn phòng cho thuê An Bình
Bảng 4.46 Tính toán WFj 88
Bảng 4.47 Tính toán hệ số Ψi 88
Bảng 4.48 Tổng hợp kết quả tính toán gió động với dạng đầu tiên theo phương X 89
Bảng 5.1: Địa chất công trình 145
Bảng 5.2 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá đất nền 145
Bảng 5.3 Tải trọng tính toán tính móng M1 148
Bảng 5.4 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M1 148
Bảng 5.5 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 152
Bảng 5.6: Kiểm tra lún móng cọc 156
Bảng 5.7 Tải trọng tính toán tính móng M2 160
Bảng 5.8 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M2 161
Bảng 5.9 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 165
Bảng5.10 Kiểm tra lún móng cọc 168
Bảng 7.1 Thông số kỹ thuật máy KH-125 185
Bảng 7.2 Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite 186
Bảng 7.3 Các thiết bị điện và điện lượng 186
Bảng 7.4 Các thông số dung dịch Bentonite 187
Bảng 7.5 Cấp phối bê tông 197
Hình 7.11 Thí nghiệm nén tĩnh 202
Bảng 7.6 Tốc độ khoan theo địa chất 203
Bảng 7.7 Quá trình thi công cọc khoan nhồi 210
Bảng 7.8 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông 211
Bảng 7.9 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 211
Bảng 9.1: Catalog ván khuôn thép của nhà sản xuất 219
Bảng 9.2 Thống kê ván khuôn cho đài móng M1 221
Bảng 9.3 Khối lượng bê tông cho các đài được thống kê 223
Bảng 9.4 Khối lượng bê tông cho các móng đơn 223
Bảng 9.5 Khối lượng cốt thép đài 223
Bảng 9.6 Khối lượng ván khuôn đài móng 224
Bảng 9.7 Khối lượng công tác trên các phân đoạn 225
Bảng 9.8 Biên chế nhân công 226
Bảng 9.9 Kết quả tính tij 226
Bảng 9.10 Chọn tij 227
Bảng 10.1: Thống kê các loại cột chống liên hợp 228
Bảng 11.1 Khối lượng các công việc 250
Bảng 11.2 Tính toán chi phí lao động cho công tác lắp dựng ván khuôn 251
Bảng 11.3: Tính toán chi phí lao động cho vông tác tháo dỡ ván khuôn 252
Bảng 11.4: Tính toán chi phí lao động cho công tác cốt thép 253
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 10Văn phòng cho thuê An Bình
Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 21
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang 33
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 33
Hình 3.3 Mặt cắt cầu thang 34
Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang 36
Hình 3.5 Mặt bằng truyền tải từ ô bản 1 vào cốn C1 37
Hình 3.6 Nội lực cốn thang 37
Hình 3.7 Sơ đồ tính DCN 39
Hình 3.8 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCN 40
Hình 3.9 Sơ đồ tính DCN 40
Hình 3.10 Biểu đồ moment 40
Hình 3.11 Biểu đồ lực cắt 41
Hình 3.18 Sơ đồ tính toán cốt treo 42
Hình 3.13 Sơ đồ tính DCT 42
Hình 3.14 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCT 43
Hình 3.15 Sơ Đồ Tải Trọng 44
Hình 3.16 Biểu đồ moment 44
Hình 3.17 Biểu đồ lực cắt 44
Hình 3.18 Sơ đồ tính toán cốt treo 45
Hình 4.1 Mặt bằng cột 51
Hình 4.2 Mặt bằng dầm tầng 1 52
Hình 4.3 Mặt bằng dầm tầng 2 53
Hình 4.4 Mặt bằng dầm tầng 3 53
Hình 4.5.Mặt bằng dầm tầng 4-19 54
Hình 4.7 Mặt bằng dầm tầng 20 54
Hình 4.8 Mặt bằng dầm tầng 21 55
Hình 4.9 Sơ đồ truyền tải tường đặc vào dầm và nút khung 63
Hình 4.10 Sơ đồ truyền tải tường đặc vào dầm và nút khung 71
Hình 4.11 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 75
Hình 4.12 Mô hình công trình với phần mềm ETABS 2017.0.1 78
Hình 4.13 Mặt bằng tầng 4 79
Hình 4.15 Đồ thị mối qua hệ giữa hệ số động lực ξ và 80
Hình 4.16 Khung trục 4 91
Hình 4.19 Moment trường hợp TT 95
Hình 4.20 Moment trường hợp HT 95
Hình 4.21 Moment trường hợp GX 95
Hình 4.22 Moment trường hợp GXX 95
Hình 4.23 Moment trường hợp GY 96
Hình 4.24 Moment trường hợp GYY 96
Hình 4.25 Sơ đồ truyền tải trọng tầng 1 120
Trang 11Văn phòng cho thuê An Bình
Hình 4.26 Sơ đồ truyền tải trọng tầng 2-19 120
Hình 5.1: Bố trí cọc 151
Hình 5.2 Móng khối quy ước 153
Hình 5.3 Đồ thị nén lún 157
Hình 5.4 Tháp chọc thủng đài móng M1 158
Hình 5.5 Tháp chọc thủng đài 159
Hình 5.6 Sơ đồ móng M1 159
Hình 5.7 Thép đài móng M1 160
Hình 5.8 Bố trí cọc móng M2 164
Hình 5.9 Móng khối quy ước 166
Hình 5.10 Đồ thị nén lún 169
Hình 5.11 Tháp chọc thủng móng M2 170
Hình 5.12 Tháp chọc thủng móng M2 171
Hình 5.13 Sơ đồ móng M2 171
Hình 7.1 Các quá trình thi công cọc khoan nhồi 180
Hình 7.2 Định vị máy 181
Hình 7.3 Ống vách 183
Hình 7.4 Mũi khoan 188
Hình 7.5 Công tác khoan tạo lỗ 189
Hình 7.6 Chi tiết đáy lồng thép 194
Hình 7.7 Ống Tremie, ống thổi rữa và lắp ổng thổi rữa hố khoan 195
Hình 7.8 Thổi rửa hố khoan 196
Hình 7.9 Lắp ống, đổ bê tông trong dung dich Bentonite và đo mặt dân bê tông 197
Hình 7.10 Quả dọi 198
Hình 8.1 Sơ đồ di chuyển máy đào và xe chở đất 214
Hình 9.1: Cấu tạo tấm ván khuôn Hòa Phát 219
Hình 9.2: Cấu tạo tấm góc trong 219
Hình Cấu tạo ván khuôn đài móng M1 221
Hình 9.4 Sơ đồ tính ván khuôn đài 222
Hình 9.4 Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công đài móng 225
Hình 10.1: Vị trí và kích thước ô sàn điển hình để tính toán ván khuôn 229
Hình 10.2: Bố trí ván khuôn ô sàn 229
Hình 10.3 : Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn sàn 230
Hình 10.4 : Sự phân bố lực và momen trên xà gồ 231
Hình 10.5 Cấu tạo ván khuôn dầm 232
Hình 10.6 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 233
Hình 10.7 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 234
Hình 10.5 Cấu tạo ván khuôn dầm 236
Hình 10.6 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 237
Hình 10.7 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 238
Trang 12Văn phòng cho thuê An Bình
Hình 10.8 Cấu tạo ván khuôn cột 239
Hình 10.9 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 240
Hình 10.10 Sự phân bố nội lực và momen trên gông cột 241
Hình 10.11 Mặt bằng cầu thang 242
Hình 10.12 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 243
Hình 10.13 Sự phân bố nội lực và momen trên xà gồ 244
Hình 10.14 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 245
Hình 10.15 Sự phân bố nội lực và momen trên xà gồ 246
Hình 10.16 Bố trí ván khuôn vách thang máy 247
Hình 10.17 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 248
Hình 10.18 Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 249
Trang 13Văn phòng cho thuê An Bình ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Hiện trạng và nội dung xây dựng
1.1.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình
Khu đất xây dựng công trình có diện tích 900m2 trên khu đất có 3500m2 tại trục đường Trần Phú
+ Phía Đông giáp đường Trần Phú
+ Các phía còn lại là công trình lân cận
1.1.2 Các điều kiện địa chất thủy văn
Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình
+ Lớp đất 1: Cát bụi 4,3m
+ Lớp đất 2: Cát pha 6,4m
+ Lớp đất 3: Sét pha 3,2m
+ Lớp đất 4: Cát hạt trung 6,6 m
+ Lớp đất 5: Cát thô lẫn cuội sỏi
1.2 Nội dung quy mô công trình
Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 2500 m2, diện tích xây dựng là
900 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khu ôn viên, cây xanh và giao thông nội bộ Công trình gồm 20 tầng, có tổng chiều cao là 76,65 (m) kể từ mặt đất có cốt -0,45 Tầng 1 là khu vực gara để xe, bố trí máy phát điện Tầng 2 là khu vực massage và tắm hơi Tầng 3 là nhà hàng gồm có phòng ăn lớn phòng ăn nhỏ và quầy bar Từ tầng 4 đến tầng 19 là sàn tầng điển hình gồm các văn phòng cho thuê Tầng 20 có 1 phòng họp lớn và 1 phòng họp nhỏ Tầng trên cùng là tầng mái có bể nước và phòng dẫn ra sân thượng
1.3 Giải pháp thiết kế công trình
về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với công trình Ngoài bãi đậu xe ngầm,bên cạnh công trình còn có 1 bài đậu xe ô
Trang 15Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố
1.3.2 Giải pháp kiến trúc
Mặt chính công trình hướng ra trục chính đường vào thành phố Nha Trang và cách ngã tư một khoảng 25m tạo ra khoảng cách không lưu cần thiết tránh hạn chế tầm nhìn của các phương tiện giao thông đi qua khu vực này, cách trục đường Trần Phú 33m tạo không gian thoáng trước công trình, tại không gian này sẽ được bố trí cây xanh, đài phun nước sẽ làm phong phú cảnh quan xung quanh Với qui mô 20 tầng, công trình sẽ góp phần tạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường chính Nhà chính với lưới cột lớn tạo không gian làm việc linh hoạt, dễ dàng bố trí công năng sử dụng Chiều cao 3600 là hợp lý cho việc sử dụng (riêng chiều cao tầng 1 là 3450, tầng 2 và tầng 3 là 3900)
a) Bố trí các phòng ban chức năng của phương án
Bao quanh công trình là hệ thống tường và cửa kính, 5 tầng đầu được bao bọc bởi 1 màu trắng viền vàng, lên tầng thứ 7 bắt đầu có hệ thống cửa sổ Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng Đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không đơn điệu
Tường ngoài nhà được sơn 03 nước (1 nước lót, sau đó sơn 2 nước màu)
Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men
Trang 16Ngoài ra, các vật liệu hoàn thiện khác như gạch lát nền granite 400x400, đá granite 1000x1000 ở tầng 1 và tầng 2, gạch ốp chân tường Ngăn chia khu vệ sinh bằng tấm compac HPL 13mm
1.3.3 Giải pháp kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:
Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép (BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
Công trình được xây bằng bêtông cốt thép
a) Giới thiệu và mô tả kết cấu
Dự án bao gồm Nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ (Nhà bảo vệ, Nhà
để xe, Nhà để trạm biến áp, Bể nước, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, Hệ thống sân đường và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)
+ Nhà làm việc chính:
Số tầng: 20 tầng
Cấp công trình: Cấp II
Bấc chịu lửa: Bậc I
Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung bê tông cốt thép đổ toàn khối
Hệ này chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng vào nó Để tăng độ cứng theo phương ngang nhà khi chịu tải trong ngang do gió gây ra, kết hợp cầu thang máy làm tăng độ cứng cho công trình
Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở
Chiều cao công trình lớn hơn 40m, kể đến cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió
+ Các hạng mục phụ trợ:
Bao gồm các công trình Cấp IV
Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung Bê tông cốt thép đổ toàn khối
Hệ khung này chủ yếu chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang vào công trình không đáng
kế
Nhà để xe: hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung thép, chịu toàn bộ tải trọng đứng của công trình, móng bằng Bê tông cốt thép
Kích thước của công trình theo Hồ sơ kiến trúc cơ sở
b) Lựa chọn phương án kết cấu
+ Phương án kết cấu móng:
Nhà làm việc chính: Với quy mô công trình 20 tầng, không có tầng hầm, mặt bằng thi công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió và tải trọng động đất
Trang 17So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố
về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công Dựa vào hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng cọc khoan nhồi
Các hạng mục phụ trợ: Công trình cấp IV, một tầng, tải trọng ngang không đáng
kể, do vậy lựa chọn phương án móng đơn để thiết kế cho móng công trình
+ Phương án kết cấu khung:
Nhà làm việc chính: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liên kết với nhau và lien kết cứng với móng Kết hợp vị trí cầu thang bộ và thang máu làm vách cứng cho công trình, các vách này sẽ chịu một phần tải trọng ngang do gió gây ra, khi đó độ cứng tổng thể của công trình được tăng lên và công trình sẽ ổn định hơn khi đưa vào sử dụng Phương án khung kết hợp vách cứng sẽ làm tăng khả năng chịu lực và
độ ổn định tổng thể cho công trình khi chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang tương đối lớn, lúc này khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang phân phối cho nó, vách sẽ chịu phẩn tải trọng ngang còn lại, không ảnh hưởng về kiến trúc và thi công cũng thuận lợi
+ Phương án kết cấu thang máy:
Kết cáu thang máy sử dụng vách cứng Bê tông cốt thép, Vách kết hợp với khung toàn nhà làm tăng khả năng chịu lực và ổn định cho công trình
+ Sơ đồ kết cấu của công trình
Nhà làm việc chính: Với mặt bằng kết cấu công trình, nhận thấy độ cứng tổng thể theo hai phương không chênh lệch nhiều, bản sàn kê 4 cạnh, tải trọng truyền lên cả
4 dầm, và công trình kết hợp khung với cách cứng cùng đồng thời chịu tải trọng ngang
và đứng Do đó sơ đồ tính toán kết cấu của công trình là sơ đồ khung không gian Móng được tính toán với sơ đồ móng cọc
Các hạng mục phụ trợ: Nhà một tầng tải trọng ngang không đáng kể, do vậy Sơ
đồ tính là Hệ khung phẳng theo phương bất lợi (phương ngang nhà) Để đảm bảo ổn định theo phương dọc nhà, sử dụng hệ giằng theo phương ngoài mặt phẳng uốn Móng được tính toán và kiểm tra theo phương án móng nông trên nền tự nhiên
vị trí công trình
c) Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 12KV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại
Trang 18hầm của công trình Khi ngồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xê nô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
e) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
+ Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đén báo cháy, khi phòng quản lý được nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoản hoạn cho công trình
+ Hệ thống chữa cháy:
Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm bộ phận ngăn cháy, lỗi thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều có bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
f) Xử lý rác thải
Rác thải mỗi tháng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lý mỗi ngày
g) Giải pháp hoàn thiện
Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sửa dụng lâu dài Nền lát gách Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
Các khu vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, máu sắc trang nhã trong sáng, tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi và làm việc
Hệ thống cửa dùng cửa kính khung nhôm
1.4 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật
Trang 19Trong đó: SXD = 900m2 là diện tích xây dựng công trình theo hình chiếu mặt bằng mái công trình
Trang 20ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 21CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình
2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì
ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
+ Khi 𝑙2
𝑙1 ≥ 2 Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm
+ Khi 𝑙2
𝑙1 < 2 Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
hb = Dxl
m Trong đó:
S10 S7
S6 S11
Trang 22(m) (m)
Bản
kê 4 cạnh
Bản loại dầm
Liên kết biên
Cấu tạo sàn như hình sau:
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Trang 23Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (daN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
nt, nc , nv: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa trát (nt=1,1; nc=1,3; nv=1,3)
𝛿𝑡 = 0,1(m): chiều dày của mảng tường
𝛾𝑡 = 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
𝛿𝑣 = 0,015(m): chiều dày của vữa trát
𝛾𝑣 = 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
𝛾𝑐= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình:
Trang 24Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau :
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ
A: Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737 -1995 nhân với hệ số ψA2 (khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
2
/
6 , 0
A A
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:
Trang 25Bảng 2.5 Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Trang 262.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
Thứ tự các bước tính toán như sau:
+ Bước 1: Chọn sơ bộ a
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - 𝑑1+d2
2Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
Trang 27d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m
M: là mômen của các ô sàn
b: là bề rộng của dải bản b=1m
R: hệ số phụ thuộc cấp độ bền B và cường độ cốt thép
- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25 Kiểm tra điều kiện m R
- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
- Nếu m R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
Nếu: m R thì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)
Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,30,9% là hợp lý
μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%
Trang 28- Đối với nhóm cốt thép CII: max 11,5
+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân bố đường kính cốt thép chịu lực
+ Cốt phân bố có tác dụng:
- Chống nứt do BT co ngót
- Cố định cốt chịu lực
- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất
- Chịu ứng suất nhiệt
Trang 29Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)
Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau
Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
Bố trí
(1 ) II M (2)
MII
Trang 322.7.2 Bản sàn loại dầm
Trang 33CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 3.1 Cấu tạo cầu thang
h
b = = cosα = 0,857
Mắt cắt qua cầu thang như sau :
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang
F
E
Trang 34Hình 3.3 Mặt cắt cầu thang
3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :
- Ô1, ô2: bản thang liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ
Chọn chiều dày bản thang hb=80mm
3.3.1 Bản thang ô1, ô2
Trang 35Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản:
+ Tĩnh tải: g* = g.cosα = 595,04 0,857 = 509.95 daN/m2
+ Hoạt tải: p* = p.(cosα)2 = 360.0,8572 = 264,4daN/m2
Xem bản liên kết 4 cạnh là khớp, tương tự như sàn ta có bảng tính sau
Trang 36Cốt thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo: bố trí Ø6a250
12.3500 = 290 (mm) Chọn tiết diện cốn thang 100x300 (mm)
Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm:
+ Trọng lượng phần bê tông:
Trang 37Hình 3.5 Mặt bằng truyền tải từ ô bản 1 vào cốn C1
+ Do ô bản truyền vào: ô bản 1 (bản kê 4 cạnh) truyền vào cốn (dạng hình
thang):
2 3 1
= = : hệ số quy tải hình thang về phân bố đều
- Tổng tải trọng tác dụng lên cốn thang là:
Trang 383.5.3 Tính cốt thép
a) Vật liệu
- Bêtông B25 có: Rb = 14,5(MPa) = 145 (daN/cm2)
Rbt = 1,05(MPa) = 10,5 (daN/cm2)
- Cốt thép > 8: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng được αR=0,418
2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: μ = s
+ Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
φb1 = 1 - β.Rb; β=0,01 đối với bê tông nặng
Với bêtông B25 có Rb = 14,5 MPa ta được φb1 = 1- 0,01.14,5 = 0,855
⇒ 0,3.1.0,855.Rb.b.ho = 0,3.1.0,855.145.10.27,5 = 10227,9 (daN)
⇒0,3.φ w1.φ b1.Rb.b.ho = 10227,9 (daN) > Qmax =1258,9 (daN)
Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
+ Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:
Qmax ≤ Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho
φb3 = 0,6: Bêtông nặng
n = 0: Hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc
Trang 39f: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy f = 0
Ta có: Qbmin = 0,6.10,5.10.27,5 = 1732,5 (daN) > Qmax = 1258,9 (daN)
Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt nên chỉ cần đặt cốt đai theo cấu tạo
Trong đoạn 1/4 nhịp gần gối: với h=300mm < 450mm thì a ≤ min(h/2=150mm; 150mm)
Bố trí đai Ø6a150 trong đoạn 1/4 nhịp 2 đầu cốn
Trong đoạn còn lại: với h≥300mm thì a ≤ min(3h/4=225mm; 500mm) Bố trí đai Ø6a200 trong đoạn 1/2 nhịp giữa cốn
Dùng cốt thép của cốn thang C1 để cấu tạo cho cốn thang C2
3.6 Tính dầm chiếu nghỉ (D CN )
3.6.1 Sơ đồ tính D CN
Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên tường
Hình 3.7 Sơ đồ tính D CN
3.6.2 Chọn kích thước tiết diện
Chiều cao dầm h chọn theo nhịp: h= 1
Trang 40Hình 3.8 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào D CN